Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh kiên giang - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THANH TÙNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆPTẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAMCHI NHÁNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THANH TÙNG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH KIÊN GIANG

Ngành

Quản trị kinh doanh

Mã số

60340102


hoàn toàn trách nhiệm nội dung khoa học trong luận văn của mình.
Kiên Giang, tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Tùng

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban, quý Thầy Cô trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được
hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của người Thầy - TS. Lê Kim
Long đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự
giúp đỡ này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Chi nhánh Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang, gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi có những thiếu sót, tôi rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô cùng toàn thể những ai quan tâm đến
vấn đề nghiên cứu của đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Kiên Giang, tháng 07 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Tùng

iv



1.4. Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại ..............................................15

v


1.4.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng .......................................................................15
1.4.2. Sự cần thiết của quản trị RRTD trong hoạt động ngân hàng thương mại ...........15
1.4.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại .............................16
1.4.3.1. Xác định danh mục tín dụng.............................................................................16
1.4.3.2. Quản lý danh mục tín dụng ..............................................................................16
1.4.3.3. Xây dựng và hoàn thiện công cụ quản trị rủi ro tín dụng.................................17
1.4.4. Nhận dạng rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, khắc phục................................17
1.4.4.1. Nhận dạng rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo....................................................17
1.4.4.2. Biện pháp phòng ngừa, khắc phục và xử lý đối với các nhóm dấu hiệu rủi ro.
.......................................................................................................................................18
1.4.5. Các tiêu chí đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng...................................................20
1.4.5.1. Phân loại nợ ......................................................................................................20
1.4.5.2. Đo lường rủi ro tín dụng ..................................................................................22
1.4.6. Quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước vốn Basel ................................................25
1.4.6.1. Những đặc điểm cơ bản của Hiệp ước Basel I và Basel II...............................25
1.4.6.2. Việc áp dụng Hiệp ước Basel II tại Việt Nam..................................................27
1.4.6.3. Những khó khăn, thách thức trong lộ trình áp dụng Basel II của BIDV..........27
1.5. Kinh nghiệm quản trị RRTD khách hàng doanh nghiệp của một số NHTM.........28
1.5.1. Kinh nghiệm quản trị RRTD của ngân hàng United Overseas Bank (UOB) .....28
1.5.2. Kinh nghiệm quản trị RRTD khách hàng doanh nghiệp tại một số NHTM trong
nước ...............................................................................................................................30
1.5.2.1. Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức phát vay....................30
1.5.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng .............................31
1.5.2.3. Quản trị rủi ro tín dụng bằng các biện pháp kiểm tra, giám sát .......................32
1.5.2.4. Quản trị RRTD thông qua hệ thống thông tin tín dụng.....................................32

2.5.1.1. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng ......................................................................56
2.5.1.2. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Kiên Giang..................................57
2.5.2. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Kiên
Giang .............................................................................................................................58
2.5.2.1. Tổ chức bộ máy cấp tín dụng ...........................................................................58
2.5.2.2. Thẩm quyền phán quyết tín dụng .....................................................................59
2.5.2.3. Chính sách tín dụng ..........................................................................................59
2.5.2.4. Quy trình tín dụng ............................................................................................61
2.5.2.5. Đảm bảo tiền vay..............................................................................................62
2.5.2.6. Phòng ngừa, phát hiện và hạn chế rủi ro ..........................................................63
2.5.2.7. Hoạt động xử lý nợ xấu ....................................................................................64
vii


2.5.2.8. Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục..............................................................65
2.5.3. Điều tra khảo sát tình hình RRTD doanh nghiệp tại BIDV Kiên Giang trong giai
đoạn 2012 - 2015 ...........................................................................................................67
2.5.3.1. Bảng câu hỏi điều tra ........................................................................................67
2.5.3.2. Quy mô điều tra ................................................................................................68
2.5.3.3. Kết quả điều tra ................................................................................................69
2.5.4. Phân tích các nguyên nhân gây ra RRTD khách hàng doanh nghiệp tại BIDV
Kiên Giang trong giai đoạn 2012 - 2015 .......................................................................71
2.5.4.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ môi trường kinh doanh .............................71
2.5.4.2. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân từ phía khách hàng........................................72
2.5.4.3. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng ....73
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................75
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI BIDV ....................................................77
KIÊN GIANG .........................................................................................................................77
3.1. Định hướng về quản trị rủi ro tín dụng của BIDV .................................................77

