Thực trạng, công tác giải quyết thủ tục hộ tịch tại Ủy ban nhân dân phường Quang Trung - Pdf 47

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài tiểu luận “Thực trạng, công tác giải quyết thủ
tục hộ tịch tại Ủy ban nhân dân phường Quang Trung” là công trình
nghiên cứu của cá nhân tôi; các tư liệu, số liệu nêu trong tiểu luận là trung
thực. Tôi đã nghiên cứu, tìm tòi, khảo sát thực tế, tham khảo thông tin trên
các phương tiện thông tin đại chúng hay thông tin qua các s ố li ệu th ực t ế
về tình hình ở phường Quang Trung để làm ra bài nghiên cứu.
Hà Nội,ngày 27 tháng 12 năm 2016
Sinh viên


LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian nghiên cứu, tôi đã trực tiếp tiếp xúc với tình hình thực
tiễn công tác giải quyết thủ tục hộ tịch tại Ủy ban nhân dân phường Quang
Trung. Đó là một cơ hội quý báu giúp tôi áp dụng tất cả lý thuyết mà nhà trường
đã trang bị vào thực tiễn công việc.
Được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ tư pháp: Nguyễn Anh Tuấn làm tại
Ủy ban phường Quang Trung cùng toàn thể các cán bộ tại Ủy ban nhân dân
phường Quang trung đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc nghiên cứu lịch sử hình
thành, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban phường Quang Trung;
thực trạng, công tác giải quyết thủ tục hộ tịch. Những kinh nghiệm trên mà tôi
tiếp thu được qua thời gian nghiên cứu đề tài đã giúp tôi tự tin hơn trước khi
được làm việc chính thức trong các cơ quan hành chính nhà nước sau này về
công tác quản lý nhà nước, quản lý hành chính.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên TS. Lê Thị Hiền đã
giúp đỡ tận tình, hướng dẫn tôi hoàn thành nghiên cứu đề tài.
Bài nghiên cứu này là tất cả những gì tôi học và tiếp thu được tại Trường
Đại học Nội Vụ Hà Nội và qua nghiên cứu thực tế để áp dụng vào thực tiễn công
việc. Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu tôi còn gặp khá nhiều khó khăn mặt
khác do trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên dù cố gắng song đề tài của tôi
không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót. Vì thế tôi rất mong nhận được sự

Văn hóa- Xã hội
Tài nguyên và Môi trường
Lao động- Thương binh và Xã hội
Kinh tế- Đô thị
Thủ tục hộ tịch
Công tác hộ tịch
Quản lý nhà nước
Cán bộ công chức
Văn hóa thông tin thể dục thể thao
Giáo dục đào tạo

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kì hội nhập phát triển kinh tế hiện nay công cuộc giải quyết thủ
tục hộ tịch là một trong những nhiệm vụ cấp thiết để thực hiện mục tiêu xây
dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch vững mạnh, chuyên nghiệp lấy
dân làm gốc.
Hành chính học là khoa học lấy quản lý hành chính làm đối tượng nghiên
cứu chính, nghiên cứu các quy luật quản lý hiệu quả những công việc xã hội của
các tổ chức hành chính nhà nước. Trong đó thì giải quyết thủ tục hộ tịch là
nhiệm vụ trọng tâm để phát triển kinh tế- xã hội. Nghiên cứu đề tài giải quyết
4


thủ tục hộ tịch giúp em hiểu thêm về hành chính và thực trạng của việc giải
quyết thủ tục hộ tịch nước ta hiện nay.
Trong thời kỳ đổi mới, hội nhập quốc tế, loại thủ tục này đã bộc
lộ nhiều hạn chế, rườm rà, phức tạp, tốn kém, tiềm ẩn nguy cơ sách nhiễu,
cửa quyền… Chính vì thế việc phát huy được vai trò quan trọng của thủ tục hộ
tịch, làm cho thủ tục hộ tịch được thực hiện trong thực tế, đáp ứng những yêu

