BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA HỌ
NẤM PLEUROTACEAE TẠI VƯỜN QUỐC GIA
CÚC PHƯƠNG, KHU VỰC TỈNH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN HẢI YẾN
HÀ NỘI, NĂM 2017
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA HỌ
NẤM PLEUROTACEAE TẠI VƯỜN QUỐC GIA
CÚC PHƯƠNG, KHU VỰC TỈNH NINH BÌNH
NGUYỄN HẢI YẾN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THANH HUYỀN
HÀ NỘI, NĂM 2017
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
truyền đạt và giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập và rèn luyện, cũng như đã tạo điều kiện
cho tôi được thực hiện thí nghiệm trên phòng thí nghiệm của Khoa.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo TS. Lê Thanh Huyền đã hết lòng
giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thiện luận văn này.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn Ban quản lý Vườn quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh
Bình đã tạo điều kiện cho tôi được nghiên cứu và tiến hành khảo sát thực địa tại vườn.
Cảm ơn hai bạn Đoàn Thị Như Quỳnh và Chu Thị Ngọc đã luôn đồng hành cùng tôi
trong suốt thời gian dài làm nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, đã luôn tạo
điều kiện, quan tâm, giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành nghiên cứu này.
Trong thời gian khuôn khổ của một luận văn, chắc chắn sẽ không thể bao quát
trọn vẹn được hết các vấn đề xoay quanh nội dung cần nghiên cứu của luận văn. Vì
vậy, tôi xin chân thành cảm ơn và mong nhận được nhiều ý kiến từ các thầy, cô giáo
góp ý bổ sung cho luận văn này. Qua các ý kiến đóng góp, giúp tôi có thể hoàn thiện
hơn vốn kiến thức của mình trong ứng dụng các vấn đề nghiên cứu vào cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hải Yến
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
2.3.1. Phương pháp lấy mẫu .........................................................................................16
2.3.2. Phương pháp xử lý mẫu ......................................................................................17
iii
2.3.3. Phương pháp thu thập tài liệu ............................................................................17
2.3.4. Phương pháp phân tích và định loại ..................................................................17
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu và tổng hợp kết quả .................................................20
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 22
3.1. Thành phần nhóm loài thuộc họ Pleurotaceae tại VQG Cúc Phương .................... 22
3.1.1. Nhận xét chung về đặc điểm các chi nấm thuộc họ nấm Pleurotaceae tại VQG
Cúc Phương ................................................................................................................... 22
3.2. Độ đa dạng của các loài nấm tại VQG Cúc Phương .............................................. 24
3.2.1. Độ phong phú của các loài nấm tại VQG Cúc Phương ...................................... 24
3.2.2. Danh mục các loài nấm đã ghi nhận ..................................................................... 26
3.2.3. Thành phần loài nấm của các chi thuộc họ Pleurotaceae ở VQG Cúc
Phương. ......................................................................................................................... 29
3.2.4. Kết quả định loại các loài thuộc họ nấm Pleurotaceae ...................................... 31
3.2.5. Khóa định loại các loài thuộc họ Pleurotaceae thu được tại VQG Cúc Phương .... 32
3.3. Nghiên cứu đặc điểm phân bố của họ nấm Pleuroteceae ....................................... 57
3.3.1. Phân bố theo mùa ............................................................................................... 57
3.3.2. Phân bố theo địa hình, sinh cảnh ....................................................................... 57
3.3.3. Lược đồ về sự phân bố của họ nấm Pleurotaceae tại VQG Cúc Phương. ......... 61
3.4. Giá trị và ý nghĩa thực tiễn của các loài nấm họ Pleurotaceae ở VQG Cúc
Phương .......................................................................................................................... 62
Bảng 3.6. Giá trị thực tiễn của các loài thuộc họ nấm Pleurotaceae .......................... 63
3.5. Đề xuất các biện pháp bảo tồn, phát triển và khai thác các loài nấm họ
Pleurotaceae tại VQG Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình. .................................................... 64
3.5.1. Cơ hội và thách thức trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học của nấm lớn tại
Từ khóa: Đa dạng sinh học, nấm lớn, Pleurotus, Lentinus, Pleurotaceae, VQG
Cúc Phương.
