Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh ninh thuận - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN VĂN CẢNH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN VĂN CẢNH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60340102


Học Viên

Nguyễn Văn Cảnh

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và
hết sức quý báu từ phía Lãnh đạo, giảng viên Khoa Kinh Tế - Đại Học Nha Trang,
cũng như Ban Giám đốc và các Quý Anh/ chị nhân viên tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Kim Long người thầy đã tận tình
giúp đỡ và hướng dẫn về mặt chuyên môn trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy Cô giáo đã trực tiếp hoặc gián
tiếp giảng dạy trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin cám ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban, các anh chị nhân viên Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận đã giúp đỡ và tạo điều
kiện để tôi hoàn thành đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, người thân đã giúp đỡ, động viên
tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và đã giúp tôi hoàn thành xong đề tài này.
Mặc dù đã thực hiện đề tài với tất cả sự nhiệt tình và kiến thức của bản thân
nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của
Quý thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Học Viên

Nguyễn Văn Cảnh

iv

v


1.4.1. Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phát vay.......................29
1.4.2. Quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, giám sát ..........................30

1.4.3. Quản trị RRTD thông qua hệ thống thông tin tín dụng ...............................30
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho BIDV chi nhánh Ninh Thuận .....................................31

Tóm tắt chương 1 ........................................................................................................32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI BIDV CHI NHÁNH NINH THUẬN ..........................................33
2.1. Giới thiệu tổng quan về BIDV chi nhánh Ninh Thuận ..........................................33

2.1.1. Lịch sử phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 33
2.1.2. Lịch sử phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh
Ninh Thuận ..................................................................................................................34
2.1.3. Kết quả hoạt động của BIDV Ninh Thuận trong trong thời gian qua .................36
2.2. Thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Ninh Thuận....................42
2.2.1. Khái quát về hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Ninh Thuận...............44
2.2.2. Tình hình nợ xấu tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Ninh Thuận ........................46
2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV chi nhánh
Ninh Thuận ....................................................................................................................51
2.3.1. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Ninh Thuận ....................................51

2.3.2. Công tác quản trị RRTD khách hàng tại BIDV Ninh Thuận ......................52
2.4. Kết quả khảo sát tình hình RRTD doanh nghiệp tại BIDV chi nhánh Ninh Thuận. 66
2.4.1. Bảng câu hỏi điều tra .......................................................................................67
2.4.2. Mô tả mẫu và phương pháp tiến hành ............................................................67
2.4.3. Kết quả điều tra khảo sát về nhận diện các nguyên nhân gây nên RRTD ... 69

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV

Bank for Investment and Development of Viet Nam (Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam)

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước

DATC

Debt and Asset Trading Corporation (Công ty mua bán nợ
và tài sản tồn đọng)

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại


Công ty quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam

VND

Việt nam đồng

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng tại BIDV Ninh Thuận giai đoạn
2013 - 2016....................................................................................................................37
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng từ năm 2014 đến 2016 tại BIDV Ninh Thuận ....39
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Ninh Thuận trong thời gian qua
2013-2016 ......................................................................................................................41
Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng doanh nghiệp theo kỳ hạn giai đoạn 2013 – 2016...............44
Bảng 2.5: Thực trạng tín dụng doanh nghiệp theo nghành nghề kinh tế giai đoạn
2013 – 2016 ...................................................................................................................45
Bảng 2.6: Thực trạng nợ xấu tại chi nhánh giai đoạn 2011 – 2016 ..............................46
Bảng 2.7: Nợ xấu theo đối tượng khách hàng tại Chi Nhánh giai đoạn 2013 - 2016 ...48
Bảng 2.8: Nợ xấu tín dụng doanh nghiệp theo ngành kinh tế tại chi nhánh giai đoạn

trong thời gian gần đây đã minh chứng sự tác động và tầm quan trọng của việc quản trị,
kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng.
Rủi ro tín dụng được biểu hiện qua việc gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu và nguyên nhân
cốt lõi dẫn đến rủi ro tín dụng cao vẫn là sự chủ quan từ chính các ngân hàng với cơ chế
kiểm soát tín dụng lỏng lẻo, quy trình cấp tín dụng chưa phù hợp với thực tiễn và lựa chọn
danh mục đầu tư không phù hợp. Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả các ngân hàng
thương mại cần phải xây dựng cho mình một mô hình quản trị rủi ro phù hợp với quy mô
ngân hàng và với thực tiễn nền kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.
Trong những năm vừa qua, việc kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận khá tốt, tỷ
lệ nợ quá hạn, nợ xấu luôn được được kiểm soát dưới tỷ lệ quy định tối đa của ngân
hàng nhà nước. Với những khó khăn và diễn biến phức tạp của nền kinh tế, hoạt động
tín dụng cũng vì thế đang đối diện với nhiều rủi ro tiềm ẩn. Bên cạnh đó, việc hội nhập
và hướng đến các tiêu chuẩn quản trị rủi ro quốc tế là xu hướng tất yếu của các ngân
hàng, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận cũng
không ngoại lệ. Luận văn đã làm rõ được các nội dung :
Luận văn đã làm rõ được thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá và những nhận định, luận văn đã chỉ ra được những
phân khúc có nợ xấu cao, chỉ ra được những nguyên nhân chủ quan và khách quan
dẫn đến nợ xấu của khối khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Ninh Thuận. Bên cạnh
đó, những mặt tích cực và hạn chế của công tác quản trị tại chi nhánh Ninh thuận cũng
được phân tích và chỉ rõ.
Ngoài ra, thông qua khảo sát, tác giả tổng hợp được ba nhóm nguyên nhân: (1)
Nhóm Rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ môi trường kinh doanh bắt nguồn từ các yếu
xi


tố như thiên tai, sự bất ổn định của thời tiết, môi trường kinh tế còn nhiều khó khăn,
biến động; (2) Nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng, xuất phát từ việc

lõi và là nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng với nguồn vốn
và quy mô nhỏ, tuy nhiên đây cũng là hoạt động chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn cho các
ngân hàng thương mại.
Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng biểu hiện qua việc gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu.
Nguyên nhân khách quan một phần là do chịu tác động của khủng hoảng toàn cầu và khó
khăn của nội bộ nền kinh tế. Tuy nhiên, nguyên nhân chính vẫn là do sự chủ quan từ
chính các ngân hàng với cơ chế kiểm soát tín dụng lỏng lẻo, quy trình cấp tín dụng chưa
phù hợp với thực tiễn và lựa chọn danh mục đầu tư không phù hợp với tình hình biến
động của nền kinh tế thị trường. Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, nhất là quản trị nợ xấu
với một tỷ lệ chấp nhận được trong mức quy định của ngân hàng nhà nước hiện đang là
nhiệm vụ quan trọng. Theo đó, các ngân hàng thương mại cần phải xây dựng cho mình
một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với quy mô ngân hàng và với thực tiễn nền
kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.
Những năm gần đây, BIDV Ninh Thuận tăng trưởng tín dụng rất tốt, cụ thể: Dư nợ
năm 2013 là 2.270 tỷ đồng, năm 2014 là 2.878 tỷ đồng, năm 2015 là 3.450 tỷ đồng (+ 572
tỷ đồng ~ 19,9%). Tính đến hết tháng 12/2016, dư nợ BIDV Ninh Thuận đã vượt xa so
với số đạt được cuối năm 2015, cụ thể dư nợ đạt 4.037 tỷ đồng, tăng 587 tỷ đồng so với
cuối năm 2015 (+17%). Tuy nhiên nợ xấu của BIDV Ninh Thuận những năm gần đây
cũng tăng đáng kể, cụ thể: Nợ xấu năm 2014 là 11,04 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 1,05% tổng dư
nợ; 2015 là 37,8 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 1,09% tổng dư nợ và năm 2016, con số này đã lên
đến 74,5 tỷ ~ tỷ lệ 1,84% tổng dư nợ. Trong tổng số 74,5 tỷ đồng nợ xấu tại thời điểm
31/12/2016 thì nợ xấu của khối KHDN chiếm đến 70,14 tỷ đồng, tương ứng ứng 94,1%
tổng số nợ xấu của Chi nhánh. Điều này đã làm cho chênh lêch thu chi của chi nhánh
giảm mạnh, thu nhập người lao động cũng bị giảm đáng kể.
Nếu hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng hiệu quả sẽ có tác động tích cực
đến nền kinh tế, ngược lại nếu hoạt động kém hiệu quả hoặc thua lỗ mất vốn thì sẽ ảnh
1


hưởng tiêu cực đến nền kinh tế. Trong kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Ninh