PHỤ LỤC ....................................................................................................................................

ix


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AEC

: Cộng đồng kinh tế ASEAN

BIDV : Bank for Investment and Development of Viet Nam (Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
CBTD : Cán bộ tín dụng
CIC

: Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước

DATC : Debt and Asset Trading Corporation (Công ty mua bán nợ và tài sản
tồn đọng)
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
KHCN : Khách hàng cá nhân
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
POS

: Point of sale (Điểm thanh toán chấp nhận thẻ)

QLKH : Quản lý khách hàng
QLRR : Quản lý rủi ro

2012 - 2015....................................................................................................................51
Bảng 2.7 : Nợ xấu theo đối tượng khách hàng tại BIDV Kiên Giang, năm 2012 - 2015
.......................................................................................................................................52
Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu tín dụng doanh nghiệp của BIDV Kiên Giang, năm 2012 2015 ...............................................................................................................................53
Bảng 2.9: Nợ xấu tín dụng doanh nghiệp theo ngành kinh tế tại BIDV Kiên Giang,
năm 2012 - 2015 ............................................................................................................54
Bảng 2.10 : Nợ chuyển ngoại bảng theo đối tượng khách hàng tại BIDV Kiên Giang,
năm 2012 - 2015 ............................................................................................................56
Bảng 2.11: Dư nợ có tài sản đảm bảo tại BIDV Kiên Giang, năm 2012 - 2015...........63

xi


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của BIDV Kiên Giang ...................................41
Hình 2.2: Tình hình huy động vốn theo đối tượng tại BIDV Kiên Giang, năm 2012 2015 ...............................................................................................................................43
Hình 2.3: Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng tại BIDV Kiên Giang, năm 2012
- 2015 .............................................................................................................................45
Hình 2.4: Dư nợ tín dụng doanh nghiệp theo kỳ hạn tại BIDV Kiên Giang, năm 2012 2015 ...............................................................................................................................49
Hình 2.5: Nợ xấu theo đối tượng khách hàng tại BIDV Kiên Giang, năm 2012 - 2015
.......................................................................................................................................52
Hình 2.6: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Kiên Giang...............................57

xii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1/ Giới thiệu về chủ đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của BIDV Kiên Giang, lợi nhuận từ hoạt động tín
dụng doanh nghiệp là hoạt động chính đóng góp phần lớn thu nhập cho ngân hàng,

- Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn, thảo luận nhóm với các chuyên gia) và
điều tra khảo sát.
4/ Tóm lược các kết quả nghiên cứu đã đạt được
Kết quả nghiên cứu xác định được các nguyên nhân gây ra RRTD khách hàng
doanh nghiệp tại BIDV Kiên Giang, bao gồm: nguyên nhân khách quan có liên quan
đến môi trường kinh doanh; Nguyên nhân chủ quan thuộc về khách hàng vay và
nguyên nhân từ phía ngân hàng; Kết quả nghiên cứu của đề tài xét về mặt khoa học và
thực tiễn:
- Về mặt khoa học: đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro, quản trị
RRTD … của các tác giả trong và ngoài nước, làm phong phú hơn về lý thuyết quản
trị RRTD cũng như khả năng áp dụng trong thực tiễn để đánh giá thực trạng RRTD
khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Kiên Giang.
- Về mặt thực tiễn: đề tài được xây dựng theo các quy định mới của NHNN,
dựa trên các định hướng về những chuẩn mực và thông lệ quốc tế, trong đó vận dụng
một số nguyên tắc của Ủy ban Basel để phân tích, đánh giá thực trạng RRTD và hoạt
động quản trị RRTD đối với khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Kiên Giang. Từ đó
tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD khách hàng
doanh nghiệp tại BIDV Kiên Giang.
5/ Đề xuất và kiến nghị
* Đề xuất đối với Chính phủ và các bộ ngành
- Chính phủ chỉ đạo NHNN, các bộ ngành liên quan thực hiện hoàn thiện thể
chế đối với hoạt động ngân hàng.
- Đối với việc phát triển thị trường mua bán nợ: Bộ Tài chính cùng NHNN sớm
trình Chính phủ các quy định, cơ chế vận hành của thị trường mua bán nợ.
- Chỉ đạo phối hợp thực hiện chính sách, nhất là giữa chính sách tiền tệ và chính
sách tài khóa. Hỗ trợ ngành ngân hàng hội nhập quốc tế thành công, thực hiện tốt các
cam kết mở cửa hệ thống tài chính ngân hàng.
* Đề xuất đối với NHNN
- Định hướng và hỗ trợ các TCTD trong hội nhập kinh tế quốc tế, xử lý các
vướng mắc trong thanh toán, giao dịch, áp dụng QLRR theo Basel II đúng lộ trình.