5


3. Lịch sử nghiên cứu
Trong phần tình hình nghiên cứu đề tài này, bài nghiên cứu chỉ xin nêu
một số tác phẩm của một số tác giả trong nước viết về công tác giải quyết thủ
tục hộ tịch.
- Cuốn “sổ tay nghiệp vụ công tác tư pháp cấp xã” xuất bản tháng 12 năm
2008 của tác giả Trương Thị Nga- Phó giám đốc Sở Tư pháp đã giúp cho cán bộ
tư pháp ở phường, xã nâng cao nghiệp vụ công tác tư pháp nói chung và nghiệp
vụ công tác Phổ biến giáo dục pháp luật nói riêng để hoàn thành nhiệm vụ công
tác được giao.
- Cuốn “nghiệp vụ đăng ký hộ tịch” xuất bản tháng 4 năm 2007 của chủ
biên Nguyễn Quốc Cường- Phó Vụ trưởng Vụ Hành Chính tư pháp, Bộ Tư pháp.
Cuốn sách này được tác giả biên soạn trên cơ sở tập hợp, sắp xếp theo hệ thống
những quy định của pháp luật về hộ tịch và đăng ký hộ tịch liên quan đến nghiệp
vụ đăng ký hộ tịch ở Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã,
nhằm trang bị kiến thức cơ bản về nghiệp vụ đăng ký hộ tịch cho cán bộ tư pháp
hộ tịch và cán bộ tư pháp Phòng Tư pháp.
- Cuốn “nghiệp vụ tư pháp cấp xã”, xuất bản năm 2006 của nhà xuất bản
tư pháp, tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản về vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền và Tư pháp cơ sở, đồng thời, giới thiệu
một cách có hệ thống các kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ các
hoạt động tác nghiệp cụ thể cho công chức Tư pháp- Hộ tịch xã, phường, thị trấn
về các lĩnh vực: đăng ký, quản lý hộ tịch, chứng thực, thi hành án, xây dựng, tự
kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, xử lý vi phạm
hành chính, phổ biến- giáo dục pháp luật, quản lý và khai thác Tủ sách pháp
luật, hòa giải ở cơ sở,…..
Trên đây chỉ là một số tác phẩm cơ bản của các nhà nghiên cứu trong
nước, trong những năm gần đây về công tác giải quyết thủ tục hộ tịch.

dân phường.
Khảo sát, nghiên cứu, đưa thực trạng, đánh giá và rút ra một số nhận xét trong

-

công tác giải quyết thủ tục hộ tịch tại Ủy ban nhân dân phường Quang Trung.
Đưa ra những giải pháp, hạn chế nhược điểm, phát huy ưu điểm, đưa ra kiến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết thủ tục hộ tịch.

7


5. Đóng góp của đề tài
Tiểu luận là công trình nghiên cứu trực tiếp và tổng th ể về v ấn đề
giải quyết thủ tục hộ tịch tại Ủy ban nhân dân phường Quang Trung v ới
mục đích đưa ra những quan điểm, giải pháp về m ặt lý luận cũng nh ư
thực tiễn để hoàn thiện về giải quyết thủ tục hộ tịch, nâng cao hiệu l ực,
hiệu quả giải quyết thủ tục hộ tịch.
Thực tiễn giải quyết thủ tục hộ tịch những năm qua để có những
nhận xét, đánh giá nhằm đề xuất một số quan điểm, giải pháp bảo đ ảm
giải quyết thủ tục hộ tịch, đáp ứng yêu cầu của nhân dân.
6. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu quán triệt những nguyên tắc phương pháp của chủ nghĩa
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử trong nghiên cứu; đồng thời sử dụng những
phương pháp khác như:
+ Phương pháp thống kê và tổng hợp được sử dụng để đưa ra các số
liệu thực tế, cần thiết phản ánh thực trạng giải quyết thủ tục hành chính.
+ Phương pháp nghiên cứu tư liệu
+ Phương pháp nghiên cứu điều tra khảo sát
+ Phương pháp logic, lịch sử, điền giã, quan sát, gi ải thích đ ể đ ạt m ục

những sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một người từ khi sinh ra
cho đến khi chết”.[3, tr.68]
-

Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan ch ấp
hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa ph ương,
chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng c ấp

-

và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi
vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo c ơ s ở pháp lý đ ể Nhà
nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, th ực hiện quản lí v ề dân

-

cư.[4, tr.6]
Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, ph ường, th ị tr ấn. Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đ ại di ện lãnh

-

sự của Việt Nam ở nước ngoài.[4, tr.8]
Giấy khai sinh là: văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quy ền cấp cho cá
nhân khi được đăng kí khai sinh; nội dung giấy khai sinh bao gồm các thông

-

tin cơ bản về cá nhân theo quyết định.[4, tr.8]

- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
- Xác nhận lại dân tộc
- Thay đổi quốc tịch
1.2. Khái quát về Ủy ban nhân dân phường Quang Trung
1.2.1. Sự hình thành của Ủy ban nhân dân phường Quang Trung
Sơn Tây là một địa danh đã đi vào lịch sử dân tộc trong quá trình dựng
nước và giữ nước, với sự tích huyền thoại Sơn Tinh Thủy Tinh. Mảnh đất địa
linh nhân kiệt, đã sinh ra Phùng Hưng- Bố Cái Đại Vương; Ngô quyền với
chiến thắng Bạch Đằng lịch sử đã chấm dứt 1000 năm Bắc thuộc. Với nhà ngoại
giao tài ba, lỗi lạc Giang Văn Minh làm rạng rỡ non sông. Thị xã Sơn Tây đã in
đậm những dấu ấn phản ánh tinh thần bất khuất của dân tộc và những đặc trưng
10


của vùng đất Xứ Đoài. Do địa bàn sinh tụ nên thị xã thực sự là trung tâm kinh
tế- văn hóa, chính trị- xã hội của khu vực phía tây bắc Hà Nội. Thị xã Sơn Tây
có 9 phường đó là: Lê Lợi, Ngô Quyền, Phú Thịnh, Quang Trung, Sơn Lộc,
Trung Hưng, Trung Sơn Trầm, Viên Sơn, Xuân Khanh.
Trong đó nổi bật lên nhất là phường Quang Trung- m ột trong nh ững
phường trung tâm của thị xã Sơn Tây. Phường Quang Trung n ằm ở c ửa ngõ
phía Đông Nam của thị xã Sơn Tây. Năm 1930 đến năm 1945 d ưới s ự lãnh
đạo của Đảng, nhân dân phường Quang Trung tham gia đấu tranh giành
chính quyền trong cách mạng tháng tám. Từ năm 1945 đến năm 1954 tham
gia vào cuộc kháng chiến chống th ực dân Pháp xâm l ược. Sau ngày gi ải
phóng, trong bối cảnh chung của miền Bắc, nhân dân phường Quang Trung
phấn khởi bước vào thực hiện nhiệm vụ mới. Năm 1954 đến năm 1965 Chi
bộ khu phố 3 được thành lập nay là UBND phường Quang Trung lãnh đạo
nhân dân khôi phục và phát triển kinh tế- xã hội. Trước nh ững đòi h ỏi c ủa
tình hình mới cần có sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện, k ịp th ời c ủa tổ ch ức

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND phường Quang Trung [PL1, tr 26].
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân
Hiện nay, trong bộ máy hành chính của nhà nước ta, ở cấp cơ sở
(phường, xã) đều có Ban Tư pháp. Ban Tư pháp là cơ quan chuyên môn của
UBND phường, xã, đồng thời chịu sự quản lý, chỉ đạo về mặt nghiệp vụ chuyên
môn của cơ quan Tư pháp cấp trên là Phòng Tư pháp quận, huyện, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh.
Lĩnh vực Ban Tư pháp phụ trách ở phường, xã bao gồm các công việc sau

-

đây:
Giúp UBND thực hiện QLNN về các công việc tư pháp.
Soạn thảo để UBND ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (quyết định, chỉ

-

thị) thuộc thẩm quyền của cấp phường, xã.
Thực hiện việc đăng kí , quản lí CTHT (như: đăng kí khai sinh, kết hôn, khia tử,

-

nhận con nuôi…), quản lý lý lịch Tư pháp của người dân trong phường, xã
-

mình; giữ sổ sách và làm thống kê về hoạt động Tư pháp.
Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các tổ chức hòa giải.
Tổ chức, phối hợp thi hành án ở địa phương
Tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho nhân dân.
Tổ chức thực hiện việc công chứng, chứng thực các giấy tờ.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN
NHÂN DÂN PHƯỜNG QUANG TRUNG
2.1. Thủ tục đăng kí khai sinh
Trình tự thực hiện
- Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ đăng ký khai sinh tại
Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quy ền.
- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ h ồ sơ, đ ối
chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy t ờ trong hồ s ơ do
người yêu cầu nộp, xuất trình.
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp
nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu h ồ sơ ch ưa đ ầy đ ủ, hoàn
thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy đ ịnh;
13


trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì ph ải l ập thành
văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, n ội dung cần bổ sung,
hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nh ận.
- Hồ sơ đăng ký khai sinh sau khi đã được h ướng dẫn theo quy đ ịnh
mà không được bổ sung, hoàn thiện thì người tiếp nhận t ừ ch ối tiếp nh ận
hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản,
trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ h ọ, ch ữ đệm, tên.
- Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đ ủ
và phù hợp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp huy ện.
Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý gi ải quy ết thì ký
Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh; công ch ức làm công
tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh và cùng ng ười đi
đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ. Trường hợp cha, mẹ lựa ch ọn qu ốc t ịch
Việt Nam cho con thì công chức làm công tác hộ tịch cập nh ật thông tin



- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.
- Giấy chứng sinh.
Trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản c ủa ng ười
làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có văn bản của ng ười làm
chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
Trường hợp trẻ em sinh ra tại nước ngoài thì nộp Gi ấy ch ứng sinh
hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nh ận v ề
việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con (n ếu có);
- Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha, mẹ là người n ước ngoài thì
phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho
con. Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn b ản
thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của
nước mà cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con.
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong tr ường h ợp
ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp
nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả
trong ngày làm việc tiếp theo.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha ho ặc người
mẹ thực hiện đăng ký khai sinh đối với trẻ em sinh ra ở Việt Nam;

16


- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của trẻ em thực hiện đăng ký

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ h ồ s ơ h ợp lệ,
Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh (n ếu
thấy cần thiết).
- Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy
định của Luật hôn nhân và gia đình, không thuộc tr ường h ợp từ ch ối đăng
ký kết hôn theo quy định, Phòng Tư pháp báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân đ ồng
ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ch ủ t ịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp t ổ ch ức trao
Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
- Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, n ữ ph ải có m ặt t ại tr ụ s ở Ủy
ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý ki ến hai bên nam, n ữ,
nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký k ết hôn,
cùng hai bên nam, nữ ký tên vào S ổ; hai bên nam, n ữ cùng ký vào Gi ấy
chứng nhận kết hôn.
Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có m ặt đ ể nh ận
Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng T ư
pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60
ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huy ện ký Gi ấy ch ứng nh ận
kết hôn.
18


Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nh ận Giấy ch ứng nh ận
kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Ch ủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp huy ện
hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.
Cách thức thực hiện:
Người yêu cầu đăng ký kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân
dân cấp huyện có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp

hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.
- Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải
nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc xuất trình bản
chính hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu trong trường hợp trực tiếp
nộp hồ sơ.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam c ư trú
trong nước (trong giai đoạn chuyển tiếp).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam th ực
hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người n ước ngoài; gi ữa
công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam đ ịnh c ư ở
nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở n ước ngoài v ới nhau; gi ữa
công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Vi ệt
20


Nam hoặc với người nước ngoài.
- Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng
ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên
thực hiện đăng ký kết hôn.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợp: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn
Lệ phí: Không quá 1.500.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công v ới cách m ạng; ng ười

nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu h ồ sơ ch ưa đ ầy đ ủ, hoàn
thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy đ ịnh;
trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì ph ải l ập thành
văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, n ội dung cần bổ sung,
hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nh ận.
- Hồ sơ đăng ký khai tử sau khi đã được hướng dẫn theo quy đ ịnh mà
không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nh ận t ừ ch ối ti ếp
22


nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn
bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký, ghi rõ h ọ, ch ữ đ ệm,
tên.
- Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy thông tin khai tử đầy đủ và
phù hợp, Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân c ấp huy ện.
Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý gi ải quy ết thì ký
Trích lục khai tử cấp cho người có yêu cầu; công ch ức làm công tác h ộ t ịch
ghi vào Sổ đăng ký khai tử và cùng người đi đăng ký khai t ử ký vào S ổ.
- Sau khi đăng ký khai tử, Phòng Tư pháp báo cáo Ch ủ t ịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo, kèm theo Trích lục khai t ử (b ản
sao) cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của n ước
mà người chết là công dân.
Cách thức thực hiện:
- Người có yêu cầu đăng ký khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy
quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai tử;
- Người thực hiện việc đăng ký khai tử có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại
Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền hoặc g ửi h ồ sơ qua h ệ th ống
bưu chính.
Thành phần hồ sơ:
* Giấy tờ phải xuất trình

thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Vi ệt
Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam;
24


- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết ho ặc nơi phát hi ện
thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường h ợp không
xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Cơ quan phối hợp: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử.
Lệ phí: Không quá 75.000 đồng.
Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công v ới cách m ạng; ng ười
thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
Trên đây là ba TTHT tiêu biểu nhất trong đời sống hàng ngày. Ngoài ra
trong lĩnh vực hộ tịch còn rất nhiều TTHT khác. Qua điều tra và khảo sát tại
thực tế tôi đã có được báo cáo công tác tư pháp năm 2016 tại UBND phường
Quang Trung.
 Về công tác kiểm soát thủ tục hành chính

+ Kết quả đạt được:
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày
18/01/2016 của UBND thị xã Sơn Tây về kiểm soát TTHC năm 2016 trên
địa bàn phường và các công văn chỉ đạo của UBND th ị xã v ề ki ểm soát
TTHC
- Tình hình niêm yết công khai TTHC theo quy định, hiện tại UBND
phường nêm yết 10 lĩnh vực, 143 thủ tục hành chính, vị trí treo công khai
tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status