4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu định tính với phương pháp khảo sát chuyên gia qua bảng câu hỏi, cụ thể:
 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi
ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, những nội dung chủ yếu của
quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại để xây dựng khung lý thuyết cho
đề tài nghiên cứu.
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những công trình,
báo cáo khoa học liên quan để tham khảo và học tập kinh nghiệm. Phương pháp này cũng
được sử dụng để nghiên cứu các văn bản pháp quy về các hoạt động của ngân hàng, các
tài liệu hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2013 -2016 của Quản trị rủi ro tín dụng
khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Ninh Thuận và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn.
 Các dữ liệu cần thu thập
Công tác tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng (quy trình cấp tín dụng, quy trình
đảm bảo tiền vay, quy trình quản trị tín dụng …), số liệu hoạt động kinh doanh trong giai
đoạn 2013 -2016 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh
Thuận và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn.
Bảng tổng hợp kế hoạch và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận.
 Phương pháp thu nhập dữ liệu
Các dữ liệu thứ cấp được thu thập qua phân tích nhóm dữ liệu và thu thập dữ liệu từ
thực tế hoạt động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh
Thuận. Thu thập thông tin dữ liệu thông qua các báo cáo tín dụng, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh… của Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh
Thuận và của các ngân hàng thương mại khác trong nước theo các tạp chí chuyên ngành,
theo kênh ngân hàng nhà nước Chi nhánh Ninh Thuận và thông qua tài liệu giáo trình.
Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với các đối tượng là các cá
nhân công tác trong chi nhánh liên quan trực tiếp đến tín dụng khách hàng doanh nghiệp.

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng như khái niệm rủi ro tín
dụng, các tiêu chí phản ánh rủi ro tín dụng, hậu quả của rủi ro tín dụng, các nguyên nhân
dẫn đến rủi ro tín dụng. Tác giả cũng hệ thống hóa cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín
4


dụng tại ngân hàng thương mại được trình bày một cách rất khoa học và đầy đủ: đi từ
khái niệm hạn chế rủi ro tín dụng, tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng, các
biện pháp cơ bản hạn chế rủi ro tín dụng.
Khi đánh giá về thực trạng tín dụng, tác giả luận văn đã chỉ ra khá chi tiết những
đặc điểm ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng và nêu nổi bật được thực trạng tín dụng tại Ngân
hàng Đông Á trong giai đoạn 2009 đến 2012. Về phần giải pháp, tác giả đưa ra nhiều giải
pháp chuyên sâu để hạn chế rủi ro tín dụng một cách hiệu quả nhất, tuy nhiên các giải
pháp chỉ mang tính tổng quát, chưa nói đến yếu tố vùng miền, ngành nghề tác động đến
rủi ro tại Đông Á, do vậy, khi kiến nghị đối với Hội sở ngân hàng, tác giả cũng chưa đề
cập đến.
- Luận văn thạc sỹ, “Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Vietcombank Chi
nhánh Nam Sài Gòn”, năm 2010, tác giả Ngô Thị Thanh Trà, Đại học kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh.
Một trong những mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận
về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Tuy vậy, tác giả của luận văn mới
chỉ làm rõ được cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro tín dụng như khái niệm về rủi ro tín
dụng, phân loại rủi ro tín dụng và chỉ ra một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, cơ sở lý luận rất quan trọng liên quan đến quản trị rủi
ro tín dụng, tác giả hoàn toàn không đề cập đến, đây là thiếu sót trọng yếu của luận văn.
Phần đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng Vietcombank – Chi
nhánh Nam Sài Gòn, tác giả luận văn tổng hợp và đánh giá rất sâu về hoạt động kinh
doanh của chi nhánh ngân hàng, tuy vậy, khi đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân
hàng này, tác giả phân tích không chi tiết được thực trạng rủi ro mà chủ yếu nêu lên số
liệu, cụ thể trường hợp liên quan đến thực trạng nợ quá hạn tại chi nhánh Nam Sài Gòn,

cụ thể hóa một cách rõ nét. Cụ thể, trong giải pháp về hỗ trợ như cơ cấu tổ chức cấp tín
dụng: tác giả của đề tài nghiên cứu đưa ra việc phân tách giữa khâu cho vay và khâu quản
lý nợ thông qua việc phân tách phòng quan hệ khách hàng và phòng quản lý nợ, thực hiện
phân chia việc phê duyệt hồ sơ tín dụng theo các cấp, ban khác nhau nhưng tác giả lại
chưa nêu được các tiêu chuẩn cần thiết về con người, trình độ chuyên môn... của các nhân
sự tham gia vào cơ cấu này nhằm nêu rõ việc phân tách này tác động tiêu cực hay tích
cực đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp.
- Luận văn Thạc sỹ - Nguyễn Văn Nguyên, 2013 “ Nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang ”. Trường
Đại học Nha Trang, Khánh Hòa.
Đề tài đã sử dụng các phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để phân tích và
đánh giá. Tác giả đã nghiên cứu về quản trị rủi ro, phân tích những nguyên nhân chính
6


dẫn đến RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang. Từ đó
tác giả đã đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang. Tuy nhiên đề tài chỉ phân
tích một cách tổng quan mà không tập trung vào từng phân khúc khách hàng, thời điểm
phân tích là thời điểm rất khó khăn đối với ngành Ngân hàng (giai đoạn thắt chặt chính
sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát).
- Luận văn thạc sỹ, “Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Kiên Giang”, năm 2016, tác giả
Nguyễn Thanh Tùng, Đại học Nha trang.
Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro với những nội dung
mang tính cơ bản như: khái niệm rủi ro, phân loại rủi ro và ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt
động tín dụng, các dấu hiệu và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Tác giả luận văn
trình bày khá chi tiết cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng, nêu rõ được khái niệm và
phương pháp quản trị rủi ro tín dụng, các nội dung quan trọng nhất về quản trị rủi ro tín
dụng hầu như tác giả trình bày khá đầy đủ.

cách thực hiện các giải pháp như thế nào một cách chi tiết nhất có thể nhằm quản trị rủi
ro tín dụng một cách hiệu quả.
6. Ý Nghĩa của đề tài
 Ý nghĩa về mặt khoa học
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết cơ bản của quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng vào
quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại mà cụ thể là Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận nhằm củng cố và hoàn thiện hơn lý
thuyết về rủi ro tín dụng nói chung tại các ngân hàng thương mại.
 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc phát triển
một cách bền vững hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, đặc biệt trong
bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng thì quản trị rủi ro mà cụ thể hơn đó là quản trị rủi
ro tín dụng tín có ý nghĩa quan trọng. Do đó việc nghiên cứu quản trị rủi ro tại chi nhánh
sẽ trực tiếp giúp các nhà quản lý của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ninh Thuận có cái nhìn chi tiết và toàn diện hơn đối với hoạt động tín dụng.
Trên cơ sở có những giải pháp thích hợp để nâng chất lượng tín dụng cũng như nâng cao
lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần như phụ lục, tài liệu tham khảo, giới thiệu đề tài bao gồm 3 chương:
8


Chương 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng KHDN trong hoạt động kinh
doanh của NHTM.
Nội dung chương này trình bày các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên nhân …
về RRTD và quản trị RRTD của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận.
Nội dung chương này sẽ phân tích hoạt động tín dụng, thực trạng RRTD và công
tác quản trị RRTD khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Ninh Thuận trong giai đoạn 2013 - 2016.

mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ cả về số
lượng và thời hạn.
- Theo Timothy W.Koch (1995, page 107) cho rằng một khi ngân hàng nắm giữ tài
sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn, có nghĩa là khách hàng không thanh toán
vốn gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và
thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.
- Theo Hennie van Greuning & Sonja Brajovic Bratanovic (2003): “ Rủi ro tín dụng
được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn
gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có của
hoạt động Ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là
không hoàn trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và
ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của Ngân hàng” (The World Bank).
10


Theo Khoản 1 Điều 3 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích
lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư
02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
“rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Rút kết từ định nghĩa trên, theo quan điểm của tác giả, rủi ro tín dụng bao hàm các
nội dung cơ bản:
Thứ nhất, rủi ro tín dụng là rủi ro khách hàng không thực hiện cam kết tài chính của
mình phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng. Rủi ro tín
dụng xảy ra khi khách hàng không thực hiện đúng cam kết của mình, nghĩa là khách hàng
không thực hiện thanh toán hoặc thực hiện thanh toán không đủ, không đúng hạn nghĩa
vụ nợ theo cam kết cho ngân hàng.
Thứ hai, rủi ro tín dụng có khả năng gây ra tổn thất về tài chính cho ngân hàng,

trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, nó được phân thành rủi ro nội tại và rủi
ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm bên trong của bên vay hoặc ngành,
lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của
khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
một hoặc một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một
ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại
hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.2.2. Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro
Rủi ro tín dụng được phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan:
- Rủi ro khách quan: là các rủi ro do nguyên nhân như thiên tai, dịch họa, khách
hàng vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay
trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách.
- Rủi ro chủ quan: nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay
vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay.
1.1.2.3. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
Rủi ro tín dụng được phân thành các loại:
12


- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): là loại rủi ro xảy ra khi thời
gian hoàn trả nợ vay đã đến hạn nhưng khách hàng chưa thực hiện trả nợ.
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ (rủi ro mất vốn): là rủi ro xảy ra khi khách
hàng khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ nợ với ngân hàng. Rủi ro này làm giảm
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng do phải thực hiện trích lập dự phòng; tăng chi phí
(chi giám sát, chi phí pháp lý, nợ quá hạn, nợ khó đòi).
1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng là rất cần thiết và hữu ích nhằm chủ động
đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro có hiệu quả. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status