Phần mở đầu
1. Lý do chọn sáng kiến kinh nghiệm:
Ngay từ khi mới biết nhận thức, thế giới xung quanh luôn là
điều mà con ngời khát khao tìm hiểu. ở tiểu học các kiến thức
về tự nhiên, xã hội và con ngời; sự vận động và phát triển và
mối quan hệ giữa chúng đợc trình bầy một cách đơn giản, phù
hợp với trình độ nhận thức của học sinh trong môn khoa học.
Việc dạy môn khoa học không chỉ nhằm tích luỹ kiến
thức đơn thuần mà còn nhằm dạy cho học sinh tập làm quen
với cách t duy chặt chẽ mang tính khoa học, hình thành cho
học sinh những năng lực cần thiết để thích ứng với thực tế
cuộc sống và tiếp tục học tập sau này. Chính vì vậy, khoa học
là môn học quan trọng trong nhà trờng.
Bên cạnh đó, quá trình hội nhập của Việt nam và các nớc
trong khu vực và trên thế giới đòi hỏi nền giáo dục nớc nhà phải
có những đổi mới trong mục tiêu và nội dung dạy học. Sự đổi
mới này đòi hỏi phải có những đổi mới về phơng pháp dạy học.
Theo định hớng đó, phơng pháp giáo dục phổ thông phải phát
huy tích tực, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp đặc
điểm của từng lớp học, môn học.
Quan điểm chỉ đạo xây dựng chơng trình lớp 4
năm 2005.
+ Môn khoa học ở các lớp 4, 5 đợc xây dựng trên cơ sở
tiếp những kiến thức về tự nhiên của các môn tự nhiên và xã hội
các lớp 1, 2, 3. Nội dung chơng trình đợc cấu trúc đồng tâm,
mở rộng và nâng cao theo 3 chủ đề (ở lớp 5 còn có chủ đề
môi trờng và tài nguyên thiên nhiên):
+ Con ngời và sức khoẻ.
+ Vật chất và năng lợng.
+ Thực vật và động vật.
1
3. Phơng pháp nhiên cứu:
2
Phơng pháp nghiên cứu tài liệu: Tính tích cực học tập của
học sinh và các phơng pháp phát triển; đổi mới phơng pháp
dạy và học
Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát đánh giá thực
trạng tính tích cực học tập của học sinh.
4. Phạm vi áp dụng:
Đối tợng học sinh lớp 4 và 5.
phần nội dung
1. Đánh giá thực trạng chất lợng học tập môn khoa học
của học sinh đầu năm học:
Qua một số tiết dạy những ngày đầu năm học, tôi nhận
thấy một tồn tại trong việc học môn khoa học của học sinh lớp
4B là tính tích cực học tập của các em còn rất yếu, thể hiện
qua một số dấu hiệu sau:
+ Học sinh ít giơ tay phát biểu ý kiến của mình về các
vấn đề giáo viên nêu ra (chỉ có 10% số học sinh cả lớp tham gia
phát biểu ý kiến xây dựng bài trong mỗi tiết học)
+ Nếu đợc hỏi, học sinh chủ yếu lệ thuộc vào SGK, ít t
duy (95%).
+ Không thắc mắc hay đòi hỏi giáo viên phải giải thích
cặn kẽ những vấn đề mà mình cha hiểu rõ (98%).
+ Không khí của lớp rất buồn tẻ hoặc ít sôi nổi khi học
sinh không thực hiện đợc yêu cầu của giáo viên.
3
3.1- Biện pháp 1: Rèn học sinh tự làm các thí
nghiệm đơn giản.
4
ở lớp 4, phần vô cơ đợc thể hiện qua chủ đề Vật chất và
năng lợng. Nội dung này đợc thể hiện nhiều là qua các thí
nghiệm, vì vậy khi giảng dạy, giáo viên cần đặc biệt quan
tâm đến việc làm thí nghiệm.
* Phơng pháp thí nghiệm có tác dụng :
+ Giúp học sinh đi sâu vào tìm hiểu bản chất các sự vật,
hiện tợng, sự vật tự nhiện.
+ Thí nghiệm đợc sử dụng nh nguồn dẫn học sinh đi
tìm tri thức mới, vì thế các em sẽ hiểu sâu nhớ lâu.
+Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng: đặt thí nghiệm
, lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, quan sát diễn biến thí
nghiệm, ...
