CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG. - Pdf 47

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ..............................1
1.1.

. Tổng quan về Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng...................................................1
1.1.1.

Giới thiệu chung về Công ty................................................................................................1

1.1.2.

Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của công ty..................................................................2

1.1.3.

Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của công ty............................................................3

1.1.4.

Trang thiết bị kỹ thuật.........................................................................................................4

1.1.5. Các công cụ thực hiện trong công tác QLCTR đô thị............................................................5
1.2 Tổng quan Xí nghiệp Môi Trường Hải Châu 2...................................................................................6
1.2.1. Thông tin chung..........................................................................................................................6
1.2.2

Bộ máy hoạt động của xí nghiệp.........................................................................................6

.................................................................................................................................................................6
1.2.3


2.2.

Công tác tổ chức thu gom của Xí nghiệp.....................................................................................11

2.2.1.

Quy trình thu gom thông qua trạm trung chuyển.................................................................12

2.2.1.1.
2.2.1.2.
a)

Sơ đồ thu gom.................................................................................................................12
Phương thức thu gom............................................................................................................13

Thu gom chất thải sinh hoạt bằng xe bagac và thùng rác:............................................................13
2.2.1.3.

Thu gom rác ở chợ Đầu Mối Hòa Cường....................................................................14

2.3. Trạm trung chuyển Đò Xu..................................................................................................................16
2.3.1. Giới thiệu chung...............................................................................................................................16
2.3.2. Máy ép rác.................................................................................................................................17
2.3.3. Công tác tiếp nhận rác thải tại Trạm trung chuyển.....................................................................17


2.3.4. Vận chuyển chất thải rắn........................................................................................................18
2.3.5. Yêu cầu chung...........................................................................................................................18
2.3.6



3.3.2.1. Quy trình đổ rác....................................................................................................................26
3.3.2.2. Quy trình san ủi đầm nén rác.............................................................................................27
3.3.2.3. Quy trình sử dụng và định mức sử dụng các chế phẩm sinh học để xử lý mùi hôi.......28
3.3.3.

Công nghệ xử lý chất thải rắn nguy hại tại Bãi rác Khánh Sơn:.........................................28

3.3.4.

Quy trình phủ đất và đóng tạm thời vùng đổ:........................................................................28

3.3.5.

Quy trình tạo hố chứa bùn........................................................................................................29

3.3.6.

Quy trình đóng bãi – phủ HDPE:............................................................................................30

3.3.6.1. Phát quan, san gạt mặt bằng.................................................................................................30
3.3.6.2. Tạo rãnh neo bạt HDPE..............................................................................................................30
3.3.6.3. Tạo lỗ thoát khí......................................................................................................................31
3.3.7.

Quy trình đảm bảo vệ sinh tại bãi chôn lấp............................................................................32

3.3.7.1. Quy trình duy trì vệ sinh tại bãi..........................................................................................32
3.3.7.2. Quy trình giám sát xử lý ruồi, muỗi và sinh vật gây bệnh..............................................33
3.3.7.3. Quy trình tưới rửa đường chống bụi.................................................................................33

Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của công ty
Hình 2.1 Tham gia hoạt động phân loại rác tại bãi
Hình 2.2. Sơ đồ thu gom CTR tại chợ đầu mối Hòa Cường
Hình 2.3 Xe lấy rác 800kg vận chuyển rác sang thùng gom
Hình 2.4. Sơ đồ thu gom CTR qua trạm Đò Xu
Hình 2.5 Chế phẩm khử mùi
Hình 3.1 : Lớp bạt HDPE

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Trang thiết bị kỹ thuật của công ty
Bảng 2.1 : Thành phần rác thải thành phố Đà Nẵng
Trang 6


Bảng 2.2: Lượng rác thải xí nghiệp môi trường Hải Châu 2 thu gom
Bảng 2.3: Dụng cụ thu gom
Bảng 2.4. Lộ trình đặt thùng của xí nghiệp Hải Châu 2

LỜI CẢM ƠN

Trang 7


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG
ĐÔ THỊ
ĐÀ NẴNG VÀ XÍ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG HẢI CHÂU 2
1.1. . Tổng quan về Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng.
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số
9594/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê

Trang 1


Hình 1.1. Trụ sở công ty tại số 471, đường Núi Thành
1.1.2. Mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.1.2.1.

