GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 8.
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
(Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
HS nhận biết được bất phương trình bậc nhất một ẩn
Biết áp dụng từng quy tắc biến đổi bất phương trình để giải các bất phương trình
đơn giản
Biết sử dụng các quy tắc biến đổi bất phương trình để giải thích sự tương đương
của bất phương trình
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Giáo viên : Bảng phụ ghi các câu hỏi, bài tập ; hai quy tắc biến đổi bất
phương trình
2.
Học sinh :
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
Thước thẳng, bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định lớp :
1 phút kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ :
5phút
HS1 : Chữa bài tập 16 (a ; d) tr 43 SGK : Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục
số của mỗi bất phương trình :
a) x < 4
;
Kiến thức
1. Định nghĩa :
Bất phương trình dạng
ax + b < 0 (hoặc ac + b >
0 ; ax + b 0, ax + b
0) trong đó a và b là hai
số đã cho, a 0, được gọi
là bất phương trình bậc
GV yêu cầu HS nêu chính 1 vài HS nêu lại định nhất một ẩn
xác lại định nghĩa như tr nghĩa SGK tr 43
Ví dụ : a) 2 x 3 < 0 ;
43 SGK
b) 5x 15 0
GV nhấn mạnh : Ẩn x có HS : Nghe GV trình bày
bậc là bậc nhất và hệ số
của ẩn phải khác 0
HS : làm miệng ?1
GV yêu cầu làm ?1
a) 2 x 3 < 0 ;
(đề bài đưa lên bảng phụ)
b) 5x 15 0
GV gọi HS làm miệng và
là các bất phương trình
yêu cầu giải thích
bậc nhất một ẩn
a) Quy tắc chuyển vế :
Khi chuyển một hạng tử
của bất phương trình từ vế
này sang vế kia ta phải đổi
dấu hạng tử đó
Ví dụ 1 :
Giải bất PT : x 5 < 18
Ta có : x 5 < 18
x < 18 + 5 (chuyển vế)
x < 23.Tập nghiệm của
bất phương trình là :
x / x < 23
GV yêu cầu HS đọc SGK 1HS đọc to SGK từ “Từ Ví dụ 2 :
đến hết quy tắc (đóng liên hệ thứ tự... đổi dấu Giải bất PT : 3x > 2x+5
hạng tử đó”
trong khung) tr 44 SGK
Ta có : 3x > 2x+5
GV yêu cầu HS nhận xét quy HS nhận xét :
tắc này so với quy tắc chuyển
vế trong biến đổi tương đương Hai quy tắc này tương tự
phương trình
như nhau
GV giới thiệu ví dụ 1
HS : nghe GV giơi thiệu
SGK
và ghi bài
2x + 3x > 5 x > 5
Tập nghiệm : x / x > 5
Hỏi : Hãy phát biểu tính
chất liên hệ giũa thứ tự và
phép nhân (với số dương,
với số âm)
HS : Phát biểu tính chất
liên hệ giũa thứ tự và phép
nhân (với số dương, với số
âm)
b)Quy tắc nhân với một số
GV giới thiệu : Từ tính chất liên
hệ giữa thứ tự và phép nhân với số
dương hoặc số âm ta có quy tắc
nhân với một số (Gọi tắt là quy tắc
nhân) để biến đổi tương đương bất
phương trình
HS : nghe GV trình bày
Giữ nguyên chiều bất
phương trình nếu số đó
dương.
GV yêu cầu HS đọc quy
1 HS : đọc to quy tắc
thích như SGK
Ví dụ 4 :
GV đưa ra ví dụ 4 SGK
Hỏi : Cần nhân hai vế của HS : đọc đề bài
bất PT với bao nhiêu để có HS : Cần nhân hai vế của
vế trái là x,
bất PT với ( 4) thì vế trái
Hỏi : Khi nhân hai vế của sẽ là x
bất PT với ( 4) ta phải
HS : Khi nhân hai vế của
lưu ý điểu gì ?
bất PT với ( 4) ta phải
GV yêu cầu một HS lên đổi chiều bất PT
bảng giải và biễu diễn tập
HS : Làm vào vở, một HS
nghiệm trên trục số
lên bảng làm
GV yêu cầu HS làm?3
GV gọi 2 HS lên bảng
HS : đọc đề bài
HS1 : Câu (a)
2 HS lên bảng giải
HS2 : Câu (b)
1
4
x 3. (4)
x > 12
Tập nghiệm: x / x > 12
Biểu diễn tập nghiệm trên
trục số.
(
0
-12
1
2
bằng chia x < 12
Tập nghiệm : x / x < 12
hai vế của bất PT cho 2
bất PT với
1
2
hướng dẫn của GV
2 HS lên bảng làm
Hãy tìm tập nghiệm của HS1 : câu a
các bất PT
HS2 : câu b
Gọi 2 HS lên bảng làm
Bài ?4
a) x + 3 < 7 x < 4
x 2 < 2 x < 4.
Vậy hai bất phương trình
tương đương
b) 2x < 4 x < 2
3x > 6 x < 2
Vậy hai bất phương trình
tương đương
HĐ 3 : Củng cố :
3’
GV nêu câu hỏi :
HS trả lời câu hỏi :
Thế nào là bất phương trình bậc nhất SGK tr 43
một ẩn ?
Phát biểu hai quy tắc biến đổi tương SGK tr 44
đương bất phương trình
Thước thẳng, bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1. Ổn định lớp :
1 phút kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ :
7phút
HS1 : Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn. Cho ví dụ ?
Phát biểu quy tắc chuyển vế để biến đổi tương đương bất phương trình
Chữa bài tập 19 (c, d) SGK : Giải bất phương trình :
c) 3x > 4x + 2
;
d) 8x + 2 < 7x 1
Đáp án :
c) Tập nghiệm là :x / x > 2
d) Tập nghiệm là x/x < 3
HS2 : Phát biểu quy tắc nhân để biến đổi tương đương bất phương trình
Chữa bài tập 20 (c, d) SGK : Giải bất phương trình :
c) x > 4
;
d) 1,5x > 9
Đáp án :
c) Tập nghiệm là x / x < 4
d) Tập nghiệm là x / x > 6
3. Bài mới :
TL
15’
nghiệm trên trục số ?
1HS làm miệng giải bất 2x : 2 < 3 : 2 (chia cho 2)
phương trình : 2x 3 < 0
GV gọi 1HS làm miệng.
x < 1,5. Tập nghiệm
GV ghi bảng
1 HS lên biểu diễn tập của bất PT là x / x < 1,5
GV yêu cầu HS khác lên nghiệm
)
0
biểu diễn tập nghiệm trên
1,5
trục số
GV lưu ý HS : đã sử dụng hai
quy tắc để giải bất phương trình
Giáo viên yêu cầu HS hoạt HS hoạt động theo nhóm
động nhóm làm ? Bảng nhóm
5
Ta có : 4x 8 < 0
Giải bất phương trình :
4x < 8
(chuyển 8 sang vế phải và đổi dấu)
4x 8 < 0 và biểu diễn
4x : (4) > 8 : (4) (chia hai vế cho 4 và đổi chiều)
tập nghiệm trên trục số
x > 2. Tập nghiệm của bất PT là x / x > 2
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số :
GV kiểm tra các nhóm làm
(
x > 2. Nghiệm của bất
PT là x > 2
GV yêu cầu HS tự xem lấy
ví dụ 6 SGK
HS : xem ví dụ 6 SGK
10’
HĐ 2 : Giải bất phương
trình đưa về
dạng ax + b < 0 ;
ax + b > 0 ; ax +
b 0 ; ax + b
0
GV đưa ra ví dụ 7 SGK
Giải bất PT : 3x+5< 5x +7 HS đọc đề bài
GV nói : Nếu ta chuyển tất
cả các hạng tử ở vế phải
sang vế trái rồi thu gọn ta HS : Nghe GV trình bày
sẽ được bất PT bậc nhất
một ẩn : 2x + 12 < 0
4 Giải bất phương trình
đưa về dạng ax
+ b < 0 ; ax + b
> 0 ; ax + b 0
;
ax + b 0
Ví dụ 7 : Giải bất PT :
3x + 5 < 5x 7
HS cả lớp làm bài
0,2x 0,2 > 0,4x 2
GV gọi 1HS lên bảng làm
GV gọi HS nhận xét
1HS lên bảng làm
3’
hình vẽ sau biểu diễn tập
hợp nghiệm nào ?
0
x < 1,8 : (0,6)
x < 3. nghiệm của bất
phương trình là x < 3
1 vài HS nhận xét
HĐ 3 : Luyện tập :
Bài 26 (a) tr 47
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
0,6x > 1,8
Bài 26 (a) tr 47 :
HS : quan sát hình vẽ Hình vẽ biểu diễn tập
bảng phụ
Nghiệm của bất PT : x > 1,5
0
(
12
GV đi kiểm tra các nhóm
làm bài tập
c) 43x 0 3 x 4
Sau 5’ GV gọi đại diện hai
nhóm lần lượt trình bày bài
làm
x
GV gọi HS nhận xét
2’
x
1 vài HS khác nhận xét
4. Hướng dẫn học ở nhà : :
Nắm vững cách giải bất PT đưa được về dạng bất PT bậc nhất một ẩn
Bài tập về nhà : 22, 24, 25, 26 (b) , 27 , 28 tr 47 48 SGK
Xem lại cách giải PT đưa về dạng ax + b = 0 (chương III). Tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM