Giải quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân xã tân trung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang - Pdf 47

LỜI CAM ĐOAN
Với khoảng thời gian kiến tập gần 3 tuần nhưng cũng đủ để bản thân lĩnh
hội 1 số kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về ngành học quản lý nhà nước. Với
hoạt động này, tôi đã nghiêm túc thực hiện các yêu cầu về quá trình kiến tập đặt
ra và xin cam đoan nội dung của bài báo cáo cũng như đối với các kết quả được
sử dụng trong quá trình hoàn thành bài viết là hoàn toàn đúng sự thật và xin chịu
trách nhiệm hoàn toàn nếu có bất cứ sai lệch về thông tin đưa ra.


LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành báo cáo kiến tập này cho phép em bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới Quý thầy cô Khoa Hành chính học, nhất là ThS. Nguyễn Văn Phong –
Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn tôi cũng như các thành viên khác trong tập thể để hoàn
thành bài báo cáo này.
Bên cạnh đó, để hoàn thành bài báo cáo này là sự hướng dẫn tận tình, chu
đáo của Đ/c CC Văn phòng – Thống kê Nguyễn Văn Quảng; CC Địa chính,
nông nghiệp, xây dựng và môi trường Nguyễn Kim Thoa và đội ngũ CB lãnh
đạo, CC chuyên môn khác tại UBND xã Tân Trung đã chia sẻ kinh nghiệm quý
báu cũng như cung cấp những số liệu, tài liệu thiết thực và hướng dẫn 1 số
nghiệp vụ nghề nghiệp cụ thể tại đây để tôi hiểu và có cơ hội nắm bắt thực tiễn
cụ thể. Có thể nói tôi sẽ không thể hoàn thành tốt nhiệm vụ này nếu thiếu sự hợp
tác, nhiệt tình của họ.
Ngoài ra, nguồn cổ vũ lớn, động lực thúc đẩy tôi học tập và lao động miệt
mài đó chính là cha mẹ, người thân và bạn bè luôn bên cạnh khích lệ và động
viên và giúp đỡ tôi.
Bài viết khó có thể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự góp ý tích
cực từ Quý Thầy/Cô và độc giả để tác giả tiếp thu và hoàn thiện thêm trong
những bài viết lần sau.

Xin chân thành cảm ơn!


1.4. Đội ngũ nhân sự của Uỷ ban nhân dân xã Tân Trung............................12


1.4.1. Số lượng nhân sự.................................................................................12
1.4.2. Chất lượng nhân sự.............................................................................12
1.4.2.1. Về trình độ........................................................................................12
1.4.2.2. Về thâm niên công tác......................................................................12
1.4.2.3. Về kỹ năng chuyên môn...................................................................13
1.5. Cơ sở vật chất, tài chính của Uỷ ban nhân dân xã Tân Trung................13
1.5.1. Công sở...............................................................................................13
1.5.2. Trang thiết bị làm việc........................................................................14
1.5.3. Tài chính xã.........................................................................................14
CHƯƠNG 2. GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI XÃ TÂN
TRUNG, HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG.......................................15
2.1. Khái quát chung về giải quyết thủ tục hành chính.................................15
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản.....................................................................15
2.1.2. Đặc điểm và vai trò của thủ tục hành chính........................................15
2.1.2.1. Đặc điểm của thủ tục hành chính.....................................................15
2.1.2.2. Về vai trò của thủ tục hành chính.....................................................16
2.1.3. Phân loại thủ tục hành chính...............................................................16
2.1.3.1. Theo đối tượng quản lý của Nhà nước.............................................16
2.1.3.2. Theo công việc của cơ quan Nhà nước............................................16
2.1.3.3.Theo chức năng chuyên môn............................................................17
2.1.3.4. Theo quan hệ công tác......................................................................17
2.1.4. Nguyên tắc xây dựng và các yêu cầu về thủ tục hành chính...............18
2.1.4.1. Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính.........................................18
2.1.4.2. Các yêu cầu đối với thủ tục hành chính...........................................18
2.2. Giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Tân Trung, huyện
Tân Yên, tỉnh Bắc Giang...............................................................................18
2.2.1. Nội dung giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Tân

BPTNTKQ
CB
CC
NSNN
NSĐP
CCHC

Uỷ ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Thủ tục hành chính
Giải quyết thủ tục hành chính
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Cán bộ
Công chức
Ngân sách nhà nước
Ngân sách địa phương
Cải cách hành chính


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do viết báo cáo kiến tập
Kiến tập nghề nghiệp là nội dung quan trọng nằm trong chương trình giáo
dục Đại học và cũng là học phần mang tính thực tiễn cao nhất là đối với sinh
viên ngành quản lý nhà nước khi tiếp cận cơ quan công quyền – Nhà nước. Học
cách để biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và sáng tạo chính là điều mà
người học hết sức quan tâm và chú trọng vì tương lai sau này. Chính những điều
trên là nguồn cổ vũ to lớn để tác giả lựa chọn hướng tiếp cận kiến tập trong
phạm vi cấp xã – Cấp cơ sở, sâu sát với quần chúng để quan sát, học hỏi và tiếp
thu kiến thức được truyền thụ không chỉ từ người hướng dẫn mà còn là những
hiểu biết về đạo đức công vụ, nghi thức nhà nước hay là các công việc cụ thể mà

hoạt động GQTTHC tại xã UBND Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những
vấn đề sau:
Tìm hiểu về UBND xã Tân Trung và hoạt động GQTTHC tại địa phương.
Đưa ra một số kiến nghị, đề xuất góp phần nâng cao hoạt động GQTTHC
tại UBND xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận:
Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, quan điểm của Đảng và
Nhà nước đối với lĩnh vực TTHC.
Phương pháp cụ thể:
Điều tra thực địa, so sánh, thu thập tài liệu, phân tích và tổng hợp số liệu.
6. Bố cục của báo cáo kiến tập
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục thì
kết cấu báo cáo kiến tập gồm 3 chương:
Chương 1: Tìm hiểu về Ủy ban nhân dân xã Tân Trung.
Chương 2: Giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Tân
Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Một số kiến nghị, đề xuất góp phần nâng cao giải quyết thủ
tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Tân Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc
Giang.

2


CHƯƠNG 1
TÌM HIỂU VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TÂN TRUNG
Địa chỉ trụ sở: Dốc Đanh - Tân Trung - Tân Yên - Bắc Giang.
Điện thoại: 0240.3879.006, Email: [email protected].

trong việc quản lý NSNN trên địa bàn xã, và báo cáo về NSNN theo quy định
của pháp luật.
 Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các
nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng,
đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy
định của pháp luật.
 Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản
lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử
dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu thủ công
nghiệp:
 Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án
khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển
sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi
trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối
với cây trồng và vật nuôi.
 Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu
bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai,
bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều,
bảo vệ rừng tại địa phương.
 Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
 Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền
thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát
triển các ngành, nghề mới.
Thứ ba, trong lĩnh lực xây dựng, giao thông vận tải:
 Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã
theo phân cấp.
4

Thứ năm, trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội:
 Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây
5


dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
 Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch;
đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng,
huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
 Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây
dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện
pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm
pháp luật khác ở địa phương;
 Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của
người nước ngoài ở địa phương.
Thứ sáu, trong lĩnh vực chính sách dân tộc và tôn giáo:
 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, UBND
xã, có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc,
chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa
phương theo quy định của pháp luật.
Cuối cùng, trong việc thi hành pháp luật:
 Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp
luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
 Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân
theo thẩm quyền;

 Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc
thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử
lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Đặc điểm tình hình địa phương

đó khu vực I đạt 93,1 tỷ đồng; khu vực II đạt 17,1 tỷ đồng và khu vực III đạt
44,7 tỷ đồng.
Giao thông, thủy lợi và xây dựng được triển khai đồng bộ. Đã thực hiện
nạo vét kênh mương nội đồng khoảng 62,9 km bên cạnh đó, cho phát quang
hành lang dài khoảng 4,2 km để thuận tiện cho hoạt động giao thống tuyến
huyện...
Công nghiệp, dịch vụ tiếp tục giữ vững ổn định. Giá trị sản xuất ước đạt
16,7 tỷ đồng hoàn thành 50,2% so với kế hoạch định ra.
Trong lĩnh vực tài nguyên – môi trường đã GQTTHC cho 30/100 hộ bên
cạnh việc rà soát nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân.
7


