MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................2
3. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................2
4. Vấn đề nghiên cứu.................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................2
6. Ý nghĩa đề tài........................................................................................3
7. Kết cấu đề tài.........................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC..................................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận chung............................................................................4
1.1.1. Khái niệm........................................................................................4
1.1.2. Mục đích của công tác đánh giá CBCC..........................................5
1.1.3.Thẩm quyền, căn cứ đánh giá, phân loại CBCC..............................5
1.1.3.1. Thẩm quyền..................................................................................5
1.1.3.2. Căn cứ đánh giá............................................................................5
1.1.3.3. Thời điểm đánh giá, phân loại CBCC..........................................5
1.1.4. Phương pháp, nội dung đánh giá.....................................................6
1.1.4.1. Phương pháp.................................................................................6
1.1.4.2. Nội dung.......................................................................................7
1.1.5. Trình tự, thủ tục, tiêu chí và mức đánh giá CBCC..........................8
1.1.5.1. Trình tự, thủ tục............................................................................8
1.1.5.2. Tiêu chí đánh giá..........................................................................9
1.1.5.3. Mức đánh giá................................................................................9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TẠI UBND QUẬN KIẾN AN..........................................................13
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Tên các chữ viết tắt
BCHTW
CBCC
Phòng giáo dục và đào tạo
Phòng lao động thương binh và xã hội
Quản lý đô thị
Quản lý dự án
Quản lý nhà nước
Trưởng phòng
Thanh tra
Trung tâm phát triển quỹ đất an toàn
Tài nguyên và môi trường
Thống kê
Tài chính - xã hội
Tư pháp
Trung tâm văn hóa thông tin và thể thao
Trung tâm dân số kế hoạch gia đình
Thi đua và khen thưởng
Ủy ban nhân dân
Văn hóa và thông tin
Văn phòng
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp cải cách hành chính, cán bộ, công chức vừa là những
người trực tiếp tiến hành cải cách hành chính, lại vừa là nội dung, là đối tượng
của công cuộc cải cách hành chính. Vì vậy, việc xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức nhà nước vừa trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao,
vừa giác ngộ chính trị có tinh thần trách nhiệm, tận tuỵ công tâm vừa có đạo
đức khi thi hành công vụ trong thời đại ngày nay, ngày càng được đặt lên một
vị trí cao hơn. Tuy nhiên, “Nhìn chung đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước ta
hiện nay xét về chất lượng, số lượng và cơ cấu có nhiều mặt chưa ngang tầm
Qua thời gian tìm hiểu thực tiễn công tác đánh giá cán bộ, công chức
tại UBND quận Kiến An, tôi nhận thấy có nhiều điểm bất cập cần được thay
đổi của công tác đánh giá cán bộ, công chức. Vì những lí do trên, tôi đã chọn
đề tài “ Thực trạng công tác đánh giá cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân
quận Kiến An” để làm đề tài báo cáo thực tập của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là công tác đánh giá cán bộ, công chức; mức độ
hoàn thành nhiệm vụ.
3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: UBND quận Kiến An bao gồm lãnh đạo UBND
quận và các phòng, ban, đơn vị trực thuộc quận.
4. Vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu là thực trạng công tác đánh giá CBCC tại UBND
quận Kiến An.
5. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên những quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng
và nhà nước ta về công tác đánh giá cán bộ, công chức.
Báo cáo sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương
pháp thống kê, phân tích xử lý thông tin, phương pháp tổng hợp so sánh.
2
6. Ý nghĩa đề tài
Có ý nghĩa quan trọng, đề tài chỉ ra những ưu điểm những mặt còn hạn
chế cũng như nguyên nhân còn tồn tại của công tác đánh giá CBCC. Phân tích
đánh giá thực trạng cũng như đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác
đánh giá CBCC tại UBND quận Kiến An.
7. Kết cấu đề tài
Kết cấu bố cục của báo cáo gồm 3 phần:
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
4
định của pháp luật.
1.1.2. Mục đích của công tác đánh giá CBCC
Nhằm cung cấp thông tin cho công tác quản lý, làm cơ sở cho các quyết
định quy hoạch, đào tạo, bố trí sử dụng, tuyển chọn, đề bạt, lương, thưởng đối
với CBCC. Đánh giá đúng, chính xác kết quả làm việc của CBCC là căn cứ
để lựa chọn, sắp xếp, bố trí, đề bạt, sử dụng đúng với năng lực, sở trường, từ
đó chủ động trong việc đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện và bổ nhiệm cán bộ.
Đồng thời, hoạt động đánh giá CBCC sẽ cung cấp thông tin phản hồi để
CBCC biết rõ về năng lực và việc thực hiện công việc của họ hiện tại đang ở
mức độ nào, giúp họ phấn đấu tự hoàn thiện bản thân và hoàn thành tốt các
nhiệm vụ được giao.
1.1.3.Thẩm quyền, căn cứ đánh giá, phân loại CBCC
1.1.3.1. Thẩm quyền
Cán bộ do cấp có thẩm quyền quản lý đánh giá; công chức, viên chức
do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đánh giá. Cấp nào, người nào
thực hiện việc đánh giá thì đồng thời thực hiện việc phân loại và phải chịu
trách nhiệm về quyết định của mình.
1.1.3.2. Căn cứ đánh giá
Nghĩa vụ đạo đức, văn hóa giao tiếp và những việc cán bộ, công chức
chức đánh giá mình qua thời gian hoạt động thông qua tự kiểm điểm và được
tập thể, đơn vị góp ý kiến và lãnh đạo đơn vị thông qua.
- Phương pháp kiểm tra sát hạch: phương pháp kiểm tra sát hạch được
sử dụng trong khâu tuyển dụng, xem xét đánh giá để nâng ngạch. Kiểm tra sát
hạch có thể tổ chức định kỳ (nâng ngạch hàng năm) cũng có thể kiểm tra
trong bất kỳ thời điểm nào; sát hạch là trực tiếp đánh giá công chức qua kiến
thức kinh nghiệm thực tiễn của họ. Những kinh nghiệm về tổ chức kỳ thi,
ngân hàng đề thi, cách sơ tuyển, đánh giá là những kinh nghiệm tốt đối với
nền công vụ đang phát triển của các nước trong khu vực.
- Phương pháp đánh giá của thủ trưởng đơn vị: trong lựa chọn, bổ
nhiệm, đề bạt cán bộ lãnh đạo cũng như trong việc đánh giá để sắp xếp, phân
6
công công việc đối với CBCC, việc đánh giá của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có ý nghĩa quyết định. Thủ trưởng đơn vị là người nắm được năng lực
sở trường, sở đoản của cấp dưới qua việc điều hành công việc, vì vậy, đánh
giá của người phụ trách trực tiếp là rất quan trọng. Trong công việc hàng ngày
diễn ra các mối quan hệ giao tiếp, trao đổi thông tin, trao đổi nghiệp vụ, các
mối quan hệ tình cảm, sự quý mến, hoặc không thông cảm giữa lãnh đạo với
cấp dưới. Do đó, đánh giá đúng các mối quan hệ sẽ tác động trực tiếp đến kết
quả được đánh giá, đúng đắn, khách quan, đầy đủ, chính xác. Nếu trong việc
đánh giá không phân biệt rạch ròi giữa công việc và tình cảm sẽ dẫn đến đánh
giá lệch lạc, không chính xác.
- Phương pháp đánh giá của đồng nghiệp (vận dụng xã hội học):
phương pháp này dựa trên đánh giá của đồng nghiệp, những người hiểu biết
về công tác, về nhân thân, về đạo đức hoặc đánh giá các hoạt động công tác
mà người công chức phụ trách. Phương pháp này tiến hành theo hình thức
dùng phiếu hỏi ý kiến hay phỏng vấn trực tiếp. Trên cơ sở kết quả tổng hợp
công chức tại cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm.
- Đối với công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị:
+ Công chức viết báo cáo kiểm điểm tự đánh giá kết quả công tác theo
nhiệm vụ được giao và tự nhận xét ưu, nhược điểm trong công tác. Báo cáo
này được trình bày trước cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm của cơ quan,
tổ chức, đơn vị.
+ Tập thể công chức của cơ quan sử dụng công chức tham gia góp ý tại
cuộc họp kiểm điểm công tác hàng năm (trường hợp cơ quan sử dụng công
chức có đơn vị cấu thành, thì thành phần dự cuộc họp tham gia góp ý gồm cấp
trưởng, cấp phó các đơn vị cấu thành, cấp phó của người đứng đầu và đại diện
cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên). Ý kiến góp ý được ghi vào biên
bản và thông qua tại cuộc họp.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp
đánh giá, phân loại công chức và thông báo đến công chức sau khi tham khảo
ý kiến cấp phó phụ trách và biên bản góp ý của tập thể nơi công chức lãnh
8
đạo, quản lý làm việc.
1.1.5.2. Tiêu chí đánh giá
- Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp
luật của Nhà nước.
- Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, tác phong và lề lối làm việc
- Năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ
- Thái độ phục vụ nhân dân
Đối với công chức lãnh đạo, quản lý: ngoài đánh giá các tiêu chí được
quy định, công chức lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng các tiêu chí sau:
việc luôn gương mẫu, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước; có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
lành mạnh, chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị; tận tụy, có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, công việc được
giao, có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phối hợp chặt chẽ và có
hiệu quả với đồng nghiệp, cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ, công vụ, có tinh thần chủ động, sáng tạo trong thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao, có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong
thực hiện nhiệm vụ, công vụ, thực hiện tốt việc phòng, chống các hành vi cửa
quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà, tiêu cực, tham nhũng, tham ô, lãng
phí còn phải hoàn thành 100% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác
năm, vượt tiến độ, có chất lượng và hiệu quả; có ít nhất 01 công trình khoa
học, đề án, đề tài hoặc sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong hoạt động
công vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền công nhận,...
- Mức độ hoàn thành tốt nhiệm vụ:
+ Công chức được đánh giá, phân loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
khi đáp ứng các tiêu chí dưới đây: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; có phẩm chất chính
trị, đạo đức tốt, có lối sống trong sạch, lành mạnh; duy trì kỷ luật, kỷ cương
10
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và là tấm gương cho đồng nghiệp noi theo;
nghiêm túc và kịp thời thực hiện ý kiến chỉ đạo của cấp trên; có quan hệ phối
hợp tốt với cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác; có năng lực, trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ tốt; có ý thức chủ động, sáng tạo trong thực hiện
nhiệm vụ, công vụ; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa, tuân thủ theo đúng
thứ bậc hành chính; không cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà;
hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao, không để xảy ra vi phạm kỷ luật; vi
chức chỉ đạo, điều hành thực hiện công việc chưa cao; có 70% cơ quan, tổ
chức, đơn vị trực thuộc (đối với người đứng đầu) hoặc 70% cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực thuộc phụ trách (đối với cấp phó của người đứng đầu) được đánh
giá, phân loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên (trường hợp có đơn vị trực thuộc).
- Đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ nếu cửa quyền, hách dịch
+ Cán bộ bị đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ khi không thực
hiện hoặc vi phạm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng hoặc pháp luật
của Nhà nước bị cấp có thẩm quyền nghiêm khắc phê bình hoặc xử lý kỷ luật;
vi phạm kỷ luật, kỷ cương hoặc quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn
vị; để xảy ra mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách,
quản lý và bị kỷ luật nhưng chưa đến mức bị xử lý kỷ luật ở hình thức cao
nhất; hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực được giao phụ trách
hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm;
hoặc có liên quan trực tiếp đến tiêu cực, tham ô, tham nhũng, lãng phí tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách.
+ Còn công chức bị đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ nếu có
hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà, tiêu cực, tham nhũng,
tham ô, lãng phí bị xử lý kỷ luật, hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương
trình, kế hoạch công tác năm, không hoàn thành nhiệm vụ tương xứng với
chức danh đang giữ,….
12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TẠI UBND QUẬN KIẾN AN
2.1. Khái quát chung về UBND quận Kiến An
2.1.1. Thông tin cơ bản về UBND quận Kiến An
- Tên: UBND quận Kiến An.
- Địa chỉ: số 2 Cao Toàn - phường Trần Thành Ngọ - quận Kiến An thành phố Hải Phòng.
bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ
trung ương tới cơ sở.
- Điều 3: HĐND và UBND tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập
trung dân chủ.
HĐND và UBND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến
pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm
chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống
các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô trách
nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy
chính quyền địa phương.
2.1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
- Theo điều 109 Luật số 11/2003/QH11 của Quốc hội : Luật Tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
UBND quận thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các
điều 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106 và 107 của Luật này và
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố;
2. Quản lý và kiểm tra việc sử dụng quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước
trên địa bàn theo sự phân cấp của Chính phủ;
3. Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô
thị; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm trong xây dựng, lấn
14
chiếm đất đai theo quy định của pháp luật;
4. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng các công trình công cộng do thành
phố giao trên địa bàn quận.
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của UBND quận Kiến An
Phó TP: Nguyễn Chí Hiếu
+ Phòng Lao động Thương binh và Xã hội
Trưởng phòng: Hoàng Văn Cương
Phó TP: Vũ Thị Thúy Hằng
+ Phòng Kinh tế
Trưởng phòng: Bùi Thanh Tùng
Phó TP: Vũ Hữu Đương
Phó TP: Nguyễn Văn Hinh
+ Thanh tra
Chánh Thanh tra: Lê Thị Thu Nhàn
Phó Chánh TTr: Bùi Đức Việt
Phó Chánh TTr: Nguyễn Đình Thịnh
+ Phòng Giáo dục
Trưởng phòng: Bùi Thị Tuyết Mai
Phó TP: Hà Duy Thanh.
+ Phòng Thống kê
Trưởng phòng: Bùi Thị Hỡi
+ Phòng Văn hoá - Thông tin
Địa chỉ: Số 09 Nguyễn Dần Lượng - Kiến An - Hải Phòng.
Trưởng phòng: Phạm Văn Diện
Phó TP: Trần Thành Hưng
+ Văn phòng HĐND-UBND
Chánh Văn phòng: Lã Quý Nghĩa
Phó Chánh VP: Phạm Thị Hải Yến.
Phó Chánh VP: Phạm Văn Quân.
Phó Chánh VP: Đỗ Ngọc Lan.
+ Phòng Y tế
16
Phòng T.pháp
Quân sự
TT VHTT&TT
Văn phòng
Công an
Thanh tra
Phòng TC-XH
Chi cục TK
Viện kiểm sát
Phòng Kinh tế
Chi cục Thuế
Phòng Nội vụ
Phòng TN&MT
TT PTQĐAT
Tòa án
Chuyên viên
giáo dục
Chuyên viên
kế toán và
văn thư lưu
trữ
Phó Phòng
( Đoàn Tuấn Anh )
Chuyên viên
xây dựng
CQCS
Chuyên viên
TĐ-KT
Phó Phòng
( Đỗ Thị Ngần )
Hình 2.2.1.1
1. Trưởng phòng
- Phụ trách chung
- Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực: Tổ chức; biên chế các cơ quan hành
chính, sự nghiệp nhà nước, chính quyền địa phương; cán bộ, công chức, viên
chức nhà nước; cán bộ, công chức phường; Công tác thi đua khen thưởng;
Trực tiếp giải quyết các công việc đột xuất theo yêu cầu của quận và nghành
dọc cấp trên.
2. Phó Trưởng phòng: Đỗ Thị Ngần
công.
4. Phó Trưởng phòng: Trần Quang Hưng
- Trực tiếp đảm nhiệm công tác quản lý nhà nước về thanh niên. Phối
hợp với cơ quan Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh quận triển khai các
nhiệm vụ công tác thanh niên; tổng hợp báo cáo về công tác thanh niên theo
quy định.
- Trực tiếp quản lý nhà nước đối với tổ chức Hội, tổ chức Phi chính
phủ.
- Trực tiếp phối hợp xây dựng kế hoạch, tổng hợp, báo cáo công tác thi
đua, khen thưởng, công tác xử lý kỷ luật CBCC, viên chức các phòng, ban,
các ĐVSN thuộc quận.
20
- Xây dựng kế hoạch, trực tiếp theo dõi các lớp đào tạo, bồi dưỡng
CBCC, viên chức thuộc quận.
- Đảm nhiệm một số nhiệm vụ khác khi Trưởng phòng phân công.
2.2.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của phòng Nội vụ
2.2.2.1. Vị trí và chức năng
- Theo thông tư số: 15/2014/TT-BNV năm 2014 điều 9 quy định về vị
trí và chức năng của phòng nội vụ:
+ Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp quận có
chức năng tham mưu, giúp UBND cấp quận quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ
máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các
cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động
hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải
cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công
nghiệp công lập thuộc UBND cấp quận;
d) Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp quận theo quy định của
pháp luật và theo phân cấp của UBND cấp thành phố;
đ) Tham mưu, giúp UBND cấp quận trong việc trình UBND cấp thành
phố quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND cấp quận theo quy định của luật chuyên ngành;
e) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức
phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND cấp
22