Ngày soạn:01/10/2017
Ngày dạy:
Lớp
12B6
Ngày
dạy
12B7
12B9
Tiết 25 - Đọc văn
VIỆT BẮC (trích)
----(Tố Hữu)---I Muc Tiêu
1. Kiến thức
- Nêu thông tin về tác giả, hoàn cảnh sáng tác; Kết cấu và sắc thái tâm trạng
của bài thơ.
- Khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắc trong những năm cách mạng và kháng
chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình
cách mạng và kháng chiến thể hiện qua khung cảnh chia tay và lời người ở lại
( Người dân Việt Bắc)
- Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu đối đáp; ngôn ngữ, hình
ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ thơ.
- Biết làm: bài nghị luận về một đoạn thơ Việt Bắc.
3. Thái độ
- Tự nhận thức về bản anh hùng ca, khúc tình ca cách mạng và kháng chiến,
qua đó tự rút ra bài học cho cá nhân.
1. Các hoạt động đầu giờ
* Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, vệ sinh của lớp
* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra ( Kiểm tra lồng ghép trong quá trình dạy
học)
* HĐ khởi động:
&. KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)
Hoạt động của Thầy và trò
Nội
dung
cần đạt
- B1: GV giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn học sinh đến với tìm HS quan sát
hiểu về tác phẩm Việt Bắc bằng cách cho HS: TRÒ CHƠI XEM tranh và tư
HÌNH ĐOÁN CHỮ
liệu
Quan sát các hình ảnh và tư liệu sau và đi tìm từ khóa
Xem hình ảnh về Việt Bắc ( Cây đa Tân Trào, mái đình Hồng
Thái , chiến dịch Điện Biên Phủ, thơ Hồ Chí Minh ( Bài: Tức
cảnh Pác Pó, cảnh rừng Việt Bắc);Trích bài Từ ấy; Hình ảnh Tố
Hữu)
CH 1: Từ khóa cần tìm: Tìm danh từ gồm 2 chữ ( tổng có 7 chữ
cái ) chỉ chiếc nôi cách mạng Việt Nam từ khi khởi nghĩa Bắc
Sơn đến khi kết thức kháng chiến chống Pháp tháng lợi ( 1940 1954)
CH 2: Những hình ảnh trên gợi dẫn em tới địa danh, sự kiện
nào? Tác phẩm, tác giả nào?
Yêu cầu HS đoán hình biết nội dung
- B2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- B3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- B4: GV nhận xét từ đó giới thiệu Vào bài: Nếu ở lớp dưới các
- Dự kiến câu trả lời của HS: Sản phẩm trên.
- Phương án kiểm tra, đánh giá hoạt động và kết quả học tập của hs:
Đánh giá kết qủa sản phẩm và thuyết trình, thảo luận của học sinh,
Phần hai: Tác Phẩm (2 tiết)
I.Tìm hiểu chung:
1. Hoàn cảnh sáng tác: Tháng
10/1954…( SGK)
=> Chính hoàn cảnh sáng tác đã chi
phối tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc
biệt đầy xúc động, bâng khuâng da
diết trong bài thơ.
- B1: GV chuyển giao nhiệm vụ.
GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép và
phòng tranh kết hợp một số câu hỏi để
tiến hành hoạt động tìm hiểu chung.
+ Nhóm 1, 2: Dựa vào phần tiểu
dẫn, tìm hiểu thêm từ tài liệu, internet
hãy nêu khái quát về Hoàn cảnh sáng
tác, chiến khu Việt Bắc?
+ Nhóm 3: Xác định bố cục đoạn
trích và đại ý từng phần (Trình bày
bằng sơ đồ tư duy) ?
+ Nhóm 4: Bài thơ được viết theo
hình thức kết cấu quen thuộc nào của
VHDG? Lấy VD của hình thức kết cấu
đó trong văn học dân gian?
- GV giới thiệu Vị trí đoạn trích.
Trình chiếu giới thiệu về bài thơ:
bày sản phẩm
- B4: Bổ sung. GV nhận xét, chốt lại
kiến thức
CH: Theo em hoàn cảnh ra đời đã chi
phối đến sắc thái tâm trạng âm hưởng
giọng điệu trong bài thơ như thế nào?
- HS trả lời: Cặp đại từ "mình, ta"
quen thuộc trong ca dao thể hiện tình
cảm lứa đôi ngọt ngào, gắn bó.
- GV: MR
+ “ Mình về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười”
+ “ Mình về ta chẳng cho về
Ta nắm vạt áo ta đề câu thơ ”
- CH của nhóm 3(….)
4. Cảm nhận chung :
- Bài thơ viết trong bối cảnh chia
tay , tái hiện kỉ niệm kháng chiến nặng
ân tình cách mạng nhưng được Tố Hữu
thể hiện khéo léo như tâm trạng của
tình yêu đôi lứa tác giả sử dụng cặp đại
từ “mình, ta” để chỉ người đi – cán bộ
kháng chiến, kẻ ở - người dân Việt Bắc
- Kết cấu tổ chức theo lối đối đáp
giao duyên trong ca dao - dân ca: bên
hỏi, bên đáp, người bày tỏ, người hô
ứng hướng đến đồng vọng Hỏi và
đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về
cách mạng và kháng chiến gian khổ mà
- Hai câu hỏi tu từ đồng dạng luyến
CH: Bốn câu thơ đầu là lời của ai? láy( nhớ ta/ nhớ không) Mục đích
( người đi hay kẻ ở?)
vừa ướm hỏi, nhắc nhớ, khơi gợi kỉ
CH: Trong 4 câu đầu tác gỉa đã sử niệm cách mạng một thời gian khó.
dụng những biện pháp NT nào? Mục - Gợi nhắc kỉ niệm:
đích và hiệu quả của BPNT đó?
+ Kỉ niệm thứ nhất: Thời gian kháng
chiến.
GV: Nếu câu lục là hỏi, thì những câu
“ 15 năm ấy” nói đến con số thực
bát là nhắc nhớ…
( 1940 - 1954) và kỉ niệm từ thời gian
CH: Người ở lại nhắc nhớ người đi về khó đến chiến thắng. Tố Hữu đã khơi
những kỉ niệm nào?Hãy tìm những chi rất sâu vào nguồn mạch đạo lý ân
tiết gợi nhớ một thời gian khổ?
nghĩa thủy chung của dân tộc để thể
hiện tình cảm cách mạng.
CH: Tác giã đã chọn chi tiết nào để
“ Thiết tha, mặn nồng”: tình cảm
gợi nhớ đến tình đồng bào?
bền chặt, keo sơn mà quân và dân đã
CH: Nghệ thuật của câu thơ bên ?PT gắn bó, sẻ chia trong suốt “mười lăm
hiệu quả nghệ thuật của BPNT đó? năm” cách mạng gian khổ hào hùng,
( Hiệu quả NT của từ láy “ thiết tha”?) cảnh và người VB gắn bó nghĩa tình
- B2: HS thực hiện nhiệm vụ
với những người kháng chiến.
- B3: HS báo cáo kết quả
- B4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức + Kỉ niệm thứ hai: Gợi nhớ không
gian kháng chiến.
thân mật, gần gũi.
+ Điệp từ nhớ, láy đi, láy lại cùng với
lời nhắn nhủ “mình có nhớ ta”, “mình
có nhớ không” vang lên day dứt khôn
nguôi.
+ Điệp từ mình ( 4 lần) trong khi chỉ có
1 từ ta: Gợi hình ảnh người về tràn
ngập không gian, đầy ắp trong nỗi nhớ
người ở lại; gơi cảm giác đơn côi, lặng
thầm của người ở lại nơi núi rừng
hoang vu.
-Tâm trạng: Người ở lại nhạy cảm với
hoàn cảnh đổi thay, lo âu, trăn trở sợ
người về với niềm vui quá lớn mà quên
nghĩa tình cách mạng nên nhắc nhớ kỉ
niệm kháng chiến sâu nặng; thể hiện
tình cảm chân thành gắn bó máu thịt.
CH: Bốn câu sau là lời người đi hay kẻ
ở trong cuộc chia tay lịch sử này?
- HS trả lời.
CH: Tác giả đã sử dụng đặc sắc nghệ
thuật nào để khắc họa hình ảnh, tâm
trạng của người đi trong cuộc chia tay?
- HS trả lời.
- GVMR:
“ Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa, như ngồi đống
than”
của
6
trí cán bộ về xuôi về người dân Việt hoán dụ, trang phục quen thuộc của
Bắc trong cuộc tiễn đưa hình ảnh nào? người dân Việt Bắc. Rất có thể đó là
Cảm nhận của em về hình ảnh đó?
hình ảnh thực, nhưng cũng có thể là
HS trả lời : Áo chàm
hình ảnh trong tưởng tượng của người
“ Áo chàm đưa buổi phân li
cán bộ kháng chiến để rồi mỗi lần
Cầm tay nhau /biết/ nói gì hôm nay”
hình ảnh áo chàm bay về trong tâm trí
Hoán dụ gợi hình ảnh quen thuộc của người cán bộ là mỗi lần bao nỗi
người dân VB và diễn tả tình cảm tha nhớ thân thương lại dội về thể hiện
thiết sâu nặng của đồng bào Việt Bắc vẻ đẹp tâm hồn
đối với cán bộ về xuôi.
+ “Phân ly” ( tác giả không dùng chia
tay): từ hán Việt cổ điển hóa, làm
trang trọng hơn cuộc chia tay, mềm
hóa nội dung chính trị trong thơ.
CH: Nhận xét về cử chỉ, cách ngắt nhịp - Câu 4:
thơ câu cuối có gì đặc biệt? Hiệu quả + Cách ngắt nhịp 3/3/2, dấu chấm
NT của cách ngắt nhịp đó?
lửng…; cử chỉ cầm tay nhau thể
- HS trả lời
hiện cảm xúc như đang lan tỏa, xúc
- GV:
động nghẹn ngào không nói lên lời,
+ Nhịp thơ đang đều đặn, uyển chuyển muốn trao gửi tình cảm giản dị nhưng
tra qua giám sát hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nỗi nhớ thiên nhiên và con người (10 PHÚT)
* Thao tác 2: GV hướng dẫn tìm hiểu 2. Phần 2( 12 câu tiếp): Lời của
12 câu thơ tiếp
người ở lại gợi nhắc kỉ niệm
- B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
CH: BPNT đặc sắc quen thuộc được sử * Các câu lục:
dụng trong 12 câu tiếp theo là gì?
- Câu hỏi tu từ đồng dạng luyến láy, trở
CH: Tìm và nêu cảm nhận về những đi, trở lại ( điệp từ : có nhớ/ còn nhơ;
hình ảnh chi tiết gợi lên một thời gian mình đi/ mình về) vừa gợi dẫn để
khổ, gợi nhớ tình đồng bào?
bộc bạch niềm băn khoăn, trăn trở của
- B2: HS thực hiện nhiệm vụ
người ở, vừa nhắc nhớ kỉ niệm kháng
- B3: HS báo cáo kết quả
chiến.
-Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa - Điệp từ “ nhớ” như sợi chỉ đỏ xuyên
nguồn”, “mây mù”, “miếng cơm chấm suốt bài thơ, gắn với nhiều kỉ niệm
muối” Đây là những hình ảnh rất kháng chiến ngày đầu gian khó.
thực gợi được sự gian khổ của cuộc - Sự thống nhất cả hai đối tượng trong
kháng chiến, vừa cụ thể hoá mối thù một từ mình ( câu 11) thể hiện gắn bó
keo sơn của tình cảm quan dân.
của cách mạng đối với thực dân.
- Chi tiết “Trám bùi....để già” diễn tả
cảm giác trống vắng gợi nhớ quá khứ * Các câu bát:
sâu nặng. Tác giả mượn cái thừa để nói - Nhắc nhớ kỉ niệm:
+ Khắc nghiệt đặc trưng TN ở Việt
cái thiếu.
- “Hắt hiu...lòng son” phép đối gợi Bắc: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây
+ Nhân hóa: Rừng núi nhớ ai để giãi
bày nỗi nhớ
+ Trám rụng, măng già: Vắng người
CBKC cuộc sống người ở như đổi
thay, trống vắng, trống trải khó lấp đầy
CH : Cả đoạn thơ hướng tới ngợi ca
tình cảm lớn trong thời đại cách mạng,
đó là tình cảm nào?
- HS trả lời
CH: Những kỉ niệm kháng chiến được
gợi nhắc trong phần thơ trên đã giúp
em nuôi dưỡng những phẩm chất nào
của con người trong cuộc sống hôm
nay?
- HS trả lời: tình yêu đất nước, trách
nhiệm công dân….
Cả đoạn thơ đã ngợi ca tình cảm,
nghĩa tình cách mạng sâu nặng
của quan và dân trong kháng
chiến.
3. Củng cố luyện tập và hướng dẫn học sinh tự học
3.1. Củng cố, luyện tập
& HĐ LUYỆN TẬP (5 phút)
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
-Tính dân tộc: Thơ lục bát, kết cấu
đối đáp, cặp đại từ mình – ta, tình
- B2: HS thực hiện nhiệm vụ: ở nhà
cảm dân tộc – tình quân dân, ngôn
- B3: HS báo cáo kết quả thực hiện từ giản dị
nhiệm vụ: KT bài cũ
- B4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
& HĐ MỞ RỘNG VÀ SÁNG TẠO
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
- B1: GV giao nhiệm vụ:
- Vẽ chính xác bản đồ tư duy;
1. Vẽ sơ đồ tư duy kiến thức phần 1,2 đã Vẽ bằng tranh theo trí tưởng tượng.
học trong tp Việt Bắc.
2. Tìm những ca dao có kết cấu đối đáp,
- Ca dao: …
có đại từ mình ta?
- B2:HS thực hiện nhiệm vụ: ở nhà
- B3: HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ: KT bài cũ
- B4: GV nhận xét, chốt kiến thức
- Nắm chăc kiến thức phần đã học, chuẩn bị cho tiết 2 của bài Việt Bắc
10
………………………………………………………………………………………