 Về lịch sử - văn hóa:
Tân Trung là một xã có nhiều dích lịch sử mang bản sắc văn hoá dân tộc
Việt nam. Đặc biệt đó là khu quần thể Di tích lịch sử Đình Hả, nơi đây chính là
nơi Đề Nắm đã làm lễ tế cờ khởi nguồn cho cuộc khởi nghĩa Hoàng Hoa Thám
năm 1884. Hàng năm cứ vào dịp 16 thánh giêng Đảng bộ, chính quyền và nhân
dân trong xã lại tổ chức mở hội làm lễ dâng hương để tưởng nhớ tới đến tướng
Đề Nắm và các nghĩa quân của quê hương đã hy sinh trọn đời mình để bảo vệ
nền độc lập tự do của Tổ quốc, của quê hương.

 Về Nội chính:
Công tác xây dựng chính quyền, CCHC được triển khai nghiêm túc và
đồng bộ. Công tác thanh tra, kiểm tra được tăng cường chú trọng tính hiệu lực,
hiệu quả. CCHC thu được nhiều kết quả nổi bật, BPTNTKQ đã hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao. Công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư, khiếu nại: Trong 6
tháng đầu năm 2017 đã tổ chức 26 buổi tiếp dân. Tiếp nhận 3 đơn khiếu nại và
kịp thời tháo gỡ khúc mắc của nhân dân theo đúng thủ tục luật định.
An ninh – quốc phóng tiếp tục được củng cố và tăng cường. Công tác

Quyết định số: 77/2006/QĐ-TTg ban hành quy chế làm việc mẫu của
UBND xã, phường, thị trấn.
Quyết định số: 04/QĐ-UBND ngày 08/8/2016 ban hành quy chế làm việc
của UBND xã Tân Trung, nhiệm kỳ 2016 – 2020 (Phụ lục kèm theo).
1.2.3. Văn bản quy định về quy trình làm việc, cách thức tổ chức thực
hiện công việc tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Trung
Nghị định số: 112/2011/NĐ-CP về CC xã. phường, thị trấn.
Quyết định số: 77/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2006 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành quy chế làm việc mẫu của UBND xã, phường, thị
trấn.
Quyết định số: 313/2014/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý cán bộ
chuyên trách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Thông báo số: 02/TB-UBND ngày 10/10/2016 về giờ làm việc mùa đông
(Có phụ lục kèm theo).
Thông báo số: 04/TB-UBND ngày 14/4/2017 về giờ làm việc mùa hè (Có
phụ lục kèm theo).
Thông báo số: 25/TB-UBND về phân công nhiệm vụ cho CB, CC UBND
xã Tân Trung (Có phụ lục kèm theo).
9


1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Uỷ ban nhân dân xã Tân Trung
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân xã Tân Trung
Cơ cấu tổ chức UBND xã Tân Trung được thực hiện theo Luật Tổ chức
CQĐP năm 2015 và thực hiện theo Nghị định số: 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng
10 năm 2009 quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối
với cán bộ, CC ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã và Nghị định số: 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011
của Chính phủ về CC xã, phường, thị trấn. Xã Tân Trung là cấp xã loại II nên tổ
chức không quá 23 người và hiện giữ đủ số lượng này. Hiện nay, 22 CB, CC và


7 chức danh CC

Trưởng

Chỉ huy

Văn phòng

Địa chính – nông

Tài chính

Tư pháp

Văn hóa

Công an

trưởng

– thống kê

nghiệp – xây

– kế toán

– hộ tịch

– xã hội

nhiệm vụ và quyền hạn của 7 chức danh CC chuyên môn xã.
1.4. Đội ngũ nhân sự của Uỷ ban nhân dân xã Tân Trung
1.4.1. Số lượng nhân sự
Hiện tại, nhân sự UBND xã Tân Trung gồm 22 CB, CC và 1 hợp đồng 68.
1.4.2. Chất lượng nhân sự
1.4.2.1. Về trình độ
Trong tổng số 22 CB, CC xã và 1 lao động hợp đồng:
 Sau Đại học: có 2 Đ/c CB là Thạc sỹ chiếm tỷ lệ 8,7%.
 Đại học: 11 Đ/c gồm 2 CB & 8 CC, 1 lao động hợp đồng 68 (47.8%).
 Cao đẳng: 2 Đ/c gồm 1 CB & 1 CC chiếm tỷ lệ 8,7%.

 Trung cấp: 8 Đ/c chiếm tỷ lệ 34,8%.
Có thể thấy, về mặt trình độ hầu hết CB, CC xã đều đáp ứng yêu cầu về
mặt chuyên môn và được đào tạo từ hệ trung cấp trở lên. So với thời gian trước,
trình độ Cao đẳng; Đại học và Sau Đại học đã tăng lên đáng kể chiếm tỷ lệ đáng
kể khoảng hơn 65%. Thực tế, Đảng bộ và Chính quyền xã đã và đang tiếp tục
đẩy mạnh hoạt động đào tạo – bồi dưỡng hệ vừa làm vừa học để đáp ứng yêu
cầu hiện đại hóa hành chính nhà nước trong đó có cải cách TTHC để ứng dụng
hiệu quả cơ chế một cửa tại BPTNTKQ tại UBND xã.
1.4.2.2. Về thâm niên công tác
Thực hiện chủ trương “trẻ hóa”, nên hầu hết nhân sự tại UBND xã Tân
Trung rất năng động trong các vị trí được bố trí phân công công tác. Theo đó:
 Từ 1 đến 3 năm: 12 Đ/c chiếm tỷ lệ 52,2%.
 Từ 3 đến 5 năm: 3 Đ/c chiếm tỷ lệ 13%.
12


 Từ 5 đến 10 năm: 7 Đ/c chiếm tỷ lệ 30,5%.
 Từ 10 đến 12 năm: 1 Đ/c chiếm tỷ lệ 4,3%.
Có thể thấy mặc dù thâm niên công tác của đội ngũ CB, CC xã còn khá

Tính đến tháng 6 năm 2017, UBND xã có 15 máy tính. Số máy hoạt động
tốt là 11, còn lại 4 máy cần được nâng cấp.
 Máy photo: 1 chiếc tại Văn phòng – Thống kê xã.
 Máy in: 16 chiếc tướng ứng với 16 phòng của UBND xã Tân Trung.
 Quạt điện: 16 chiếc.
 Máy điều hòa: 4 chiếc.
 Điện thoại cố định: 4 chiếc dành cho Lãnh đạo và Văn phòng UBND.
 Bàn làm việc: 32 chiếc.
 Ghế ngồi: gồm 8 ghế xoay và 32 ghế đẩu bên cạnh 6 bộ bàn ghế tiếp
khách.
 Dãy ghế ngồi chờ cho công dân: 1 chiếc.

 Bảng công khai quy định các thủ tục hành chính, phí và lệ phí ở các
lĩnh vực gồm 15 chiếc và các trang thiết bị cần thiết khác để đáp ứng nhu cầu
làm việc và yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà
nước.
1.5.3. Tài chính xã
Tổng thu ngân sách 6 tháng đầu năm 2017 đạt hơn 3,5 tỷ đồng cân đối với
tổng chi đề ra và đạt 53% so với dự toán năm.
Tổng huy động vốn tín dụng ước đạt 51,6 tỷ đồng. Tài chính xã chủ yếu
dựa vào nguồn thu từ các loại thuế như: Thuế thu nhập cá nhân; thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp; tiền thuê đất; phí, lệ phí; phí trước bạ và thu phạt giao thông...
Thực hiện chi ngân sách chủ yếu là chi sự nghiệp văn xã; chi sự nghiệp
môi trường; chi quản lý hành chính; chi quốc phòng và chi khác ngân sách.
Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013 đi vào thực tiễn đời sống
nên Tài chính xã đã thực hiện dự toán và đạt được nhiều kết quả khả quan trong
thu và chi ngân sách vì mục đích phục vụ chi tiêu công và được đội ngũ CB, CC
địa phương nhiệt liệt hưởng ứng.
CHƯƠNG 2
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI XÃ TÂN TRUNG,

của luật hành chính, đòi hỏi phải thay đổi nhanh hơn để thích ứng và phù hợp
với nhu cầu thực tế của đời sống xã hội.
2.1.2.2. Về vai trò của thủ tục hành chính
15


TTHC vai trò to lớn trong hoạt động lập pháp, lập quy mà còn hết sức cần
thiết để có nhận thức đúng đắn trong hoạt động quản lý nhà nước đặc biệt là
trong tiến trình cải cách nền hành chính.
TTHC được quy định nhằm tạo ra trật tự trong hoạt động quản lý của các
cơ quan Nhà nước khi tiến hành các hoạt động quản lý của mình. Có thể nói
TTHC là các quy phạm thủ tục của luật hành chính quy định cách thức tiến hành
các hoạt động quản lý hành chính nên chúng tạo ra cơ sở và điều kiện cần thiết
để các cơ quan quản lý nhà nước giải quyết các công việc của người dân theo
luật định, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức và công dân.
TTHC có vai trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước. Nếu
không có TTHC thì mọi chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước ban hành
sẽ khó được thực thi. Có thể nói TTHC là công cụ và phương tiện để đưa pháp
luật vào đời sống.
Đảm bảo cho các quyết định hành chính được thi hành thống nhất và có
thể kiểm tra được tính hợp pháp và hợp lý của quyết định hành chính thông
qua TTHC.
Là sự biểu hiện trình độ văn hoá, mức độ văn minh của nền hành
chính cũng là cơ sở pháp lý cần tuân thủ để giải quyết những vụ việc phát sinh
về quyền và nghĩa vụ đối với các chủ thể liên quan.
2.1.3. Phân loại thủ tục hành chính
2.1.3.1. Theo đối tượng quản lý của Nhà nước
- Thủ tục cấp giấy phép xây dựng.
- Thủ tục đăng ký kinh doanh.
- Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

phạm hành chính; trưng thu, trưng mua các động sản và bất động sản của tổ
chức và công dân khi nhà nước có yêu cầu giải quyết nhiệm vụ nhất định vì lợi
ích cộng đồng. Thủ tục này nói lên mối quan hệ pháp lý giữa quyền hạn và
nhiệm vụ của cơ quan nhà nước và của công dân. Khi thực hiện các thủ tục
này, cơ quan hành chính nhà nước và các công chức nhà nước có thẩm quyền
thực hiện quyền lực nhà nước bằng các hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật
để giải quyết các công việc, tình huống cụ thể, làm xuất hiện các quyền chủ thể
và nghĩa vụ pháp lý của công dân và tổ chức công dân.
- TTHC văn thư:
Đây là những thủ tục liên quan đến toàn bộ các hoạt động lưu trữ, xử lý,
cung cấp công văn giấy tờ và đưa ra các quyết định dưới hình thức văn bản để
17


phục vụ cho việc giải quyết một công việc nhất định. Loại thủ tục này có liên
quan chặt chẽ với hoạt động văn thư và thường xuyên xảy ra trong hoạt động
của các cơ quan hành chính nhà nước.
2.1.4. Nguyên tắc xây dựng và các yêu cầu về thủ tục hành chính
2.1.4.1. Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính
Thứ nhất, phù hợp với pháp chế xã hội chủ nghĩa và pháp luật hiện hành.
Thứ hai, đảm bảo tính hệ thống, không chồng chéo lẫn nhau.
Thứ ba, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Cuối cùng, đơn giản, thuận lợi cho quá trình thực hiện.
2.1.4.2. Các yêu cầu đối với thủ tục hành chính
Thứ nhất, chính xác và công minh khi thực hiện TTHC.
Thứ hai, bảo lợi ích hợp pháp cho công dân khi thực hiện GQTTHC.
Cuối cùng, thực hiện nhanh chóng các yêu cầu của tổ chức và công dân
trong các quan hệ về TTHC.
2.2. Giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân xã Tân
Trung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang

Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cá
nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 (đính
kèm phần phụ lục).
c) CC tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ theo mẫu số 02; lập
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo mẫu số 03 (đính kèm tại Phụ lục).
d) Trường hợp CC tiếp nhận hồ sơ tại BPTNTKQ được phân công giải
quyết hồ sơ thì nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử.
Đối với hồ sơ quy định giải quyết và trả kết quả ngay, không phải lập
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì CC thẩm định, trình cấp có thẩm
quyền quyết định và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
Đối với hồ sơ quy định có thời hạn giải quyết thì CC lập Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả; thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định và trả
kết quả giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
Bước 2: Chuyển hồ sơ.
a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại mục c ở bước này, CC lập
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo mẫu số 04 (đính kèm tại Phụ
lục).
b) Chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơ
quan, tổ chức liên quan giải quyết. Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status