Giáo án ngữ văn 11 tuần 20, 21 ( 2018) - Pdf 47

Ngày soạn
6/1/2018

Lớp
Ngày dạy

11b7
9/1/2018

11b8
9/1/2018

11b9
8/1/2018

Tiết 73: Đọc văn
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)-Phan Bội Châu.
I. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh :
1-Về kiến thức
- Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu
TK
XX.Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm
huyết sôi sục của PBC.
- Từ vẻ đẹp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu giúp học sinh học
tập lối sống cao đẹp của tác giả
2- Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể
loại; biết vận dụng kiến thức vào làm văn nghị luận.
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ về vẻ đẹp của tác giả;

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về TG,TP
-GV: em hãy giới thiệu những nét cơ bản
về tg PBC?
-HS:dựa vào phần TD trong sgk  nêu
tóm tắt những ý quan trọng về c/đ và sự
nghiệp s/t của tg PBC.
-GV:nhận xét , bổ sung và nhấn mạnh 1 số
ý chính.

-GV:nêu HCST của bài thơ ?
-HS: phát biểu dựa theo tiểu dẫn trong
sgk..
-GV diễn giảng bổ sung thêm.
-GV:nêu đặc điểm thể loại và kết cấu bài
thơ (nhắc nhở hs xem kĩ chú thích trong
sgk.)

Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản.
-GV:gọi hs đọc diễn cảm bài thơ.
-GV phân công hs thảo luận 4 nhóm theo
4 v/đ được nêu trong câu hòi số 2(sgktrang 5), gợi ý hs 4 v/đ này cũng ứng với
kết cấu bài thơ.
-GV:Ở 2 câu Đề, tg quan niệm thế nào về
chí làm trai ? tư thế, tầm vóc của kẻ làm
trai được gợi lên qua từ ngữ, hình ảnh gì ?
(Nhóm1 cử đại diện trình bày, hs khác
góp ý)
*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: (5
phút)
-Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý

Hán.
-Kết cấu: 4 phần Đề, Thực, Luận,
Kết.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1/Hai câu Đề: Quan niệm mới về
Chí làm trai và tư thế, tầm vóc
của con người trong vũ trụ (7’).
-Hi kì->điều lạ->lớn lao, hiển
hách->cứu nước nhà =>khẳng
định một lẽ sống đẹp, chí làm trai
của con người VN xưa nay.
-Càn khôn ->trời đất; câu 2->câu
hỏi tu từ=> tư thế tầm vóc lớn lao
có thể xoay chuyển cả vũ trụ=>lẫm
liệt phi thường.
Q/n vừa kế thừa truyền thống vừa
mới mẻ, táo bạo lí tưởng vì dân vì
nước.
2/Hai câu Thực: Ý thức trách
nhiệm cá nhân trước thời cuộc
(7’):
-Câu 3: Khẳng định dứt khoát “tu
hữu ngã”(cần có tớ)->vai trò của
cái Tôi ->cống hiến cho đời, lưu
danh thiên cổ(trăm năm, muôn


-Nhóm 2 cử đại diện trình bày, GV gọi
các hs khác góp ý thêm và nhận xét -> GV
chốt ý chính.

K/định ý thức trách nhiệm công
dân chính đáng, cao cả, xuất phát
từ tấm lòng yêu nước sôi sục, thiết
tha.
3/Hai câu Luận: thái độ quyết
liệt trước tình cảnh đất nước và
những tín điều xưa cũ (7’)
-Câu phủ định->Tình cảnh nước
mất, nhà tan->nỗiđau xót, tủi
nhục,ý chí sắt thép ko cam chịu.
-Nhận thức mới mẻ quyết liệt->tìm
tòi, học hỏi con đường mới.
Khí phách ngang tàng, táo bạocủa
nhà CM tiên phong.
4/Hai câu kết :Tư thế và khát
vọng buổi lên đường (7’)
-Hình ảnh lớn lao, kì vĩ(vượt biển
Đông, cánh gió , muôn trùng sóng
bạc)-> con người“bay lên”tràn
ngập cảm hứng lãng mạn, hào
hùng.->tư thế hăm hở tự tin, đầy
quyết tâm, khát vọng lớn lao,cao cả
-> cánh chim báo bão
III/TỔNG KẾT:
1) Nội dung (2’)
-Bài thơ đã khắc hoạ vẻ đẹp lãng
mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách
mạng những năm đầu TK XX, với
lý tưởng cứu nước cao cả, nhiệt
huyết sục sôi, tư thế đẹp đẽ và khát