* Để dạy học theo phơng pháp thí nghiệm thông thờng
cần tuân theo các bớc sau:
- Xác định mục đích của thí nghiệm:
+ Các thí nghiệm trong chơng trình khoa học 4 có thể
phân thành 3 loại chính:
Loại nghiên cứu mối quan hệ giữa nguyên nhân và
kết quả.
Loại nghiên cứu điều kiện (cái này là điều kiện
của cái kia hoặc hiện tợng kia).
Loại nghiên cứu tính chất của một vật.
- Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm:
+ Liệt kê những dụng cụ thí nghiệm cần có và những
điều kiện để tiến hành thí nghiệm.
luận.
Giáo viên làm mẫu, học sinh làm theo.
Giáo viên giao nhiệm vụ, giúp đỡ học sinh từng bớc
tiến hành thí nghiệm thông qua phiếu học tập
hoặc chỉ dẫn bằng lời.
6
Giáo viên giao nhiệm vụ, học sinh tự làm, giáo viên
theo dõi và đa ra chỉ dẫn kịp thời nếu thấy cần
thiết.
Vì thế trừ một số thí nghiệm đòi hỏi tính chính xác cao
phải do giáo viên thực hiện (ví dụ bài 31: thí nghiệm chứng
minh tính chất của không khí: Không khí nở ra khi nóng lên và
co lại khi lạnh đi; bài 37: Thí nghiệm chứng minh không khí
chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng, không khí chuyển
động tạo thành gió) các thí nghiệm nêu ở sách giáo khoa, tôi
chia lớp thành nhiều nhóm để thực hành.
Đối với mỗi thí nghiệm yêu cầu học sinh thực hiện đúng
theo các bớc sau:
1. Chuẩn bị dụng cụ.
2. Tiến hành thí nghiệm.
3. Quan sát thí nghiệm.
4. Giải thích thí nghiệm
* Ví dụ bài 52: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt.
Hoạt động 2: Chứng minh không khí là vật cách nhiệt.
1. Chuẩn bị:
+ Hai chiếc cốc nh nhau.
+ Hai tờ giấy báo.
+ Nớc nóng.
nhiệt độ của nớc truyền qua cốc, lớp giấy báo và truyền ra
ngoài môi trờng ít hơn, chậm hơn nên nó còn nóng lâu hơn.
Sau đó học sinh tự rút ra kết luận không khí là vật cách
nhiệt.
* Ví dụ dạy bài 45: ánh sáng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật
1. Chuẩn bị:
Một tấm bìa, quyển vở, tấm thuỷ tinh hoặc nhựa trong,
mầu... đèn pin
2. Cách tiến hành:
8
Với các đồ dùng đã chuẩn bị nh trên, các nhóm thử bàn với
nhau xem làm cách nào để biết vật nào cho ánh sáng truyền
qua, vật nào không cho ánh sáng truyền qua.
Học sinh tiến hành làm thí nghiệm nh đã bàn.
Ghi lại nhận xét, kết quả theo bảng sau:
Các vật cho gần nhau
Các vật chỉ cho
Các vật không cho
nh toàn bộ ánh sáng một phần ánh sáng
ánh sáng đi qua
đi qua
đi qua
.........
............
............
3. Cho học sinh nêu các ví dụ ứng dụng liên quan:
Ví dụ việc sử dụng cửa kính trong, cửa kính mờ, cửa gỗ.
không thể tự làm đợc trong một thời gian nhất định.
+ Hình thức dạy học theo nhóm góp phần hình thành và
phát triển các mối quan hệ qua lại trong học sinh, đem lại bầu
không khí đoàn kết, giúp đỡ, tin tởng lẫn nhau trong học tập.
+ Tổ chức cho học sinh học tập theo nhóm giúp các em
học sinh nhút nhát, khả năng diễn đạt kém.. có điều kiện rèn
luyện, tập dơc, từ đó tự khẳng định mình trong sự hấp dẫn
của hoạt động nhóm.
+ Khi dạy học nhóm, giáo viên sẽ có dịp tận dụng các kinh
nghiệm và sự sáng tạo của học sinh trong học tập.
* Muốn hoạt động nhóm đạt kết quả tốt cần đảm bảo các
yêu cầu sau:
+ Mỗi thành viên trong nhóm đều biết và hiểu công việc
của nhóm, của bản thân.