Summary: This study shows the results of samples collected, specific as a part of the
species and the characteristic of distribution and rich level of Pleurotaceae in Cuc
Phuong National Park, Ninh Binh. A total of 31 samples of mushrooms were collected.
The research include: 13 species have been identified belonging to genera Pleurotus
and Lentinus of Pleurotaceae’s family; Calculating level of rich and be frequence of
genus in Pleurotaceae’s family; define the distribution diagram and distribution
characteristic of species in Pleurotaceae’s family; Building a map of the the
distribution of Pleurotaceae from Cuc Phuong National Park, Ninh Binh.
Key words: Biodiversity, genus, Pleurotus, Lentinus, Pleurotaceae, Cuc Phuong
National Park.
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân loại các chi và loài nấm thuộc họ nấm Pleurotaceae ........................... 22
ở VQG Cúc Phương ...................................................................................................... 22
Bảng 3.2. Độ phong phú của các loài thuộc họ nấm Pleurotaceae................................... 25
tại VQG Cúc Phương...................................................................................................... 25
Bảng 3.3. Danh mục liệt kê các loài nấm thuộc họ Pleurotaceae tại Cúc Phương ........... 26
Bảng 3.4. Thành phần loài thuộc các chi của họ nấm Pleurotaceae.............................. 29
tại VQG Cúc Phương..................................................................................................... 29
Bảng 3.5. Thành phần các loài nấm thuộc họ nấm Pleurotaceae phân bố theo sinh
cảnh ở KVNC ................................................................................................................ 60
Bảng 3.6. Giá trị thực tiễn của các loài thuộc họ nấm Pleurotaceae .......................... 63
vi
Hình 3.17. Pleurotus aff. tuoliensis .............................................................................. 45
Hình 3.18. Đặc điểm hiển vi của loài Pleurotus aff. tuoliensis ................................... 46
Hình 3.19. Pleurotus aff. candidissimus ....................................................................... 47
vii
Hình 3.20. Đặc điểm hiển vi của loài Pleurotus aff. candidissimus ............................. 47
Hình 3.21. Lentinus aff. concavus ................................................................................. 49
Hình 3.22. Đặc điểm hiển vi của loài Lentinus aff. concavus ....................................... 50
Hình 3.23. Lentinus aff. tigrinus ................................................................................... 51
Hình 3.24. Đặc điểm hiển vi của loài Lentinus aff. tigrinus ........................................ 52
Hình 3.25. Lentinus aff. strigosus ................................................................................. 53
Hình 3.26: Đặc điểm hiển vi của loài Lentinus aff. strigosus ....................................... 54
Hình. 3.27: Lentinus aff. sajor-caju .............................................................................. 55
Hình 3.28. Đặc điểm hiển vi của loài Lentinus aff. sajor-caju ..................................... 56
Hình 3.29. Lược đồ phân bố của họ nấm Pleurotaceae tại VQG Cúc Phương ............. 59
viii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích
VQG
Vườn quốc gia
KVNC
hiện xấp xỉ hơn một tỷ năm trước. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những sự giống và khác
về đặc điểm hình thái, sinh hóa và di truyền giữa nấm và các giới.
Nấm có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống của con người, trong những năm
gần đây, nước ta phát triển khá mạnh mẽ nghề trồng nấm trên nhiều địa phương mang
lại lợi nhuận cao. Sản phẩm từ nấm bổ sung nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho
con người, đặc biệt một số chủng loại nấm có khả năng điều trị bệnh. Mặt khác, nghề
trồng nấm thúc đẩy nhanh quá trình phân hủy các chất phế liệu của ngành nông nghiệp
góp phần làm sạch môi trường.