Lp
Ngy dy

11b7
10/1/2018

11b8
10/1/2018

11b9
11/1/2018

TIT 74, TING VIT:
NGHA CA CU
I. MC TIấU CN T:
Giỳp hc sinh:
1- V kin thc:
- Nm c nhng ni dung c bn v hai thnh phn ngha ca cõu.
- Nhn ra v bit phõn tớch hai thn phn ngha ca cõu, din t c ni
dung cn thit ca cõu phự hp vi ng cnh.
2-V k nng:
- Cú k nng nhn bit quan h gia hai thnh phn ngha trong cõu; bit to
cõu cú hai thnh phn ngha.
- Giỏo dc k nng giao tip: trao i, suy ngh khi tỡm hiu cỏc thnh phn
ngha ca cõu; k nng ra quyt nh: xỏc nh v la chn s dng cõu ỳng
ngha.
3-V thỏi :
- Cú ý thc giao tip lnh mnh khi bit s dng v bit nhn ra cỏc thnh
phn ngha trong cõu.

CÂU:
GV cho HS đọc và phân tích ngữ
1. Tìm hiểu ngữ liệu:( 8’)
liệu: so sánh từng cặp câu theo câu - Ở cặp câu a1, a2: đều nói đến sự việc
hỏi SGK.
Chí Phèo từng có thời “ao ước có một gia
đình nho nhỏ”.
+ Câu a1: Kèm theo sự đánh giá chưa
chắc chắn về sự việc (hình như).
+ Câu a2: Đề cập đến sự việc như nó đã
xảy ra.
- Từ phần trả lời của HS GV hướng - Cặp câu b1,b2: Đề cập đến sự việc
HS đến nhận định về hai thành “người ta cũng bằng lòng” (nếu tôi nói).
phần nghĩa của câu.
+ Câu b1: Sự đánh giá chủ quan của
GV: Nêu một số vấn đề HS cần người nói và kết quả sv.(sv có nhiều khả
lưu ý:
năng xảy ra).
+ Nghĩa SV còn gọi là nghĩa + Câu b2: chỉ đề cặp đến sự việc.
miêu tả hay nghĩa biểu hiện, nghĩa
2. Nhận định ( 2’)
mệnh đề.
- Nghĩa của câu bao gồm hai thành phần:
+ Nghĩa tình thái là một loại nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.
nghĩa phức tạp, gồm nhiều khía Chú ý:
cạnh, ở bài này chỉ nói đến hai khía - Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái luôn
cạnh: sự nhìn nhận đánh giá của luôn hoà huyện với nhau và không thể có
người nói đv sự việc và thái độ, nghĩa sự việc mà không có nghĩa tình
hoàn cảnh của người nói đối với thái.)
người nghe.

câu.
+ Ao thu lạnh lẽo, nước trong veo à đâu
là các trạng thái.
- Câu 2: Một số sự việc – đặc điểm
(thuyền bé).
- Câu 3: Một số sự việc - quá trình (sóng
- gợn).
- Câu 4: Một số sự việc – quá trình (lá –
đưa vèo).
- Câu 5: 2 sự việc.
+ Trạng thái (tầng mây – lơ lửng).
+ Đặc điểm (trời - xanh ngắt).
- Câu 6: 2 sự việc.
+ Đặc điểm (ngõ trúc – quanh co).
+ Trạng thái ( khách - vắng teo).
- GV: Gọi HS đọc yêu cầu và ngữ - Câu 7: Hai sự việc – tư thế (tựa gối,
liệu bài tập 2. Chia lớp thành bốn buông cần).
nhóm 3 nhóm làm 3 câu nhóm 4: - Câu 8: Một số sự việc – hành động (ở
Nhận xét thời gian: 5 phút à cử đại động vật là hành động cá - đớp).
diện nhóm trình bày à GV nhận Bài tập 2 (7’):
a. Nghĩa tình thế thể hiện ở các từ kể,
xét, bổ sung.
- GV: Gợi ý HS chú ý đến sự phù thực, đáng. Các từ ngữ còn lại biểu hiện
hợp với phần nghĩa sự việc: nói nghĩa sự việc.
b. Từ tình thái có “lẽ”: một phỏng đoán
đến một người có nhiều phẩm chất
tốt ( biết kính mến khí phách, biết chỉ mới là khả năng, chưa hoàn toàn chắc
tiếc, biết trọng người có tài) thì chắn về sự việc: cả hai chọn nhầm nghề.
c. Câu có hai sự việc và hai nghĩa tình
không phải là người xấu.