Mục tiêu

Đáp ứng tất cả các yêu cầu của đơn vị cấp trên, tham mưu đề xuất với Sở chủ quản
Uỷ Ban Nhân Dân Thành phố đề ra các biện pháp khắc phục và ngăn ngừa ô nhiễm.
Các hoạt động của công ty phải có hiệu quả tối đa giá trị thực tế nguồn vốn đầu tư
của nhà nước vào công ty.
Mỗi thành viên của công ty phải thể hiện một ý thức về trách nhiệm xã hội bằng
cách quan tâm đến lợi ích cộng đồng mà phục vụ.
Bảo vệ môi trường là cách thực hiện các hoạt động của mình tuân thủ các nguyên
tắc và phát triển sinh thái bền vững.
Theo đà phát triển của thời đại, một xã hội ngày càng văn minh thì tốc độ phát triển
khoa học công nghệ là rất cao, điều đó có nghĩa là vấn đề môi trường ngày càng được
đặc biệt chú trọng. Vì vậy, vấn đề Bảo vệ môi trường của đất nước nói chung, của thành
phố Đà Nẵng nói riêng phải có những giải pháp áp dụng các công nghệ xử lý Bảo vệ
môi trường một cách bền vững đáp ứng được nhu cầu đi lên của xã hội. Công ty Cổ
phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng là doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ đó bằng những
hành động cụ thể trong các chương trình hoạt động của mình.
1.1.2.2.

Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải
hàng hải, chất thải nguy hại, phế thải xây dựng và hầm cầu.


Diện

Địa chỉ

tích(m2)

Đơn vị trực

Khối

tiếp quản lý

lượng

và vận hành

(tấn
rác/ngày

Trang 4


)

1

Đò Xu

240

12

16

Khê
01 Yên Thế,
4

Hòa An

252

Phường Hòa An,
quận Cẩm Lệ.
394 CMT8, P.Hòa

5

Hòa Thọ

300

9
XN Cẩm Lệ

Thọ Đông, Q. Cẩm

13

Lệ

Xe
Xe xúc lật
Xe
Xe ủi
Xe
Xe ba gác:
-

Xe ba gác dạng kéo

-

Xe ba gác điện

Xe

Trang 5

Số
lượng
5016
5
1
1
2
245
3
1
3
209

1
Hộc chôn lấp xử lí rác thải sinh hoạt 3ha/hộc
Hộc
5
Trang thiết bị phục vụ thu gom và xử lý ô nhiễm sông biển
Ghe máy vớt rác trên sông biển
Ghe
1
Tàu vớt rác công suất 54CV
Tàu
1
Máy sàng cát biển
Máy
2
Trang thiết bị phục vụ thu gom và xử lý chất thải nguy hại
Xe đông lạnh vận chuyển chất thải nguy hại có gắn
Xe
1
thiết bị định vị GPS
Hộc chôn lấp chất thải nguy hải 0,5 ha
Hộc
1
Lò đốt chất thải nguy hại

2
Thiết bị đóng rắn chất thải nguy hại
1
Thiết bị phối trộn chất thải khi đóng rắn
1
Sân phơi bùn

môi trường trên địa bàn các phường thuộc quận Hải Châu bao gồm: phường Nam
Trang 6


Dương, phường Bình Thuận, phường Bình Hiên, phường Hòa Thuận Đông, phường
Hòa Thuận Tây, phường Hòa Cường Nam, phường Hòa Cường Bắc.
1.2.2 Bộ máy hoạt động của xí nghiệp.
BAN GIÁM ĐỐC
XN

TỔ THU NGÂN

TỔ NGHIỆP VỤ

CÁC ĐỘI MÔI
TRƯỜNG
Công nhân thu gom
rác thải: rác dân, duy
trì, quét đêm

1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp:
1.2.3.1 Chức năng
Thu gom chất thải rắn và duy trì vệ sinh đường phố.
Thu phí vệ sinh các tổ chức và hộ dân, khai thác hợp đồng các dịch vụ có liên quan
công tác vệ sinh môi trường đô thị theo quy định của Công ty.
1.2.3.2 Nhiệm vụ
Lãnh đạo thực hiện tốt công tác sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất chất
lượng phục vụ vệ sinh đường phố, khu dân cư. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên
địa bàn quản lý. Xử lý chất thải rắn phát sinh, luôn luôn đảm bảo đường phố, khu dân cư
sạch sẽ, tổ chức và phát triển nguồn thu phí vệ sinh theo quy định hiện hành của Nhà

HẢI CHÂU 2
2.1.

Tổng quan về chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 8


2.1.1. Khái quát về công tác thu gom và vận chuyển chất thải của thành phố Đà Nẵng.
Đà Nẵng là một trung tâm công nghiệp-thương mại và du lịch lớn của khu vực
miền Trung và Tây Nguyên. Thành phố là đô thị loại I có diện tích 1285,4 km 2. Tuy
nhiên tốc độ đô thị hóa phát sinh hàng năm đều tăng, bình quân lượng chất thải rắn
không nguy hại thu gom 950 tấn/ngày ( Số liệu 6 tháng đầu năm 2017)
Thành phố có 8 đơn vị hành chính:
-

Có 6 quận nội thành: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu
và Cẩm Lệ.

-

Có 2 huyện: Hòa Vang và Hoàng Sa.

2.1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn.
Ở thành phố Đà Nẵng, tất cả CTR sinh hoạt của khu dân cư, cơ quan, trường học,
bãi biển, các điểm du lịch, khu công nghiệp, bệnh viện đều được tổ chức thu gom.
Có nhiều cách phân loại nguồn góc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng phân
loại thông thường nhất theo sơ đồ sau:

Khu dân cư


khảo sát tiến hành bởi URENCO trong tháng 7/2010. Rác thực phẩm và rác vườn chiếm
Trang 9


khoảng 75% của tất cả các loại rác thải. Khi so sánh các thành phần rác thải với kết quả
của cuộc khảo sát thành phần rác thải được thải 15 năm trước đây, các thành phần từ
nhựa đang có xu hướng tăng lên.
Bảng 2.1 : Thành phần rác thải thành phố Đà Nẵng

STT
1
ác thực phẩm và rác vườ
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

Thành phần
Giấy và bìa cacton

0,03%

bình ắc quy, bình xịt muỗi, bóng đèn…)
Chất thải y tế (kim tiêm, thuốc quá hạn sử

0,02%

dụng)
(Nguồn: Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng năm 2010)

2.1.3.2.

Phân loại chất thải rắn

Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo
nhiều cách khác nhau.
Phân loại theo vị trí hình thành : chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên đường



phố, chợ…
Phân loại theo thành phần tính chất:


-

Chất thải rắn vô cơ : Đây là những loại chất thải công nghiệp có khả năng tái sử
dụng như bao bì nhựa, nylon, mảnh sành thủy tinh kim loại, vỏ đồ hộp…

Trang 10

Chất thải nguy hại : Bao gồm những hóa chất dễ phản ứng, độc hại,.. có nguy
cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật cây cỏ.

-

Chất thải y tế nguy hại : Là những chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có
đặc tính gây nguy hại đến môi trường và sực khỏe cộng động như bông, gạc
trong phẫu thuật, kim tiêm, ống tiêm,…

-

Chất thải không nguy hại : Là những loại chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có một trong những đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành
phần.

Trang 11


Hình 2.1 Tham gia hoạt động phân loại rác tại bãi
2.2.

Công tác tổ chức thu gom của Xí nghiệp
Xí nghiệp môi trường Hải Châu 2 thực hiện thu gom tại các phường của quận,

công tác thu gom rác thải được chia làm 2 đội để thu gom hằng ngày:
-

Đội môi trường 1 quản lý phường Nam Dương, phường Bình Thuận, phường
Bình Hiên, phường Hòa Thuận Đông.


2.2.1.1.

Lượng rác thải thu gom

Sơ đồ thu gom

Trang 12


 Đối với rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt
Thùng rác 240L,
660L, 280L

Xe bagac

Điểm tập kết
tạm thời

Xe
nâng

Trạm trung
chuyển

Xe 800kg

Xe Ford

Bãi chôn lấp

6
7
8

Phương tiện
Thùng rác 240 lít
Thùng rác 660 lít
Xe Hino 9 tấn
Xe bagac đạp
Xe lấy rác 800kg
Xe xúc lật
Xe nâng
Xe Hooklift

Đơn vị
Thùng
Thùng
Xe
Xe
Xe
Xe
Xe
Xe
Trang 13

Số lượng
300
67
2
20


-

Phương tiện thu gom luôn được sửa chữa, vệ sinh sạch sẽ, đậy nắp, không được cơi
nới thùng rác. Phương tiện thu gom sắp xếp gọn gàng ngăn nắp trong trạm. Tuyệt đối
không để các loại phương tiện, Container và thùng rác nằm ngoài khuôn viên trạm.

 Phương thức thu gom
-

Công nhân sử dụng xe bagac có thùng rác 660L để thu gom CTR tại các hộ gia đình
trong khu dân cư.

-

Số xe: 6 xe bagac trang bị thùng 660L.

-

Thời gian thu gom: 16h- 22h, được chia làm 2 đợt từ 14h đến 17h và từ 17h đến 21h.

-

Số chuyến mỗi xe thực hiện trong ngày: 8 – 9 chuyến.

-

Thời gian thu gom một chuyến mà mỗi xe thực hiện: 20- 45 phút.

 Những hạn chế trong quy trình thu gom rác thải sinh hoạt:


Xẻng, dao, liềm

-

Hốt rác

-

Các dụng cụ phải được vệ sinh sạch sẽ

 Phương thức thu gom
-

Công nhân sử dụng xe đẩy tay để thu gom CTR đường phố

-

Công tác thu gom được thực hiện thủ công.

 Thời gian thu gom:
-

Mùa hè:

Sáng từ 6h00 đến 10h00
Chiều từ 13h30 đến 17h30

-



 Dụng cụ thu gom
-

Xe đẩy tay 660L, thùng rác 240L
Chổi quét
Xẻng
Trang 15


 Phương thức thu gom
-

Tại trạm chợ đầu mối Hòa Cường có 1 đầu ép rác và 2 container chứa rác trong chợ.
Rác ở chợ, sau khi được thu gom, được tập kết ngay tại chợ và được đưa vào
container, chở lên thẳng bãi rác Khánh Sơn.
- Nhóm công nhân Rác chợ có 10 người, thu gom toàn bộ CTR ở chợ đầu mối Hòa
Cường.
 Thời gian thu gom:


Buổi sáng: bắt đầu từ 6h đến11h.
Buổi chiều: bắt đầu từ 14h đến 17h.
Buổi tối: bắt đầu từ 17h và kết thúc lúc 18h
Sơ đồ thu gom:

Chất thải từ
chợ

Thùng

Cường

Trang 16

Xe
Hooklift

Bãi rác
Khánh Sơn
rác


Hình 2.3 Xe lấy rác 800kg vận chuyển rác sang thùng gom
2.3. Trạm trung chuyển Đò Xu
2.3.1. Giới thiệu chung
-

Trạm trung chuyển Đò Xu thuộc xí nghiệp môi trường Hải Châu 2, có diện tích 240
m2 gồm các hạng mục: văn phòng quản lý, nhà để container ép rác, khu vực chứa phế
liệu, dụng cụ thiết bị thu gom.

-

Thời gian hoạt động: 5h30- 24h.

-

Ngoài ra các ngày lễ, tết, thiên tai bão lũ thời gian có thể kéo dài hơn đến khi hết rác.

Hình 2.4. Sơ đồ thu gom CTR qua trạm Đò Xu

Công nhân tiến hành phun chế phẩm sinh học xử lý môi trường giảm thiểu ô nhiễm
trong suốt quá trình nâng, ép rác của ca làm việc, kể cả xe nâng gắp trực tiếp khi đầu
ép hỏng. Đồng thời thường xuyên bật thiết bị hút lọc bụi để giảm thiểu phát tán bụi
ra môi trường xung quanh.

-

Phương tiện thu gom luôn sửa chữa, vệ sinh sạch sẽ, đậy nắp, không được cơi nới
thùng rác. Phương tiện thu gom sắp xếp gọn gàng ngăn nắp trong trạm. Tuyệt đối
không để các loại phương tiện, Container và thùng rác nằm ngoài khuôn viên trạm.

-

Toàn bộ lượng rác được thu gom trong ngày phải vận chuyển dứt điểm về khu xử lý
Khánh Sơn không để tồn qua ngày hôm sau.

-

Khi Container hoặc xe nâng gắp được vận chuyển đi, công nhân vận hành tiến hành
quét dọn và bơm nước phun rửa nền trạm sạch sẽ, phun chế phẩm khử mùi để tiếp
tục nâng ép rác của Container thứ 2.

-

Cuối ca làm việc tất cả công nhân thu gom rác phải thực hiện bơm nước xịt rửa
phương tiện và thùng rác thu gom, phun chế phẩm sinh học khử mùi, đậy toàn bộ
nắp thùng. Sắp xếp phương tiện thu gom ngăn nắp, gọn gàng trước khi ra về.

-


-

Thời gian vận chuyển container: 18h30-19h00: xe Hooklift đến, chở container 1 lên
bãi rác sau đó 23h00 chở container 1 về trả và chở container 2 lên bãi rác. Sáng hôm
sau chở container 2 về lại trạm trung chuyển.

2.3.5. Yêu cầu chung
-

Công nhân vận hành tại trạm trung chuyển thực hiện đúng quy trình đã được đào tạo
hoặc đã được cán bộ kỹ thuật của Công ty hướng dẫn.

-

Không tập kết phế liệu tại trạm và các khu vực phụ trợ nhằm tránh phát sinh côn
trùng, ruồi muỗi và mùi hôi. Không uống rượu, bia, chất kích thích trước, trong quá
trình làm việc.

-

Sử dụng áo quần BHLĐ Công ty đã trang bị theo quy định. Nghiêm chỉnh chấp hành
công tác ATLĐ và PCCC tại trạm trong suốt quá trình vận hành.

-

Tắt toàn bộ thiết bị điện, cầu dao tổng và đưa các loại vật liệu dễ cháy ra khỏi vị trí
đặt đầu ép trước khi ra về.

-


thích gia tăng sinh khối

-

Số lượng vi sinh: 400 tỷ tế bào/gallon

-

Sử dụng: phun trực tiếp vào rác. Phun 3 lần/ 1 ngày vào các thời điểm: 5h (trước khi
vận hành hoạt động hệ thống), trưa khoảng 12h và vào buổi chiều khoản 4h (kết thúc
quá trình hoạt động).

-

Định mức: 0,01L/ tấn rác

Hình 2.5 Chế phẩm khử mùi
2.4. Đặt thùng theo giờ và trạm rửa thùng Hòa Cường
2.4.1. Đặt thùng theo giờ
 Lộ trình đặt thùng theo giờ
Hàng ngày, Xí nghiệp Môi trường Hải Châu 2 bố trí khoảng 300 thùng rác thu gom
theo giờ tại địa bàn quận Hải Châu trên các tuyến đường trên địa bàn quận với 11
chuyến xe phân phối thùng trên các trục đường như: Núi Thành, Trưng Nữ Vương,
Hoàng Diệu, Nguyễn Văn Linh….
Trang 20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status