+ Mỗi thành viên đều tích cực suy nghĩ và tham gia vào
các hoạt động của nhóm (nh phát biểu ý kiến, tranh luận ...).
+ Mọi thành viên đều lắng nghe ý kiến của nhau, thoải
mái khi phân tích và nói ra những điều mình suy nghĩ.
+ Toàn nhóm làm việc hợp tác và đồng lòng với quyết
định của cả nhóm.
+ Mọi ngời biết rõ việc cần làm, giúp đỡ lẫn nhau, đều lo
lắng tới công việc chung.
10
+ Vai trò của nhóm trởng, th ký, báo cáo viên ... đợc thực
hiện luân phiên.
Chính vì thế giáo viên cần có sự chuẩn bị kỹ càng từ
việc tự làm thử thí nghiệm trớc khi lên lớp đến cách tổ chức,
giao việc để tránh gây lôn xộn hoặc học sinh không nắm bắt
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
+ Nhóm trởng điều khiển các bạn quan sát và lần lợt trả
lời câu hỏi;
Cốc nào đựng nớc, cốc nào đựng sữa ? (học sinh dễ dàng
nhận ra cốc đựng nớc và cốc đựng sữa trên vật thật).
Làm thế nào để bạn biết điều đó ? (đối với câu hỏi này,
giáo viên cần đi tới các nhóm giúp đỡ để học sinh sử dụng các
giác quan của mình phát hiện ra cốc nào đựng nớc và cốc nào
đựng sữa. cụ thể là:
Nhìn vào 2 cốc: Cốc nớc thì trong suốt và có thể nhìn
thấy rõ cái thìa để trong cốc; cốc sữa có mầu trắng đục nên
không nhìn rõ cái thìa để trong cốc.
Nếm lần lợt từng cốc: Cốc nớc không có vị, cốc sữa có vị
ngọt.
Ngửi lần lợt từng cốc: Cốc nớc không có mùi, cốc sữa có mùi
sữa.
Bớc 3: Làm việc cả lớp
+ Giáo viên gọi đại diện cả nhóm lên trình bày những gì
học sinh đã phát hiện ra ở bớc 2.
Giáo viên ghi các ý kiến của học sinh lên bảng nh sau:
Các giác quan cần
Cốc nớc
Cốc sữa
Không có mầu,
Trắng đục, không
Ngoài việc lên kế hoạch và giao việc cho các nhóm, để tổ
chức một tiết học có hiệu quả, giáo viên cần chú ý một số
điểm sau:
+ Sắp xếp bàn ghế thuận tiện cho việc học nhóm.
+ Luôn tạo không khí thoải mái, vui vẻ trong gìơ học.
+ Chuẩn bị tốt nội dung thảo luận cho từng nhóm.
3.3- Biện pháp 3: Tổ chức Trò chơi học tập
Chơi là một nhu cầu mang tính sinh học của các em. Có
thể nói vui chơi cần thiết và vô cùng quan trọng nh ăn, ngủ, học
tập... trong đời sống của các em.
Tổ chức trò chơi học tập giúp thay đổi hình thức hoạt
động trên lớp, làm không khí lớp học thoải mái, dễ chịu, học
sinh tiếp thu kiến thức thoải mái, tích cực hơn ...
* Khi tổ chức trò chơi ngời giáo viên cần phải nắm và
thực hiện đợc các nguyên tắc sau:
+ Trò chơi phải thể hiện mục đích rõ ràng về kiến thức
của bài học, đảm bảo ôn tập, củng cố, rèn kĩ năng hoặc ứng
dụng một đơn vị kiến thức cụ thể.
+ Trò chơi phải đơn giản, dễ làm sao cho bản thân giáo
viên và học sinh đều có thể tự làm đợc.
13
+ Hệ thống trò chơi trong các giờ học phải thu hút đợc
nhiều đối tợng học sinh tham gia.Tránh chỉ thiết kế trò chơi
cho học sinh khá giỏi.
+ Có luật chơi.
+ Đảm bảo an toàn cho học sinh khi chơi.
+ Nên tổ chức vào phần củng cố bài học, khi thời gian của
tiết học còn khoảng 5 đến 6 phút.
đợc cộng thêm 5 điểm, đoán sai bị trừ đi 1 điểm.
+ Tổng kết điểm.
+ Tuyên dơng nhóm thắng cuộc.