Ngy son
6/1/2018

Lp
Ngy dy

11b7
10/1/2018

giảng

11b8
11/1/2018

dạy:

11b9
11/1/2018

TIT 75, C HIU
HU TRI - Tn
I- Mc tiờu bi hc:
Giỳp hc sinh
1. V kin thc :
- í thc cỏ nhõn , ý thc ngh s v quan nim mi v ngh vn ca Tn .
- Nhng sỏng to trong hỡnh thc ngh thut ca bi th : th th tht ngụn
trng thiờn khỏ t do , ging iu thoi mỏi , t nhiờn , ngụn ng sinh ng .
2.V k nng :
- c hiu mt bi th tr tỡnh theo c trng th loi .
- Bỡnh ging nhng cõu th hay .

trời.
chưa thịnh hành , sáng tác bằng quốc ngữ;
Gv: Dẫn giải đầu những năm 20 TK - Lối sống: xuất thân gia đình quan lại
XX, thời điểm mà:
phong kiến ,ít chịu khép mình trong khuôn
+ Lãng mạn đã là điệu tâm tình chủ khổ Nho gia;
yếu của thời đại;
- Sự nghiệp văn chương: thuộc lớp người
+ Xã hội thực dân nửa pk ngột ngạt, đầu tiên của Việt Nam sống bằng nghề viết
tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh văn, làm báo, sáng tác văn chương chủ yếu
ngang trái, xót đau. Người trí thức có vẫn theo các thể loại cũ nhưng tình điệu
lương tri không thể chấp nhận nhập cảm xúc lại rất mới mẻ;
cuộc, nhưng chống lại nó thì k0 phải  Tất cả có ảnh hưởng không nhỏ đến cá
ai cũng có dũng khí để làm.
tính sáng tạo của thi sĩ.
* Tác phẩm : xem SGK (5’).
Gv: Đọc mẫu, cho HS đọc tiếp.
2) Bài thơ Hầu trời (5’):
- Xuất xứ: Được in trong tập Còn chơi,
xuất bản lần đầu năm 1921, tuyển tập gồm
thơ và văn xuôi..
- Tóm tắt ND: Bài thơ có cấu tứ là một
câu chuyện nhỏ. Đó là chuyện thi sĩ
Nguyễn Khắc Hiếu, tức Tản Đà lên hầu
Trời, đọc thơ cho Trời và chư tiên
nghe.Trời và chư tiên tấm tắc khen hay và
hỏi chuyện. Tác giả đã đem những chi tiết
rất thực về thơ và chuyện cuộc đời mình,
đặc biệt là cảnh nghèo khó của người sáng
tác văn chương hạ giới kể cho Trời nghe.

không", nhưng dường như lại là thật:
- Điệp từ “thật”: 4 lần / 2 câu;
- Câu cảm thán, ngắt nhịp 2/2/3: khẳng
định chắc chắn, củng cố niềm tin, gây ấn
tượng là chuyện có thật hoàn toàn:
=> Lối vào đề có sức hấp dẫn, gây ấn
tượng mạnh mẽ, gợi trí tò mò, độc đáo và
có duyên.
2. Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên
nghe : (10’)
* Thái độ của tác giả khi đọc thơ:
- Cao hứng: Đươg cơn đắc ý, đọc thơ ran
cung mây
- Tự đắc, tự khen: Văn đã giàu thay lại lắm
lối...
* Thái độ của trời và chư tiên khi nghe
thơ: mỗi tiên nữ một phản ứng khác nhau
Tâm, Cơ, Hằng Nga, Chức Nữ, Song
Thành, Tiểu Ngọc: ao ước tranh nhau
dặn...; phản ứng chung: rất xúc động; tán
thưởng và hâm mộ: cùng vỗ tay:
* Thái độ của Trời: - Đánh giá cao;
- Không tiếc lời tán
dương:
Văn thật tuyệt, Văn trần được thế chắc có
ít / Nhời văn chuốt đẹp như sao băng ! /
Khí văn hùng mạnh như mây chuyển! / Êm
như gió thoảng, tinh như sương! / đẫm như
mưa sa, lạnh như tuyết!”....
=> Câu chuyện hư cấu, tưởng tượng được

