Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh phú thọ - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

ĐỖ THỊ NGỌC HOA

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

ĐỖ THỊ NGỌC HOA

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC SƠN

học, các thầy, cô giáo trong Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày ….. tháng … năm 2017
Tác giả

Đỗ Thị Ngọc Hoa


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Ý nghĩa của luận văn ...............................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ...................4
1.1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại .................................4
1.1.2. Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ..........................................9

3.2.2. Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển tỉnh Phú Thọ .........................................................................................51
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển tỉnh Phú Thọ .............................................................................69
3.3.1. Nhận xét, đánh giá từ phía các nhà quản lý, cán bộ ngân hàng ......................69
3.3.2. Đánh giá rủi ro tín dụng qua điều tra khách hàng ...........................................71
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển tỉnh Phú Thọ .............................................................................................76
3.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................76
3.4.2. Hạn chế, nguyên nhân .....................................................................................77
Chương 4: ĐINH
HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
̣
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH PHÚ THỌ .............82
4.1. Định hướng và mục tiêu quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh tỉnh Phú Thọ ............................................................82
4.1.1. Định hướng quản lý rủi ro tín dụng của BIDV chi nhánh tỉnh Phú Thọ ........82


v
4.1.2. Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển tỉnh Phú Thọ ......................................................................................................83
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển tỉnh Phú Thọ .........................................................................................84
4.2.1. Xây dựng và hoàn thiện mục tiêu, chiến lược, chính sách quản lý rủi
ro tín dụng ................................................................................................................84
4.2.2. Giải pháp nhận biết và xác định rủi ro tín dụng ..............................................86
4.2.3. Tiếp tục xây dựng và áp dụng các công cụ đo lường rủi ro tín dụng theo thông
lệ quốc tế và quy định của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ...............88
4.2.4. Giải pháp quản trị và kiểm soát rủi ro tín dụng ..............................................89


: Ngân hàng nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

QLN

: Quản lý nợ

RRTD

: Rủi ro tín dụng

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TMCP

: Thương mại cổ phần

TSĐB

: Tài sản đảm bảo

XHTD

: Xếp hạng tín dụng

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Mô Hình tổ chức BIDV Phú Thọ ..............................................................42
Hình 3.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp.....55
Hình 3.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân hộ
gia đình ....................................................................................................56


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng của nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng với
tư cách là trụ cột của nền tài chính nước nhà đứng trước nhiều cơ hội và thách thức
mới. Cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài có ưu thế hơn hẳn về phương diện
vốn và công nghệ đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải có những chiến lược mang
ý nghĩa sống còn. Hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng như các nước đang phát triển
phải đối mặt đó chính là tính ổn định của hệ thống ngân hàng, trước nguy cơ bùng phát
nợ xấu, nợ dưới chuẩn. Rủi ro tín dụng luôn là căn bệnh bẩm sinh vốn có của nền kinh
tế thị trường, gắn liền với khả năng lợi nhuận bao giờ cũng xuất hiện những rủi ro tiềm
tàng đối với nó. Rủi ro hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ ngân hàng, muốn có lợi
nhuận phải chấp nhận rủi ro. Đáng chú ý là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ khả năng
rủi ro đối với ngân hàng là con số cộng khả năng rủi ro đối với các cá nhân, doanh
nghiệp trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế quốc dân. Việc giải quyết hậu quả của rủi
ro tín dụng đang là bài toán cần giải đáp đối với các cơ quan chức năng và hệ thống
ngân hàng. Trong bất kỳ mô hình kinh doanh nào phức tạp hay đơn giản, công tác quản
trị rủi ro luôn quan được quan tâm và đặt lên hàng đầu.
Trong những năm qua, hoạt động của các Ngân hàng thương mại (NHTM)
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã không ngừng đổi mới cả về chất và lượng, đạt được
nhiều thành tích quan trọng, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội địa
phương. Tuy nhiên, thực tế hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý
rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển tỉnh Phú Thọ.


3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Luận văn tiến hành thu thập số liệu tại trụ sở giao dịch chính
và một số chi nhánh giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian: số liệu nghiên cứu đánh giá được thu thập trong giai đoạn từ
năm 2014 - 2016.
- Nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi nội dung về thực
trạng rủi ro tín dụng và cách tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động, các quy
trình liên quan đến việc cấp tín dụng nhằm đảm bảo an toàn tín dụng, hạn chế rủi ro
quản lý rủi ro tín dụng.
4. Ý nghĩa của luận văn
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt lý luận cũng như
thực tiễn.
Về mặt lý luận, đề tài sẽ hệ thống một cách đầy đủ các vấn đề liên quan đến
rủi ro và quản lý rủi ro (khái niệm, nội hàm của các thuật ngữ liên quan; đặc điểm

cho vay và người đi vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi suất. Bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán.
Căn cứ theo Khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng
đối với khách hàng (Quy chế 1627 của NHNN) “Cho vay là một hình thức cấp tín
dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc
và lãi”.
Căn cứ theo Điều 20 của Luật các Tổ chức tín dụng thì “Hoạt động tín dụng
là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng”.
Căn cứ theo Điều 49 của Luật này về “Cấp tín dụng” thì TCTD được cấp tín
dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và
giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy
định của NHNN.
Từ các quan niệm và khái niệm về tín dụng, ta suy ra đặc điểm của tín dụng
ngân hàng là:
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng
tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền
kinh tế quốc dân.
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần
trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín
dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại.


5
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối
với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những trường
hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá
không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng
hoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản.

- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp.
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân là trong quan hệ túi dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định nên
những thiệt hại, thất thoát về vốn xẩy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của
khách hàng. Biểu hiện rõ ràng của đặc điểm này là trong thực tế, ngân hàng thường
là biết sau cũng như không đầy đủ và chính xác những khó khăn, thất bại trong hoạt
động kinh doanh của của khách hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng. Xuất phát từ đặc
điểm này, biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng muốn hiệu quả cần tập
trung nghiên cứu các thông tin về khách hàng, thiết lập hệ thống thông tin theo dõi
dấu hiệu rủi ro, xây dụng và đảm bảo mối quan hệ minh bạch giữa cán bộ tín dụng
và khách hàng vay vốn
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp.
Đây là đặc điểm tất yếu của rủi ro tín dụng do đặc trung ngân hàng là trung
gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ
nhất vì mối liên hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng khiến sự đa dạng và phức tạp của rủi
ro tín dụng ngân hàng càng thể hiện rõ hơn. Nhận thức và vận dụng quan điểm này,
khi thực hiện phòng ngừa rủi ro cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ
quan với bất cứ một dấu hiệu rủi ro nào để đưa ra biện pháp cho phù hợp.
- Rủi ro luôn gắn liền với hoạt động tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất kinh doanh không thể biết trước
được thị trường sẽ tiêu thụ sản phẩm của họ với số lượng là bao nhiêu và giá cả như
thế nào, vì vậy chỉ khi họ sản xuất xong và đưa sản phẩm vào thị trường tiêu thụ họ
mới biết họ thành công hay thất bại. Nếu thành công họ sẽ trả nợ cho ngân hàng
đúng hạn, nếu thất bại việc trả nợ sẽ khổ khăn và gây rủi ro cho ngân hàng cho vay.
Do đó ngân hàng cần chủ động có các biện pháp tích hợp xử lý vấn đề thông tin
không cân xứng để đối phó với rủi ro.
1.1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng
* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng ngân hàng có
thể chia ra thành các loại sau:
- Rủi ro danh mục là hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản vay có vấn đề.
* Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân
- Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
dịch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất
thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách.


8
- Rủi ro chủ quan: Do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người
cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn hay vì những lý do chủ quan khác
* Căn cứ vào hoạt động nghiệp vụ và quản trị điều hành của ngân hàng
- Rủi ro nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi đã quá hạn.
Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng
của ngân hàng, báo hiệu các rủi ro đối với ngân hàng và khách hàng. Khi phát sinh
các khoản nợ quá hạn sẽ khiến cho ngân hàng phải đối mặt với các rủi ro không thu
hồi được khoản đã cho vay điều này đe doạ sự phát triển ổn định của ngân hàng
cũng như đối với toàn hệ thống các TCTD và của môi trường kinh tế vĩ mô.
- Rủi ro ứ đọng vốn và thiếu vốn
Trong kinh tế thị trường, với tư cách là một trung gian tài chính, hoạt động chủ
yếu của ngân hàng là đi vay để cho vay, nếu hai khâu trong chu trình hoạt động này
không tạo ra được sự phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ thì rủi ro sẽ phát sinh. Cụ thể:
+ Rủi ro đọng vốn: là hiện tượng vốn huy động của ngân hàng lớn hơn so với
vốn cho vay. Việc đọng vốn này khiến cho ngân hàng tăng chi phí, giảm thu nhập,
thậm chí có thể dẫn đến thua lỗ.
+ Rủi ro thiếu vốn: nếu nhu cầu vốn vay của khách hàng gia tăng nhưng
nguồn vốn huy động lại không đáp ứng được đầy đủ và kịp thời, hoặc nguồn vốn
không đáp ứng được chi trả các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ

của các khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn.
Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt
động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như: hoạt động bảo lãnh, tài trợ
thương mại, cho thuê tài chính.
Quản lý rủi ro tín dụng là việc tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt
động, các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng nhằm đảm bảo an toàn tín dụng,
hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng có thể chấp nhận được. Công tác quản
lý này được thực hiện ngay từ khi xem xét hồ sơ xin vay vốn, thẩm định khách
hàng, ký kết hợp đồng tín dụng, việc thực hiện giải ngân và kiểm soát trừ khi cho
vay đến việc thu nợ và xử lý nợ quá hạn. Đây không phải là một vấn đề dễ dàng
thực hiện.


10
Rủi ro thường tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra khi ngân hàng cho
khách hàng vay vốn, nhưng trong nhiều trường hợp, do tính lặp lại của rủi ro nên
người ta có thể nhận biết được quy luật của nó. Chính vì điều này mà ngân hàng có
thể tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và
giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra. Đây cũng chính là xuất phát điểm hình
thành lên ý tưởng quản lý rủi ro tín dụng mới.
1.1.2.2. Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng phải được quan tâm và đáp ứng các mục tiêu sau:
- Tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít rủi
ro và khi cần thiết có thể chứng khoán hoá để hỗ trợ thanh khoản.
- Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác
nghiệp nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro.
- Có những quy định để thực hiện thống nhất, minh bạch các bước công việc
trong quá trình cho vay; có các quy định hợp lý về cơ cấu, tỷ lệ. - Đảm bảo phản
ảnh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích đủ dự phòng để bù
đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay.

Quản lý rủi ro tín dụng có ý nghĩa, vai trò quan trọng đối với công tác quản
lý nói riêng và toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung. Vì vậy,
công tác quản lý rủi ro tín dụng phải được xây dựng và triển khai một cách đúng
đắn, khoa học và phù hợp với thực tiễn của hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Để các mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng mang lại hiệu quả trong hoạt
động quản lý thì vấn đề đầu tiên nhà quản lý cần phải nắm được nội dung của quản
lý rủi ro tín dụng, được thể hiện qua các bước, quy trình như sau:
1.1.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong
hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng. Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm
các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn
bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không
chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới
có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và
tài trợ rủi ro thích hợp.
Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu sẽ giúp ngân hàng có những giải pháp tối
ưu để xử lý kịp thời; là khâu quan trọng, quyết định đến việc thực hiện mục tiêu


12
quản lý rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu qua kinh doanh cho ngân hàng. Tuy nhiên,
việc nhận diện rủi ro rất phức tạp, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng.
Do vậy, ngân hàng cần xây dựng các dấu hình để hiệu nhận biết rủi ro điển hình để hỗ
trợ cho hoạt động quản lý rủi ro tín dụng như: Nhóm dấu hiệu từ phía ngân hàng, nhóm
dấu hiệu từ phía khác hàng.
Về phía ngân hàng:
Rủi ro tín dụng được thể hiện qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợ quá
hạn, nợ xấu, và dự phòng rủi ro do đó, khi các yếu tố này có xu hướng thiên lệch
như: quy mô tín dụng tăng quá nhanh vượt quá khả năng quản lý của ngân hàng,
hay là cơ cấu tín dụng tập trung quá mức vào một ngành, một lĩnh vực rủi ro, hoặc

EL = PD x LGD x EAD
(Nguồn theo Basel II)
EL (Expected Loss): Tổn thất dự kiến.
PD (Probability of default): Xác suất vỡ nợ của khách hàng/ngành hàng đó là
bao nhiêu.
LGD (Loss Given Default): Tỷ trọng % số dư rủi ro ngân hàng sẽ bị tổn thất
khi khách hàng không trả được nợ.
EAD (Exposure at Default): Số dư nợ vay (và tương đương) của khách
hàng/ngành hàng khi xảy ra vỡ nợ.
Với PD, LGD và EAD, hai yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu tưởng
chừng rất định tính, mà các ngân hàng thường xuyên nhắc đến trong quyết định
cấp tín dụng là khả năng trả nợ và mong muốn trả nợ của khách hàng đã được
lượng hóa cụ thể. Và cũng nhờ PD, LGD và EAD, hàng trăm, hàng chục các
nhân tố có tác động đến khách hàng cũng như các khoản tín dụng cấp cho họ đã
được tóm tắt, phản ánh chỉ qua ba cấu phần rủi ro đó.
Mô hình điểm số Z
Mô hình này do E.I.Altman xây dựng để cho điểm tín dụng đối với các công
ty của Mỹ. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với người vay
và phụ thuộc vào:
Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xј)
Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người
vay trong quá khứ. Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + X5


14
Trong đó:
X1 = Tỷ số vốn lưu động ròng trên tổng tài sản
X2 = Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản
X3 = Tỷ số lợi nhuận trước thuế, tiền lãi trên tổng tài sản

A

Chất lượng khá

0,08

Baa

Chất lượng vừa

0,2

Ba

Nhiều yếu tố đầu cơ

1,8

B

Đầu cơ

8,3

Nguồn: Theo Báo cáo của Moody's
* Mô hình xếp hạng tín dụng trong quản lý rủi ro tín dụng
Hệ thống XHTD giúp NHTM quản lý rủi ro tín dụng bằng phương pháp tiên
tiến, giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất cho vay
phù hợp với dự báo khả năng thất bại của từng nhóm khách hàng. NHTM có thể
đánh giá hiệu quả danh mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân

thì kết quả xếp hạng tín dụng không được công bố rộng rãi.
- Theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng xếp hạng để điều chỉnh mức
xếp hạng các thông tin điều chỉnh được lưu giữ. Tổng hợp kết quả xếp hạng so



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status