Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng khu công nghiệp Điềm Thụy phần diện tích 180ha (Giai đoạn 6Lô CN5) trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

DƢƠNG THỊ THÙY

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỀM THỤY PHẦN DIỆN
TÍCH 180HA (GIAI ĐOẠN 6-LÔ CN5) TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

: 2012 – 2016

Giảng viên hƣớng dẫn

: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lý tài nguyên em đã về thực tập tại Ban bồi thường GPMB huyện Phú
Bình. Đến nay em đã hoàn thành xong đợt thực tập tốt nghiệp và khóa luận
tốt nghiệp của mình.
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh
viên. Đây là thời gian để mỗi sinh viên chúng ta sau quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
Trong trang đầu của khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy cô trong khoa Quản lý tài nguyên
đã tận tình dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học.
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của Ban bồi
thường GPMB huyện Phú Bình đã tạo điiều kiện giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của
thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông đã giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Sau cùng em xin kính chúc toàn thể thầy cô trong khoa quản lý tài

Kết quả bồi thường đất nông nghiệp ....................................................40

.Bảng 4.6.

Kết quả bồi thường về đất ở ..................................................................41

Bảng 4.7:

Kết quả bồi thường về tài sản,cây cối gắn liền với đất ........................42

Bảng 4.8.

Kết quả hỗ trợ về đất..............................................................................43

Bảng 4.9:

Các chính sách của dự án ......................................................................44

Bảng 4.10: Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng ...........................................44
Bảng 4.11 : Tổng hợp ý kiến của người dân về đơn giá bồi thường, hỗ trợ ........46
Bảng 4.12: Tình hình sử dụng tài chính của người dân khi được bồi thường.......47
Bảng 4.13. Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi đất ..........................48
Bảng 4.14. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất ..........49


iii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1 :



Bồi thường và giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giao thông nông thôn
Hội đồng nhân dân
Kinh tế - Xã hội
Nghị định - Chính phủ
Quyết định - Ủy ban nhân dân
Số thứ tự
Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội
Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường
Bồi thường và giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng


v
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ............................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát................................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu .................................................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường GPMB.................................................. 4
2.1.1.Cơ sở lí luận ........................................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................................ 7

3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng và
đề xuất phương án giải quyết .......................................................................................22
3.4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................22
3.4.1. Điều tra số liệu thứ cấp.......................................................................................22
3.4.2. Điều tra số liệu sơ cấp ........................................................................................23
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu ...........................................23
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình ...................................24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................24
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình ................................................29
4.2. Đánh công tác giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng khu công nghiệp Điềm
Thụy phần diện tích 180 ha( giai đoạn 6-lô CN5) huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên. .........................................................................................................................34


vii
4.2.1 Khái quát dự án nghiên cứu ................................................................................34
4.2.2.Đánh giá công tác thống kê đất đai của dự án ...................................................34
4.2.3. Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án ............ 36
4.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của GPMB đến đời sống của người dân tại khu
vực GPMB.. ..................................................................................................................45
4.4. Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong công tác GPMB của dự án và đề xuất
những phương án giải quyết ........................................................................................50
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB........50
4.4.2. Đề xuất các giải pháp và rút ra những bài học kinh nghiệm ...........................52
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ....................................................................54
5.1 Kết luận ...................................................................................................................54
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................57