*Ví dụ dạy bài 64: Trao đổi chất ở động vật
Trò chơi: Đố bạn con gì ?
Mục đích: Giúp học sinh luyện tập kể tên một số loài
động vật và thức ăn cúa chúng. Củng cố cách phân loài động
vật theo nhóm thức ăn của chúng.
Chuẩn bị: Tranh ảnh động vật đủ các nhóm thức ăn của
nó.
Cách tiến hành:
- Giáo viên phổ biến luật chơi:
+ Giáo viên dán vào lng học sinh một con vật mà không
cho học sinh đó biết, sau đó yêu cầu học sinh quay lng lại cho
các bạn xem con vật của mình.
+ Học sinh chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật mình
đang mang là con
gì.
+ Học sinh chơi đợc hỏi các bạn dới lớp 5 câu về đặc
điểm của con
vật.
+ Học sinh dới lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai.
+ Tìm đợc tên con vật sẽ nhận đợc một món quà.
- Cho học sinh chơi thử.
Ví dụ: Học sinh đeo con vật là con hổ, hỏi:
+ Con vật này có 4 chân phải không ? - Đúng.
15
+ Con vật này có sừng phải không ? - Sai.
- Nhận xét các vùng khí hậu (có nhiều động vật sinh sống
hoặc ít động vật sinh sống).
Trên cơ sở tranh ảnh su tầm, học sinh tự rút ra kết luận về
vai trò của nhiệt đối với đời sống động vật.
Để việc su tầm t liệu mang lại hiệu quả cao, tôi áp dụng
một số các làm nh sau:
+ Hớng dẫn học sinh phân loại tranh theo yêu cầu của bài
học.
+ Sử dụng t liệu su tầm của học sinh các khoá trớc.
+ Đánh giá, động viên việc su tầm t liệu của học sinh.
+ Giáo viên thờng xuyên bổ sung t liệu, kiến thức ngoài
sách giáo khoa trong các tiết học.
3.5- Biện pháp 5: Sử dụng phơng tiện dạy học hiện
đại (màn hình, máy chiếu, băng hình ...)
Trang thiết bị dạy học (đặc biệt là những thiết bị dạy
học là những phơng tiện tốt nhất để học sinh đón nhận kiến
thức mới một cách nhanh chóng. Mục đích của việc sử dụng
trang thiết bị dạy học không chỉ để minh hoạ cho nội dung bai
học mà còn là phơng tiện để tổ chức các hoạt động học tập
dới nhiều hình thức. Nhờ đó, học sinh có điều kiện để tìm
tòi, khám phá ra kiến thức mới.
* Ví dụ bài 39: Không khí bị ô nhiễm
Phần 2: Nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí.
Học sinh xem một đoạn băng hình Hà Nội ... khổ vì bụi
và khói. Trớc khi xem băng hình, giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát băng TLCH sau:
+ Nhận xét bầu không khí ở Hà Nội.
+ Nêu nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí.
+ Liên hệ bầu không khí ở địa phơng (xung quanh trờng
học, nơi em ở...)
Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc trên con
đờng tiến vào thế kỷ 21 bằng cạnh tranh trí tuệ đang đòi hỏi
18
phải có sự đổ mới về nội dung và phơng pháp trong dạy học
nói chung và trong bộ môn khoa học nói riêng.
Từ kinh nghiệm thực tiễn dạy học và kết quả nghiên cứu,
tôi rút ra một số kết luận sau:
+ Nắm bắt kịp thời, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các văn
bản hớng dẫn, chỉ đạo.
+ Tạo ra các tình huống có vấn đề trong quá trình dạy
học để phát huy tích cực cho học sinh.
+ Tạo không khí học tập, thoải mái, tự nhiên.
+ Để thờng xuyên thực hiện tiết học có hiệu quả, nên
đơn giản hoá việc tổ chức học tập, triệt để sử dụng t
liệu, đồ dùng sẵn có.
* Để các biện pháp trên đợc thực hiện có hiệu quả, tôi xin
đề xuất một số kiến nghị sau:
+ Tăng cờng các chuyên đề thực tập môn khoa học.
+ Bổ sung các thiết bị, đồ dùng dạy học hiện đại (máy
chiếu đa năng projector ...).
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2006.
Ngời viết
Tạ Phơng Lan
Tài liệu tham khảo
- Bộ GD - ĐT - Sách khoa học lớp 4 - NXBGD - 2005.
19