riêng trong thời điểm hiện nay phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt, đồng thời phải đối
mặt với nhiều loại rủi ro phức tạp và khó nhận dạng. Một trong những yếu tố quan
trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng là khả năng kiểm soát,
ngăn ngừa và hạn chế rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản,
rủi ro tín dụng … Trong các loại rủi ro, rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớn và phức tạp
nhất, là yếu tố gây ra khủng hoảng. Trong thời gian qua, các NHTM trong nước đã trãi
qua một giai đoạn khó khăn do việc mở rộng tín dụng thiếu kiểm soát, nhiều ngân
hàng thua lỗ bị sát nhập, thay đổi pháp nhân … gây tổn thất nghiêm trọng về tài sản,
con người và uy tín của ngành ngân hàng trong xã hội. Những RRTD xảy ra trong giai
đoạn này dù xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hay khách quan đều thể hiện những
yếu kém trong công tác quản trị RRTD tại các NHTM. Do đó các ngân hàng thường
xuyên nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho hoạt động kiểm soát và ngăn
ngừa RRTD hiệu quả hơn. Với những nỗ lực trên, việc quản trị RRTD tại các ngân
hàng hiện nay tương đối hiệu quả, chỉ tiêu nợ xấu ở phần lớn các NHTM đều nằm
trong biên độ cho phép của NHNN trong từng thời kỳ.
Tại địa bàn tỉnh Kiên Giang, tính đến cuối năm 2015 đã có 55 Chi nhánh NHTM
và Qũy Tín dụng nhân dân hoạt động (gồm 33 chi nhánh NHTM và 22 QTDND), chưa
kể 170 phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm trực thuộc nên việc cạnh tranh để duy trì và
mở rộng thị phần tín dụng giữa các ngân hàng trên địa bàn rất gay gắt. Hoạt động kinh
doanh tín dụng tại BIDV Kiên Giang trong những năm gần đây cũng gặp nhiều khó
1


khăn thách thức, tiềm ẩn nhiều rủi ro do mục tiêu phải hoàn thành kế hoạch kinh
doanh hàng năm. Dư nợ tín dụng của BIDV Kiên Giang chủ yếu tập trung vào nhóm
khách hàng doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ ≤ 80% /tổng dư nợ, là hoạt động kinh doanh
chính mang lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng. Cụ thể: năm 2013, tổng dư nợ cho
vay của BIDV Kiên Giang đạt 2.411 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay KHDN đạt 1.877
tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 78%); Năm 2014, tổng dư nợ cho vay của BIDV Kiên Giang đạt
2.413 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay KHDN đạt 1.940 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 80%);

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là hoạt động quản trị RRTD đối với khách hàng
doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Kiên Giang.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại BIDV Kiên Giang và các Phòng
Giao dịch trực thuộc.
- Về thời gian: số liệu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: hệ thống hóa cơ sở lý luận về khách hàng
doanh nghiệp, quản trị rủi ro, quản trị rủi ro tín dụng NHTM, các nhân tố làm phát
sinh RRTD khách hàng doanh nghiệp ...
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích: nhằm phân khúc khách hàng và
xác định phân khúc khách hàng tập trung nhiều RRTD nhất.
- Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn, thảo luận nhóm với các chuyên gia) và
phương pháp điều tra khảo sát (thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi) để xác định
những nguyên nhân chính dẫn đến RRTD cho KHDN.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận:
Kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài được thu thập từ các nguồn dữ liệu minh
bạch, làm phong phú hơn về lý thuyết quản trị RRTD cũng như khả năng áp dụng
trong thực tiễn để đánh giá mức độ RRTD khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Kiên
Giang. Đồng thời làm cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong
việc hoạch định chính sách và bổ sung các quy trình nhằm hoàn thiện hoạt động quản
trị RRTD khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng.
- Về mặt thực tiễn:

3


Ngân hàng (giai đoạn thắt chặt chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát).