Họ nấm Pleurotaceae ở Việt Nam rất phong phú và đa dạng. Vườn quốc gia Cúc
Phương rất đa dạng về thành phần loài thực vật và động vật. Tuy nhiên chưa có một
công trình khoa học nào công bố về họ nấm Pleurotaceae ở địa danh này. Vì vậy, việc
nghiên cứu là vấn đề cấp bách nhằm xác định loài thuộc họ nấm Pleurotaceae để bổ
sung cho danh lục khu hệ nấm lớn ở Việt Nam qua đó đánh giá được tính đa dạng sinh
học và giá trị tài nguyên của nấm.
1
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu thành phần loài và phân bố của họ nấm Pleurotaceae tại vườn quốc gia Cúc
Phương, tỉnh Ninh Bình” để thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân loại và đánh giá đặc điểm phân bố họ nấm Pleurotaceae tại vườn quốc gia
Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình.
Đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học của họ
nấm Pleurotaceae tại vườn quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình.
3. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Khảo sát họ nấm Pleurotaceae tại VQG Cúc Phương
+ Khảo sát khu vực thu mẫu
+ Khảo sát điều kiện tự nhiên tại KVNC
ông đã công bố danh mục chi nấm Pleurotus bao gồm 202 loài trên toàn thế giới [12].
Bước sang thế kỷ XXI, các nhà khoa học đã chú trọng nghiên cứu nhiều hơn về
giá trị dinh dưỡng cũng như giá trị dược liệu có trong nấm lớn. Điển hình như công
trình của Cohen, R.; Persky, L.; Hadar, Y. (2002) đã nghiên cứu các ứng dụng công
nghệ sinh học và tiềm năng của nấm phân hủy gỗ của chi Pleurotus [10].
Vào năm 2000, Thorn R.G. và cộng sự đã công bố công trình nghiên cứu phân
tích và phân bố của loài nấm phát sinh thuộc họ nấm Pleurotaceae trong nấm mốc
pleurotoid-lentinoid đa năng. Nghiên cứu chỉ ra các phân tích phát sinh loài dựa trên
các trình tự từng phần tử rDNA hạt nhân 25S cho thấy một họ nấm Sò đơn bào, bao
gồm các giống Pleurotus đơn và Hohenbuehelia, trong nấm mốc pleurotoid-lentinoid
polyphyi [26].
Segedin và cộng sự (1995) đã đưa ra danh sách về loài Pleurotus mới [19].
Nghiên cứu đã phát hiện loài Pleurotus australis (nấm nâu) , là một loại nấm có
nguồn gốc ở Úc và New Zealand, được tìm thấy trên gỗ chết . Mặc dù hình thái tương
tự như một số nấm Pleurotus khác nhưng nó đã được chứng minh là một loài riêng
biệt không có khả năng lai tạo. Đến năm 2007, Koziak ATE và cộng sự đã công bố
phát minh "phân tích sự phát sinh các loài thuộc chi Nematoctonus và Hohenbuehelia
(Pleurotaceae)" ở tạp chí Botany của Canada. Trong bài đã nêu lên phân tích các chất
chuyển hóa từ nấm tuyến trùng và các sản phẩm tự nhiên từ nấm thay thế cho kiểm
soát sinh học [15].
3
Theo Kirk PM và cộng sự (2008) đã xuất bản từ điển của Nấm. Trong phiên bản
mới này, ông và cộng sự đã thống kê hơn 21.000 bài viết, cung cấp danh sách đầy đủ
nhất về các tên gọi chung của nấm, họ, các thuộc tính và các thuật ngữ mô tả của
chúng [12].
Một nghiên cứu của Petersen, Hughes & Psurtseva (2004), tại Đại học Tennessee
trên các loài thuộc chi Pleurotus (họ nấm Pleurotaceae) đã trình bày kết quả thí
nghiệm nhân giống và phân tích DNA để xác định các loài Pleurotus khác nhau [18].