11b7
16/1/2018

giảng

11b8
16/1/2018

dạy:

11b9
15/1/2018

HU TRI - Tn
I- Mc tiờu bi hc:
Giỳp hc sinh
1. V kin thc :
- í thc cỏ nhõn , ý thc ngh s v quan nim mi v ngh vn ca Tn .
- Nhng sỏng to trong hỡnh thc ngh thut ca bi th : th th tht ngụn
trng thiờn khỏ t do , ging iu thoi mỏi , t nhiờn , ngụn ng sinh ng .
2.V k nng :
- c hiu mt bi th tr tỡnh theo c trng th loi .
- Bỡnh ging nhng cõu th hay .
3. V thỏi : Cú ý thc cỏ nhõn , bit trõn trng ti nng ngh thut .
4. Phỏt trin nng lc:
+ Nng lc thu thp thụng tin liờn quan n vn bn.
+ Nng lc gii quyt nhng tỡnh hung t ra trong cỏc vn bn.
+ Nng lc c hiu th trung i theo c im th loi.
+ Nng lc trỡnh by suy ngh cm nhn ca cỏ nhõn v ý ngha ca vn
bn.

- Ý thức rất rõ về tài năng, tự giới thiệu rất
cụ thể về mình: tên họ, quê hương, bản
quán, đất nước, châu lục
- Táo bạo, đường hoàng bộc lộ bản ngã “cái
tôi”;
- Tìm lên đến tận Trời để khẳng định tài
năng của mình trước Ngọc Hoàng Thượng
đế và chư tiên, thể hiện cái “ngông” trong
tâm hồn thi sĩ.
=> Niềm khát khao chân thành trong tâm
hồn thi sĩ không bị kiềm chế đã biểu hiện
một cách thoải mái, phóng túng.
=> Tình huống “Hầu Trời” quả đã cho nhà
thơ một cơ hội tuyệt vời để phô bày một
cách sảng khoái tài năng của bản thân.
* Thực tế phũ phàng (5’): Văn chương
hạ giới rẻ như bèo, thân phận nhà văn bị rẻ
rúng.
Ý thức về thân phận: thi sĩ không tìm được
tri kỷ, tri âm, phải lên đến Trời mới được
thoả nguyện.
* Đoạn thơ đối thoại với Trời (15’):
Giọng thơ hào hứng, lai láng tràn trề:
 Nhiệm vụ mà Trời giao cho nhà thơ:
thiên lương của nhân loại: sứ mệnh, thiên
chức cao cả,
 Tự nguyện ghé vai vào gánh vác
trách nhiệm lớn lao: tự tin vào tái năng,
phẩm chất của mình, ý thức trách nhiệm
về vai trò của cá nhân mình đối với xã

cuốn
: Hdẫn tổng kết bài học:
- Bhiện cảm xúc: phóng túng, tự do, không
- Qua bài thơ, em hiểu gì về tác giả
bị gò ép.
- Nhờ những hthức thể hiện, những - Tác giả hiện diện trong bài thơ với tư
ytố NT nào mà tgiả bộc lộ được đó? cách người kể chuyện, đồng thời là nhân
- Cách thể hiện đó, em thấy có gì vật chính.
mới mẻ. có gì đặc sắc?
- Giáo viên nâng cao: Tác giả tưởng tượng,
hư cấu nên cả một câu chuyện như muốn
đưa thơ trữ tình thoát dần sứ mênh “thi dĩ
ngôn chí” của thơ xưa.
 Những dấu hiệu đổi mới của thơ ca
VN theo hướng HĐH. Đó là lý do khiến
TĐà được đgiá là “dấu gạch nối giữa hai
thời đại thi ca” (HThanh)
III.Kết luận (5’): Bài thơ: có nhiều yếu tố
cách tân:
- Cảm xúc mới mẻ, phóng túng;
- Cách thể hiện vượt khỏi quy phạm;
- Khđịnh bản ngã, một “cái tôi” phóng
túng, tự ý thức về tài năng, gtrị đích thực
của mình giữa cđời;
- Thể hiện cá tính “ngông” của thi sĩ Tản
Đà.
 TĐ đã tìm được hướng đi đ/đắn để kđịnh
mình lúc thơ phú nhà Nho đag đi dần tới
dấu chấm hết.
Hoạt động 4

11b8
17/1/2018

dạy:

11b9
18/1/2018

TIT 77, TING VIT
NGHA CA CU
I. Mc tiờu bi hc:
Giỳp hc sinh:
1- V kin thc:
- Nm c nhng ni dung c bn v ngha tỡnh thỏi ca cõu.
- Nhn ra v bit phõn tớch phn phn ngha tỡnh thỏi ca cõu, din t c
ni dung cn thit ca cõu phự hp vi ng cnh.
2-V k nng:
- Cú k nng nhn bit hai thnh phn ngha trong cõu; bit to cõu cú hai thnh
phn ngha.
- Giỏo dc k nng giao tip: trao i, suy ngh khi tỡm hiu cỏc thnh phn
ngha ca cõu; k nng ra quyt nh: xỏc nh v la chn s dng cõu ỳng
ngha.
3-V thỏi :
- Cú ý thc giao tip lnh mnh khi bit s dng v bit nhn ra cỏc thnh
phn ngha trong cõu.
- Bit phõn tớch tỡnh hung cõu khi giao tip; cú thúi quen ra quyt nh ỳng
n bng nhng cõu ngha.
4. Phỏt trin nng lc:
+ Nng lc giao tip.
+ Nng lc s dng v to lp vn bn phự hp vi phong cỏch chc

III. Nghĩa tình thái.
HS đọc mục III SGk và trả lời câu hỏi.
1. Khái niệm(5’)
- Nghĩa tình thái biểu hiện thái độ, sự
- Nghĩa tình thái là gì ?
đánh giá của người nói đối với sự việc
hoặc đối với người nghe.
- Các trường hợp biểu hiện của nghĩa 2. Các trường hợp biểu hiện của nghĩa
tình thái?
tình thái (10’).
a. Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của
Gv hướng dẫn hs các ví dụ sgk.
người nói đối với sự việc được đề cập
đến trong câu.
- Khẳng định tính chân thực của sự việc
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao
hoặc thấp.
- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối
với một phương diện nào đó của sự việc.
- Đánh giá sự việc có thực hay không có
thực đã xảy ra hay chưa xảy ra.
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết
hay khả năng của sự việc.
b. Tình cảm, thái độ của người nói đối
với người nghe.
- Tình cảm thân mật, gần gũi.
- Thái độ bực tức, hách dịch.
- Thái độ kính cẩn.
3. Ghi nhớ.
Hoạt động 3.

mnh vỡ liu
ó nh: Min
cng.
Bi tp 2.
- Núi ca ỏng ti: Ro ún a y.
- Cú th: Phúng oỏn kh nng
- Nhng: ỏnh giỏ mc cao( t ý chờ
t).
- Kia m: Trỏch múc( trỏch yờu, nng nu
)
Bi tp 3.
- cõu a: Hỡnh nh
- cõu b: D
- cõu c: Tn
Bi tp 4:
t cõu:
Bõy gi ch 8h l cựng.
phng oỏn mc ti a.
Ch l nú lm vic ú.
cha tin vo s vic.

Nhúm 4:
Bi tp 4.
Hot ng 5
3. Cng c (2) : yờu cu hs nhc li khỏi niờm ngha tỡnh thỏi.
4. Dn dũ (3):
Lm cỏc bi tp vo v
Hc phn lớ thuyt ỏp dng lm bi tp tng t.
Son bi mi: Vi vng (Xuõn Diu) theo yờu cu ca sgk.
Tỡm thờm mt s cõu th bc l tõm trng ca Xuõn Diu trc cuc i, tui tr,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status