BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHAN THỊ TUYẾT PHƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHAN THỊ TUYẾT PHƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Mã số:
Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:
Ngày bảo vệ:
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An, các tổ chức,
cá nhân đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 08 năm 2016
Tác giả luận văn
PHAN THỊ TUYẾT PHƯƠNG
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ....................................................................................x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .............................................................................................xi
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................................................7
1.1 Rủi ro tín dụng...........................................................................................................7
1.1.1 Khái niệm ...............................................................................................................7
1.1.2 Đặc điểm.................................................................................................................9
1.1.3 Phân loại ...............................................................................................................10
1.1.4 Dấu hiệu nhận biết................................................................................................11
BIDV Nghệ An..............................................................................................................48
2.3 Thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân
hàng BIDV Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015.................................................................57
2.3.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng ...........................................................................57
2.3.2 Chính sách cấp tín dụng .......................................................................................58
2.3.3 Quy trình cấp tín tại BIDV Nghệ An....................................................................58
2.3.4 Theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay và xác định dấu hiệu của các khoản vay
có vấn đề, nhận diện rủi ro liên quan đến khách hàng vay............................................60
2.3.5 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ .....................................................................61
2.3.6 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ ..................................................................................62
vi
2.3.7 Công tác phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng................63
2.3.8 Công tác xử lý nợ xấu, nợ ngoại bảng..................................................................65
2.4 Đánh giá thực trạng QTRRTD tại BIDV Nghệ An.................................................66
2.4.1 Các kết quả đạt được ............................................................................................66
2.4.2 Những mặt còn tồn tại và hạn chế ........................................................................68
2.4.3 Nguyên nhân những hạn chế và tồn tại ................................................................73
2.4.3 So sánh công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Nghệ An với quy trình của Basel.... 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................78
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGHỆ AN ...79
3.1 Quan điểm và định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam ......................................................................................79
3.1.1 Quan điểm............................................................................................................79
3.1.2 Định hướng hoàn thiện ........................................................................................80
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp tại BIDV Nghệ An ..................................................................................82
CSCNT
: Cơ sở chấp nhận thẻ
DN
: Doanh nghiệp
ĐVCNT
: Đơn vị chấp nhận thẻ
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
QLRRTD
: Quản lý rủi ro tín dung
RRTD
: Rủi ro tín dụng
TCTQT
: Tổ chức thẻ quốc tế
TDQT
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng .................................................................................10
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của BIDV Nghệ An ..............................................35
Hình 2.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ môi trường bên ngoài .............................50
Hình 2.2 Rủi ro tín dụng nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng ...........................51
Hình 2.3 Rủi ro tín dụng nguyên nhân từ phía ngân hàng ............................................52
Sơ đồ 2.2 Quy trình cấp tín dụng tại BIDV Nghệ an ....................................................58
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Giới thiệu chủ đề và mục tiêu của nghiên cứu
1.1. Chủ đề của nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận, nguyên nhân của rủi ro tín dụng,
thực trạng quản lý rủi ro tín dụng và các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Khách hàng doanh nghiệp tại NHTM CP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An.
+Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2013 - 2015.
1.2. Mục tiêu của nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng
của NHTM.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng của
khách hàng doanh nghiệp tại NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015
chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của
BIDV Nghệ An. Qua đó cũng đề xuất các kiến nghị với Chính phủ, NHNN Việt Nam
và BIDV nhằm đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp của Ngân hàng.
4. Kết luận và kiến nghị, đề xuất
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh tiền tệ mang
lại lợi nhuận chủ yếu trong hoạt động của Ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín
dụng luôn chứa đựng nhiều rủi ro cho các Ngân hàng. Muốn tồn tại và đứng vững
trong cơ chế thị trường, Ngân hàng cần phải đảm bảo được hoạt động tín dụng của
mình vừa an toàn vừa hiệu quả. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng công tác
quản trị rủi ro tín dụng nói chung và tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
không chỉ là mong muốn của riêng BIDV Nghệ An mà còn là của toàn bộ hệ
thống BIDV và các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung.
Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại là vấn đề khá phức
tạp liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều cơ quan ban ngành khác nhau. Chính vì vậy,
để công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng hàng doanh nghiệp được thành
công, tác giả cũng mạnh dạn đề xuất một số ý kiến đối với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cũng như với Chính phủ và các cơ quan ban ngành có liên quan.