2
của người dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung của cả
nước. Nổi bật nhất là khi dự án khu công nghiệp Điềm Thụy phần diện tích
180 ha được đầu tư xây dựng trên địa bàn xã Điềm Thụy, cuộc sống của
người dân bắt đầu có sự thay đổi. Tuy nhiều diện tích đất ruộng phải thu hồi
để nhường chỗ cho các công ty, nhà máy nhưng đổi lại bà con được đền bù
theo đúng quy định của Nhà nước, thanh niên trong độ tuổi lao động không
còn phải lo thất nghiệp như trước đây, hầu như ai cũng tìm được một công
việc phù hợp với mức thu nhập ổn định. Công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng của dự án được chia làm 6 giai đoạn theo từng lô khác nhau.Trong đó
giai đoạn 6 (Lô CN5) của dự án được thực hiện tại xóm Bình,xã Điềm Thụy
với tổng diện tích thu hồi 38642,0 m2. Quá trình thực hiện công tác bồi
thường và giải phóng mặt bằng của dự án còn còn gặp những trở ngại, khó
khăn dẫn đến việc bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công còn chưa kịp thời,
làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của các dự án trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của
công tác giải phóng mặt bằng, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lí tài nguyên trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc
Nông em đã tiến hành nghiên cứu đề tài : “Đánh giá công tác bồi thƣờng
giải phóng mặt bằng dự án xây dựng khu công nghiệp Điềm Thụy phần
diện tích 180ha (Giai đoạn 6-Lô CN5) trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng khu
công nghiệp Điềm Thụy phần diện tích 180ha (Giai đoạn 6-Lô CN5) trên địa
bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên


2.1.1.Cơ sở lí luận
Thực chất của việc GPMB là chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước để phục vụ vào
mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Theo Luật Đất đai 2013 [5] quy định như sau:
Điều 61. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường
hợp sau đây:
1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
2. Xây dựng căn cứ quân sự;
3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc
biệt về quốc phòng, an ninh;
4. Xây dựng ga, cảng quân sự;
5. Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa,
thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
6. Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
8. Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an
dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;
9. Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
10. Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an quản lý.


5
Điều 62. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia ,
công cộng
Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia ,
công cộng trong các trường hợp sau đây:
1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ

phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
d) Dự án xây dựng khu đô thị mới , khu dân cư nông thôn mới; chỉnh
trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến
nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng;
đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép,
trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than
bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác
tận thu khoáng sản.
Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp
luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc
không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền
thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không
còn nhu cầu sử dụng đất;
b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;


7
d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;
đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính
mạng con người;
e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai
khác đe dọa tính mạng con người.
2.1.2. Cơ sở pháp lý

tỉnh Thái Nguyên.
2.1.3 Cơ sở thực tiễn
Thụy Điềm vốn là xã thuần nông của huyện Phú Bình, đời sống của bà
con chỉ phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp. Nhưng kể từ năm 2012 trở lại
đây, khi các dự án công nghiệp trọng điểm của tỉnh được đầu tư, xây dựng tại
địa phương thì Điềm Thụy đã có những thay đổi mạnh mẽ. Xã thuần nông
trước đây dường như đã được “lột xác” với sự xuất hiện của những nhà máy,
khu công nghiệp hiện đại và nhiều ngôi nhà cao tầng mọc lên san sát...cuộc
sống của người dân đã được cải thiện đáng kể. Có thể thấy, việc hình thành
các nhà máy, khu công nghiệp ở Điềm Thụy đã đem lại làn gió mới làm thức
dậy một vùng quê nghèo.
Ðể có mặt bằng triển khai đồng loạt các công trình, dự án lớn ở khu
công nghiệp Điềm Thụy và một số dự án công trình trọng điểm trên địa bàn
huyện như hiện nay thì công tác BT & GPMB, tái định cư là yếu tố quyết
định thực hiện đầu tư, góp phần quan trọng chuyển dịch cơ cấu và phát triển
kinh tế, xã hội,thay đổi diện mạo cơ sở hạ tầng. .
Tuy nhiên đây là vấn đề lớn, phức tạp, liên quan trực tiếp đến đại bộ
phận nhân dân, dễ gây mất ổn định trật tự xã hội. Cùng với xu thế phát triển
kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa, nhu cầu sử dụng đất cho việc phát


9
triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện cũng ngày một bức xúc. Công tác thu
hồi, bồi thường và tái định cư trong giải phóng mặt bằng không chỉ là sự quan
tâm của các cấp chính quyền địa phương mà nó còn đang là vấn đề “nóng”
trong cả nước.
2.2. Khái quát về công tác bồi thƣờng GPMB
Công tác BT&GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công
cộng, mục đích phát triển kinh tế.

Như chúng ta đã biết, để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ thì
trước hết các chủ đầu tư cần phải giải phóng được mặt bằng. Công việc này
mang tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của. Ngày
nay, công việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng có
giá trị và khan hiếm. Bên cạnh đó công tác BT&GPMB liên quan đến lợi ích
của nhiều cá nhân, tập thể và của toàn xã hội. Ở các địa phương khác nhau thì
công tác BT&GPMB cũng có nhiều đặc điểm khác nhau. Chính vì vậy, công
tác BT&GPMB mang tính đa dạng và phức tạp.
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau
với điều kiện TN-KT-XH và trình độ dân trí nhất định. Đối với khu vực nội
thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành,... mật độ dân cư khác nhau,
ngành nghề đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo đặc trưng riêng của vùng
đó. Do đó, công tác BT&GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm
riêng biệt.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống KT-XH đối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư
chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu
sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng


11
chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn. Do đó, tâm lý người dân khu vực này là
phải giữ được đất để sản xuất. Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đó cũng
đa dạng, không được tập trung một loại nhất định nên gây khó khăn cho công
tác định giá bồi thường. ( TS. Đỗ Thị Lan và TS.Đỗ Anh Tài, 2007) [4].
2.2.2. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
BT&GPMB là hoạt động hết sức nhạy cảm và phức tạp do tác động
tương hỗ qua lại với nhiều yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội... Chính vì vậy, tiến
độ cũng như kết quả của quá trình BT&GPMB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư của Nhà nước:

và sử dụng đất tác động đến công tác BT&GPMB.
+ Thanh tra chấp hành các chế độ, thể lệ quản lý và sử dụng đất.
+ Nhận thức và thái độ của người dân bị thu hồi đất, công tác tuyên
truyền, vận động người dân thực hiện theo chính sách pháp luật Nhà nước
2.2.3. Đối tượng và điều kiện được đền bù
2.2.3.1 Đối tượng được đền bù theo quy định của pháp luật
Theo khoản 2 điều 2 nghị định 47 [8] quy định: người sử dụng đất quy
định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.Bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân
dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính
trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự
(sau đây gọi chung là tổ chức);
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình,
cá nhân);
3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên
cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư
tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;


13
4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh
đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của
tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức
năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ
chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại
diện của tổ chức liên chính phủ;
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật

thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng
nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật
này mà chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử
dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp,
tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước,
có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận
hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa
được cấp.


15
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho
thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy
chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản.
Theo điều 88,Luật đất đai 2013 [5] quy định:Nguyên tắc bồi thường
thiệt hại về tài sản,ngừng sản xuất,kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền

cho những người bị ảnh hưởng có mức sống tốt hơn”thông qua việc cung cấp
cơ sở hạ tầng có chất lượng và đạt mức tối đa có nhu cầu, đảm bảo cho những
người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và được tham gia nhiều hơn vào quá
trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế đã tỏ ra hiệu quả thu hồi đất trong nhiều
dự án.(PGS.TS. Lương văn Hinh, 2013) [3].
2.3.1.2. Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng Trung Quốc
Trung Quốc là một đất nước nông nghiệp.Sau cách mạng giải phóng
dân tốc (năm 1949),Trung Quốc tiến hành cải cách ruộng đất ,đưa ruộng đất
cho nông dân,Trung Quốc tiến hành phong trào tập thể hóa nông nghiệp.Đất
đai và những tư liệu sản xuất chủ yếu ở nông thôn được tập thể hóa.
Trong nông ngiệp,Trung Quốc khôi phục và thừa nhận hộ nông dân như
là đơn vị sản xuất chủ lực trong nông nghiệp.Những hộ nông dân ở nông thôn
được nhà nước giao đất và các quyền rộng rãi như quyền chuyển nhượng,
chuyển đổi để chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế ở nông
thôn.Nhờ giao dịch rộng rãi về quản lí và sử dụng đất đai cho hộ nông dân,
hàng loạt các chính sách khác về nông nghiệp,nông thôn Trung Quốc phát
triển nhanh chóng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status