Lớp phụ (Subclass): Hymenomycetidae
Bộ (Order): Agaricales
Họ (Family): Pleurotaceae
-
Đặc điểm phân loại
Pleurotaceae là một họ nấm có kích thước nhỏ đến vừa, chứa 6 chi và 94 loài.
Các thành viên của Pleurotaceae có thể bị nhầm lẫn là thành viên của Omphalotaceae.
Có lẽ thành viên được biết đến nhiều nhất là nấm sò Pleurotus ostreatus.
Hầu hết các loài nấm thuộc họ Pleurotaceae là nấm trắng thối sống hoang dại trên
thân cây gỗ đã chết còn cứng hay trên gỗ cây tùng đã hoại mục, đôi khi còn mọc trên
những gốc cây lá kim, chúng mọc riêng lẻ hay mọc chồng lên nhau và có nhiều loại
khác về màu, hình dạng, ít bệnh, dễ trồng, mặc dù nó cũng có thể được trồng trên rơm
rạ và các loại vật liệu khác [3].
Ở Việt Nam nấm họ Pleurotaceae chủ yếu là chi Pleurotus mọc hoang dại và
thuộc nhóm nấm dị dưỡng, sống hoại sinh, phá hoại gỗ và háo đường. Nguồn nấm
Pleurotus không chỉ xuất phát từ tự nhiên, mà nó còn đến từ công tác sản xuất. Theo
kết quả nghiên cứu từ các ngành chức năng ở nhiều địa phương, nấm bào ngư trồng
trên rơm rạ, bã mía,…đều đạt hiệu suất sinh học cao [6]. Nếu sử dụng các phế thải này
một cách thích hợp góp phần giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, có thể ứng dụng
trồng nấm Pleurotus mang lại hiệu quả kinh tế cao. Việc nuôi trồng loại nấm này bắt
đầu từ 20 năm trở lại đây, và nuôi trồng trên nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau. Các
loài nấm này đã và đang được trồng ở Việt Nam từ nhiều nguồn giống khác nhau, một
số được nhập từ một số nước và vùng lãnh thổ: Hà Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật
Bản…, một số khác được sưu tầm từ các nguồn trong nước.
1.1.4. Sự phân bố
Họ nấm Pleurotaceae được tìm thấy trong vùng khí hậu nhiệt đới và ôn đới trên
toàn thế giới. Tại Việt Nam, nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nên rất thuận lợi cho
sự phát triển của nấm. Do đó, sự phân bố của Pleurotaceae khá rộng rãi, trải dài từ Bắc
5-7
Thông
(%)
Giai đoạn ủ
20 - 30
tơ
27 - 32
50 - 60
> 70
nhiều ánh
thoáng
sáng
Giai đoạn
15 - 25
ra quả thể
25 - 32
các chất hữu cơ như purin, pyrimidun, protein, đồng thời cần thiết để tổng
hợp chitin cho vách tế bào.
Khoáng
Cần cho sự phát triển và tăng trưởng của nấm
Vitamin
Những phân tử hữu cơ này được dùng với lượng rất ít, chúng không phải là
nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào. Vitamin cần thiết và giữ chức năng
đặc biệt trong hoạt động của enzym.
1.1.6. Đặc điểm sinh học chung để nhận biết về họ nấm Pleurotaceae
Họ nấm Pleurotaceae khá đa dạng về đặc điểm hình thái, nhưng chủ yếu nấm có
dạng hình phễu lệch, phiến mang bào tử kéo dài xuống chân, thân có 3 phần gồm mũ,
phiến và cuống nấm. Các mũ có thể được đính trực tiếp theo chiều ngang (không có
gốc). Nếu có gốc, nó là bình thường và mang các lá phiến (decurrent) mọc chạy dọc
dưới thân, đôi khi lại nối liền với cuống, các lá này có màu nhạt, mỏng và rộng, có
viền. Thuật ngữ pleurotoid được sử dụng cho các nấm có đặc điểm hình thái chung
này (Đây là thuật ngữ đặc thù cho họ nấm này). Quả thể thường to, dày và chắc để có
thể xếp chồng lên nhau, hoặc có hình rẻ quạt để có thể phân đôi. Mũ nấm rộng hình
6
nắp vỏ sò, có loài có hình cánh quạt hoặc san hô, dài từ 5-25 cm, có bề mặt nhẵn để
tạo điều kiện phát triền các lông măng nhỏ, tùy loài có màu sắc thay đổi từ màu trắng
kem đến trắng xám, xám, nâu…, có một số ít trường hợp là xanh lam, vàng hay màu
hoa cà. Mũ nấm lúc đầu lồi lên, khi già mõm nhiều hay ít, mặt mũ nhẵn bóng, mép mũ
cuộn vào trong, sau vươn lên. Quả thể dạng tươi còn non có màu sắc tối, nhưng khi
triển cả về chiều ngang và chiều dài nên đường kính cuống và mũ không khác nhiều.
-
Dạng phễu (hình 1.4c): mũ mở rộng, trong khi cuống còn ở giữa (giống cái phễu).
-
Dạng bán cầu lệch (hình 1.4d): cuống lớn nhanh một bên và bắt đầu lệch so với vị
trí trung tâm của mũ.
-
Dạng lá lục bình (hình 1.4e): cuống ngừng tăng trưởng, trong khi mũ vẫn tiếp tục
phát triển, bìa mép thẳng đến gợn sóng.
Bào tử
Nấm thuộc họ Pleurotaceae có bào tử nhẵn và có hình dạng to, dài như hình trụ
hoặc bán trụ, có vách mỏng, màu trong suốt, không phải tinh bột, và không có lỗ mầm.
Phần bên dưới màng bào tử khá phát triển, hoặc các bào tử có dạng hình elip dài, nhọn
ở hai đầu, có nhân bên trong. Nơi các sợi nấm tập trung, chúng được kết nối với nhau
bởi một mối nối [12]. Xác định màu của bào tử bằng cách tạo dấu vết bào tử: Cắt đôi
quả thể nấm (dọc từ trên mũ xuống cuống), sau đó úp một nửa quả thể xuống tờ giấy
trắng tinh (hoặc đen tuyền). Tiếp theo lấy 1 chiếc cốc hoặc chiếc bát úp lại để tránh
không khí lọt vào, đợi trong khoảng 6 tiếng qua đêm. Mở cốc (bát) ra, quan sát màu
sắc dấu vết bào tử [18].
Stipitipellis và Pileipellis thường kém phát triển, với sợi nấm xuyên tâm phát
triển song song, đôi khi mọc chĩa nhều hướng, thường mang cấu trúc ,cutis[11].
Độ rộng của pileipellis đánh dấu một ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phân
loài trong họ này, điển hình như 2 loài: P. pulmonarius có pileipellis mỏng hơn nhiều
so với của P. ostreatus [11].
1.1.8. Khả năng ứng dụng
a) Giá trị dinh dưỡng [5], [8]
Nấm sò thuộc họ Pleurotaceae, là một loại nấm ăn được có nhiều giá trị dinh
dưỡng và công dụng của nấm bào ngư trong việc phòng chữa bệnh là rất to lớn. Hiện
nay loại nấm này được rồng rất nhiều tại Việt Nam như: nấm bào ngư trắng, nấm bào
ngư vàng, nấm bào ngư xám…
Nấm bào ngư có vị ngọt thơm, dai, có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp các chất
cần thiết cho cơ thể. Nấm bào ngư chứa nhiều protein, gluxit, vitamin và các acid amin
có nguồn gốc từ thực vật, dễ hấp thụ bởi cơ thể con người. Hàm lượng protein có trong
nấm bào ngư từ 33-34%.
Nấm sò hoàn toàn có thể thay thế lượng đạm từ thịt, cá… có nguồn gốc từ động
vật. Do đó, nấm sò còn được gọi là “thịt chay”, “thịt sạch” khi được sử dụng như
nguồn cung cấp prôtêin chủ yếu qua các bữa ăn.
Do đặc tính sinh học, các chất dinh dưỡng và vi chất có lợi cho sức khỏe con
người dễ dàng được chuyển hóa thành năng lượng cho cơ thể, phù hợp với các giải
10
pháp “ăn kiêng” dành cho các bệnh nhân tiểu đường, gút, mỡ máu… cũng như người
có thói quen ăn chay.
Đối với người suy nhược cơ thể, các món ăn chế biến từ nấm giúp phục hồi sinh
lực nhanh chóng. Việc chế biến các món ăn cũng không đòi hỏi cầu kì mà vẫn rất ngon
miệng như nấu cháo, xào, nấu canh, luộc… vừa có tác dụng bổ dưỡng, vừa có tác dụng
trị bệnh.
Cũng trong một bữa ăn gia đình, nấm sò có thể xuất hiện trong nhiều món khác
tetrachlorit, thioacetamit và predmison, làm tăng hàm lượng glucogen trong gan và hạ
thấp men gan. Nấm bạch linh và trư linh có tác dụng lợi niệu, kiện tỳ, an thần, thường
được dùng trong những đơn thuốc đông dược điều trị viêm gan cấp tính.
Kiện tỳ dưỡng vị: Nấm đầu khỉ có khả năng lợi tạng phủ, trợ tiêu hóa, có tác dụng
rõ rệt trong trị liệu các chứng bệnh như chán ăn, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá
tràng, sỏi mật. Nấm kim châm và nấm kim phúc chứa nhiều argimin, có tác dụng
phòng chống viêm gan và loét dạ dày.
Hạ đường máu và chống phóng xạ: Khá nhiều loại nấm ăn có tác dụng làm hạ
đường máu như ngân nhĩ, đông trùng hạ thảo, nấm linh chi...Có thể làm giảm đường
huyết của đông trùng hạ thảo là kích thích tuyến tụy bài tiết insulin. Ngoài công dụng
điều chỉnh đường máu, các polosaccarit B và C trong nấm linh chi còn có tác dụng
chống phóng xạ.
Thanh trừ các gốc tự do và chống lão hóa: Gốc tự do là các sản phẩm có hại của
quá trình chuyển hóa tế bào. Nhiều loại nấm ăn như nấm linh chi, mộc nhĩ đen, ngân
nhĩ... có tác dụng thanh trừ các sản phẩm này, làm giảm chất mỡ trong cơ thể, từ đó có
khả năng làm chậm quá trình lão hóa và kéo dài tuổi thọ.
Ngoài ra, nhiều loại nấm ăn còn có tác dụng an thần, trấn tĩnh, rất có lợi cho việc
điều chỉnh hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Gần đây, nhiều nhà khoa học còn
phát hiện thấy một số loại nấm ăn có tác dụng phòng chống AIDS ở mức độ nhất định,
thông qua khả năng cao năng lực miễn dịch của cơ thể.
1.2. Một vài đặc điểm về Vườn quốc gia Cúc Phương
a, Vị trí địa lý
Vị trí địa lý: Vườn quốc gia Cúc Phương nằm trên địa phận tỉnh Ninh Bình,
cách Hà Nội 120km về phía tây nam nằm lọt sâu trong chạy núi Tam Điệp, cách thành
phố Ninh Bình 45 km về phía Tây Bắc. Cúc Phương có diện tích 25.000ha, tiếp giáp 3
tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình và Thanh Hóa (bao gồm 11.350 ha thuộc Ninh Bình; 5.850
ha thuộc Thanh Hoá; 5.000 ha thuộc Hoà Bình)
Tọa độ địa lý: Từ 20 độ 14′ đến 20 độ 24′ vĩ độ Bắc và từ 105 độ 29′ đến 105 độ
44 kinh độ Đông.
12