4


- Luận văn Thạc sĩ - Nguyễn Thị Thu Hồng, 2014 “ Quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Kiên Giang ”.
Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hòa.
Đề tài đã hệ thống hóa được các loại hình RRTD hiện nay tại Vietcombank, phân
tích những ưu nhược điểm còn tồn tại trong hoạt động quản trị RRTD tại Vietcombank,
đồng thời vận dụng những cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản trị rủi ro trong nước và
quốc tế để áp dụng vào thực tiễn. Từ đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp phòng
ngừa RRTD mang tính thực tiễn, góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động
quản trị RRTD tại Vietcombank - Chi nhánh Kiên Giang.
Các đề tài tham khảo trên đây đã liệt kê những nguyên nhân gây ra RRTD và đề
xuất các giải pháp nhằm hạn chế RRTD. Qua đó giúp tác giả bổ sung thêm kiến thức
về RRTD, về quản trị RRTD và vận dụng làm cơ sở nghiên cứu cho luận văn của mình.
Tác giả nghiên cứu cụ thể về thực trạng quản trị RRTD khách hàng doanh nghiệp tại
BIDV Kiên Giang, do tại đây chưa có một nghiên cứu khoa học nào về chủ đề này,
đồng thời tác giả sẽ tiếp cận trên cơ sở phân khúc khách hàng theo đối tượng và theo
quy mô …. Cách tiếp cận này trong các đề tài tham khảo nêu trên chưa phân tích hoặc
có phân tích nhưng còn sơ sài.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung
của luận văn được trình bày gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp trong ngân hàng thương mại.
Nội dung chương này trình bày các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên nhân …
về RRTD và quản trị RRTD của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại BIDV

+ Gía trị đã chuyển giao phải được hoàn trả đúng hạn cam kết.
+ Khi hoàn trả lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
- Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên nó
vẫn giữ nguyên được những bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng. Tín dụng ngân
hàng là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong
một thời gian nhất định, giữa một bên là NHTM và một bên là các cá nhân, các tổ
chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, các NHTM khác ...
Hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm
bảo tính an toàn và khả năng sinh lời. Khách hàng vay vốn ngân hàng phải đảm bảo
các nguyên tắc sau:
+ Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng.
+ Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng.
+ Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án sản xuất kinh doanh (hoặc dự án) có hiệu
quả. Phương án sản xuất kinh doanh của người vay có hiệu quả chứng minh cho khả
năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi để trả nợ ngân hàng.
7


1.1.2. Vai trò của tín dụng đối với Ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và
đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của NHTM. Ngân hàng thương mại cấp tín dụng cho
các tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy
tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của
NHNN. Đối với phần lớn các ngân hàng, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ lệ từ
trên 50% đến 70% tổng thu nhập của ngân hàng.
Tuy đem lại phần lớn lợi nhuận cho các NHTM nhưng hoạt động tín dụng cũng
là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Vì vậy hoạt động tín dụng cần nhận được sự

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài
chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu
thụ sản phẩm dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó
tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã
hội. [21]
- Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân:
Tư cách pháp nhân của doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại
của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân. Việc khẳng định tư cách pháp nhân của
doanh nghiệp với tư cách là một thực thể kinh tế, một mặt doanh nghiệp được nhà
nước bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác doanh nghiệp phải có
trách nhiệm với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối với
xã hội.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân)
gắn liền với địa phương nơi doanh nghiệp tồn tại.
Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì doanh nghiệp hình thành từ ý chí và bản
lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay nhà nước); quá trình phát triển thậm chí
có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị doanh nghiệp khác thôn tính. Vì vậy cuộc sống của
doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lý của người tạo ra nó.
- Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn gắn liền với một vị trí của một địa phương
nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của doanh nghiệp ảnh hưởng đến địa
phương đó.
1.2.2. Phân loại doanh nghiệp
- Căn cứ vào tính chất sở hữu tài sản trong doanh nghiệp.
Theo tiêu thức này doanh nghiệp được phân thành các loại: Doanh nghiệp nhà
nước; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty; Hợp tác xã ( HTX);
- Căn cứ vào tiêu thức quy mô (tổng số vốn đầu tư, số lượng lao động, doanh thu,
lợi nhuận hàng năm), các doanh nghiệp được phân thành 3 loại: [21]
9



theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá
10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status