5. Từ khóa
Rủi ro tín dụng; Rủi ro tín dụng khách hàng; Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng;
Tín dụng khách hàng doanh nghiệp; BIDV Nghệ An.
xii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ khi Việt Nam chính thức vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường với tiến
trình thay đổi cơ cấu và tự do hoá hệ thống tài chính. Các quy định trong hoạt động
của các tổ chức tín dụng lần lượt ra đời và ngày càng chặt chẽ hơn. Kinh tế toàn cầu
đang hội nhập sâu sắc, tác động qua lại giữa các tổ chức kinh tế, vùng lãnh thổ quốc
dụng trong phạm vi rủi ro cho phép để nâng cao uy tín, vị thế của Ngân hàng đối với
khách hàng, các tổ chức tín dụng khác, đạt mục tiêu tăng trưởng, phát triển bền vững
trong xu thế hội nhập toàn cầu.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá công tác quản trị rủi ro của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản trị rủi ro cho đơn vị.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng của
NHTM.
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng của
khách hàng doanh nghiệp tại NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015
- Xác định những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của công tác
quản trị tín dụng của khách hàng doanh nghiệp tại NHTM CP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An.
- Đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
khách hàng doanh nghiệp tại NHTM CP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Nghệ An.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận, nguyên nhân của rủi ro tín dụng,
thực trạng quản lý rủi ro tín dụng và các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cho BIDV –
Chi nhánh Nghệ An.
2
- Kết quả của nghiên cứu là cơ sở khoa học để xem xét tiến hành nghiên cứu
công tác quản trị rủi ro khách hàng doanh nghiệp ở các chi nhánh khác của BIDV, hay
ở các ngân hàng thương mại khác.
- Đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách
hàng doanh nghiệp của BIDV Nghệ An.
6. TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Qua tìm hiểu về nội dung nghiên cứu đã có một số luận văn trước đây có liên
quan đến đề tài này như sau:
Luận văn thạc sĩ kinh tế trường đại học kinh tế TP.Hồ Chí Minh của Nguyễn
Hồng Châu (2008), “Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với DN vừa và nhỏ tại NH
nông nghiệp và phát triển nông thôn khu vực TP. Hồ Chí Minh”, đã nghiên cứu các lý
luận về tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ, rủi ro, quản trị rủi ro tín dụng. Nghiên cứu đã
nêu lên tình hình hoạt động tín dụng và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
NN & PTNT – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng đối với cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
NN & PTNT – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Luận văn thạc sỹ kinh tế trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2010 của
Ngô Thị Thanh Trà, “Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam– Chi nhánh Nam Sài Gòn”, đã nghiên cứu các vấn đề lý luận về
tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Luận văn đã khái quát tình hình hoạt
động, phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, chỉ ra các nguyên nhân
dẫn đến rủi ro tín dụng, các mặt làm được và hạn chế tại ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam– Chi nhánh Nam Sài Gòn. Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm
hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam– Chi nhánh Nam
Sài Gòn.
Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của trường Đại Học Nha Trang năm 2012
của Nguyễn Hoàng Thức, “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Chi nhánh Hậu Giang”, đã nghiên cứu các vấn đề lý luận về tín dụng, rủi ro tín
Các bài báo đăng tải trên tạp chí ngân hàng:
Th.S Đào Ngọc Chuyền (2010), Một số khó khăn trong xử lý nợ cấu của ngân
hàng thương mại, Tạp chí ngân hàng, (18), tr.49. Bài viết khái quát những khó khăn
trong việc xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại hiện nay, từ đó đưa ra một số giải
pháp giảm tỷ lệ nợ xấu cho các ngân hàng thương mại.
Nguyễn Thị Thanh Huyền (2011), Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo
mức độ rủi ro khách hàng – kinh nghiệm quốc tế, Tạp chí ngân hàng, (7), tr.60-67. Bài
5
báo đề cập đến cách tiếp cận quản trị danh mục tín dụng doanh nghiệp căn
cứ trên mức độ rủi ro tín dụng (rủi ro vỡ nợ). Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong
quản trị tín dụng, góp phần tăng cường chất lượng tín dụng của danh mục tín dụng nói
chung. Công cụ quan trọng để thực hiện điều này là hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
đối với khách hàng và ước tính tổn thất rủi ro tín dụng. Cùng với việc đó, là việc xây
dựng danh mục theo kế hoạch.
7. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
gồm có 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGHỆ AN
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NHTM CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGHỆ AN
6
Khi xem xét quá trình xảy ra rủi ro, cần chú ý đến hai giai đoạn: Giai đoạn 1, sự
xuất hiện các nguy cơ rủi ro mà chúng được giữ liệu là sẽ để lại hậu quả không mong
muốn; Giai đoạn 2, các nguy cơ này thực sự xảy ra và để lại tổn thất.
7
Mặt khác, rủi ro có thể tiên liệu được bằng phân phối xác suất (Phan Thị Thu Hà,
2009). Do đó chúng ta có thể lựa chọn giữa việc không tham gia vào hoạt động có rủi
ro hoặc tham gia bằng cách chấp nhận rủi ro với xác suất dự kiến ấy.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại
lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Mặc
dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu
nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng
lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng (Peter Rose,
1999). Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp
nhận được là bản chất ngân hàng. P.Volker, cựu chủ tịch dữ trữ liên bang Mỹ cho
rằng: "Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động
kinh doanh". Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại rất đa dạng, trong đó
rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng.
Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không
thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ.
Cùng với lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động
ngân hàng.
Theo Hennie van Greuning - Sonja Brajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng được
định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn
gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng của Tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của
tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
NHTM: Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng cố gắng phân tích các
yếu tố của người vay sao cho độ an toàn la cao nhất. Nhìn chung ngân hàng chỉ quyết
định cho vay khi thấy rằng RRTD sẽ không xảy ra. Tuy nhiên, không một nhà kinh
doanh ngân hàng tài ba nào có thể dự đoán chính xác các vấn đề xảy ra. Khả năng
hoàn trả tiền vay của khách hàng có thể bị thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan
và chủ quan, đặc biệt tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không
thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, nên bất cứ khoản
cho vay nào cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đối với hoạt động tín dụng của các NHTM.
Vì vậy, trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, các NHTM cần chủ động có các
biện pháp thích hợp để xác định rủi ro, định lượng rủi ro, quản lý rủi ro và kiểm soát
rủi ro. Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt
được lợi nhuận tương xứng (Ngô Quang Huân, 1998).
9
1.1.3 Phân loại
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro lựa
chọn
Rủi ro bảo
đảm
Rủi ro danh mục
Rủi ro
nghiệp vụ
10
bắt nguồn từ việc thiếu đa dạng hóa, dẫn đến mức dư nợ cho vay dồn quá nhiều cho một
số khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực địa lý.
Khi thiếu sư đa dạng hóa, ngân hàng phải gánh chịu cả rủi ro tập trung và rủi ro
nội tại. Điều này cũng gợi ý một trong những cách kiểm soát rủi ro danh mục là đa
dạng hóa, đặt ra những giới hạn tập trung, đưa ra những giới hạn về tỷ lệ dư nợ vay tối
đa đối với ngành hoặc doanh nghiệp có độ rủi ro cao.
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu các loại
hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
1.1.4 Dấu hiệu nhận biết
Dấu hiệu nhận biết RRTD là những yếu tố mà ngân hàng có thể nhận biết thông
qua việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin. Những dấu hiệu RRTD có thể xuất phát
từ phía khách hàng hoặc cũng có thể xuất phát từ chính phía ngân hàng. Vậy có các
nhóm dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng như sau:
* Nhóm dấu hiệu từ phía khách hàng:
- Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
+ Trì hoãn hoặc gây khó khăn đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo
định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục;
+ Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quá
trình quan hệ tín dụng;
+ Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sự
giải thích minh bạch, thuyết phục;
+ Không có các báo cáo hay dự đoán về lưu chuyển tiền tệ;
+ Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu
dự kiến;
+ Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với định giá
khi cho vay.
biến trong chi phí quảng cáo, tiếp khách, tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượng
như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền…
+ Thay đổi thường xuyên tổ chức của ban điều hành; xuất hiện bất đồng và mâu
thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý;
+ Xuất hiện dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: sẵn sàng từ bỏ các hợp đồng có
giá trị nhỏ và vừa nhưng có khả năng thu được tỷ suất lợi nhuận cao để tìm kiếm các
hợp đồng có giá trị lớn với các bạn hàng có "tên tuổi" dù lợi nhuận thu về có khả năng
12
đạt thấp hơn; sẵn sàng cắt giảm lợi nhuận để đạt được các hợp đồng lớn, theo đuổi
chiến lược "mượn thương hiệu", "nước nổi thuyền trôi";
+ Xuất hiện dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: mải mê theo đuổi một sản phẩm
không thích hợp về mặt thời gian và năng lực hiện tại mà không chú ý đến các yếu tố khác;
+ Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án sai dẫn đến việc
đầu tư dự án không có hiệu quả;
+ Do áp lực nội bộ dẫn đến tung ra thị trường các sản phẩm dịch vụ quá sớm
khi chưa hội đủ các điều kiện chín muồi hoặc đặt ra các hạn mức thời gian kinh doanh,
doanh số không thực tế, tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc;
+ Khó khăn trong phát triển sản phẩm, dịch vụ mới;
+ Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước, đặc biệt là tác động của các
chính sách thuế, xuất nhập khẩu; Thêm đối thủ cạnh tranh tác động bất lợi đến chiến
lược và kế hoạch sản xuất, kinh doanh của khách hàng; Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh
xảy ra;
+ Đối với khách hàng là tư nhân cá thể, có dấu hiệu của người vay bị bệnh kéo
dài hoặc chết.
- Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính chính sách tín dụng của ngân hàng:
+ Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng.
+ Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm.
+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm