BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
HUỲNH NGỌC TUẤN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN
RỪNG Ở XÃ PHAN DŨNG - HUYỆN TUY PHONG – TỈNH
BÌNH THUẬN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HUỲNH NGỌC TUẤN
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN
RỪNG Ở XÃ PHAN DŨNG – HUYỆN TUY PHONG – TỈNH
BÌNH THUẬN
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn: TS. ĐẶNG MINH PHƯƠNG
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho con xin gởi lời tri ân sâu sắc nhất của mình đến cha mẹ, người
đã tạo mọi điều kiện cho con được học tập suốt 4 năm học vừa qua, tình cảm ấy suốt
đời con luôn ghi nhớ.
Bên cạnh đó, em còn được sự dìu dắt chân thành, tận tâm của các thầy cô trong
bộ môn khoa Kinh Tế, các thầy cô bộ môn Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, và đặc
biệt em xin gởi đến thầy Đặng Minh Phương lòng biết ơn chân thành nhất, cảm ơn
thầy đã truyền đạt những kiến thức bổ ích và kinh nghiệm quý báu giúp cho em hoàn
thành khóa luận này.
Xin cảm ơn UBND xã Phan Dũng, Ban quản lí rừng huyện Tuy Phong, và đặc
biệt xin gởi tới chú Hùng – trưởng ban quản lý rừng phòng hộ huyện Tuy Phong cùng
tất cả những hộ đồng bào trong xã lời cảm ơn chân thành vì đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ
trợ tôi rất nhiều trong quá trình điều tra và thu thập số liệu, giúp tôi hoàn thành khóa
luận này.
Và cuối cùng xin kính chúc trường Đại học Nông lâm Tp.HCM phát triển hơn
nữa; kính chúc thầy cô nhiều sức khoẻ, hạnh phúc tiếp tục sự nghiệp “Trồng
người”cao cả. Chúc tất cả các bạn thành công./.
Sinh viên
Huỳnh Ngọc Tuấn
NỘI DUNG TÓM TẮT
quản lý bảo vệ và phát triển rừng.
Về khía cạnh môi trường: mô hình đã ngăn chặn được việc lấn chiếm, phá rừng
làm nương rẫy và giảm thiểu các vụ cháy rừng trong những những năm qua.
Về khía cạnh xã hội: mô hình đã góp phần tiết kiệm ngân sách quốc gia, tạo thêm
công ăn việc làm cho người dân và nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan
trọng của rừng, cũng như lợi ích từ việc quản lý, bảo vệ rừng mang lại.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
vi
DANH MỤC PHỤ LỤC
vii
CHƯƠNG 1
1
MỞ ĐẦU
1
1.3.3. Thời gian nghiên cứu
2
1.3.4. Phạm vi nội dung thực hiện
2
1.4. Cấu trúc của đề tài
2
CHƯƠNG 2
4
TỔNG QUAN
4
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
4
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
4
2.1.2. Các nguồn tài nguyên
2.3. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
16
17
CHƯƠNG 3
19
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
19
3.1. Cơ sở lí luận
19
3.1.1. Khái niệm và phân loại rừng
19
3.1.2. Công tác quản lý bảo vệ rừng
20
3.2. Phương pháp nghiên cứu
22
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
28
4.2.1. Tiến trình nhận rừng giao khoán
28
4.2.2. Cách thức tổ chức quản lý bảo vệ rừng của người dân
29
4.3. Tình hình thực hiện công tác PCCC
30
4.4. Trách nhiệm của người dân khi được giao rừng
31
4.4.1. Trách nhiệm theo hợp đồng ký kết giữa người dân và BQL
31
4.4.2. Trách nhiệm của người dân trong thực tế
31
4.5. Chính sách hưởng lợi trong giao khoán, bảo vệ rừng của người dân
32
4.6.7. Công tác giao khoán đất rừng và thu nhập thêm từ sản phẩm phụ từ rừng 41
4.6.8. Đánh giá từ các hộ về thu nhập khi tham gia CT GĐKR
42
4.6.9. Đánh giá của các hộ tham gia CT GĐKR về tiền công giao khoán quản lý
rừng
42
4.6.10. Đánh giá của nhóm hộ gia đình về chất lượng hiện nay của rừng mà gia
đình đang quản lý bảo vệ so với chất lượng rừng khi mới được giao
43
4.6.11. Các hoạt động quản lý và khai thác rừng sau khi nhận giao khoán
44
4.6.12. Sự khác nhau trong việc quản lý, khai thác cũng như sự khác nhau trong
sự hưởng lợi các sản phẩm từ rừng trước và sau khi nhận khoán
45
4.6.13. Những sản phẩm được phép khai thác sau khi nhận khoán
46
4.7. Kết quả đạt được về mặt tự nhiên – xã hội
5.2. Kiến nghị
51
5.2.1. Đối với các cơ quan có thẩm quyền
51
5.2.2. Đối với ban quản lý rừng huyện Tuy Phong
52
5.2.3. Đối với người dân nhận khoán trong Xã
52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
53
PHỤ LỤC
54
Phụ lục 1: Mẫu Điều Tra Tại Buôn Tul
54
Phụ Lục 2: Bảng Câu Hỏi Phóng Vấn
HĐND
Hội đồng nhân dân
BV&PTR
Bảo vệ và Phát triển rừng
QL&BVR
Quản lý và bảo vệ rừng
BVR
Bảo vệ rừng
CPR
Chống phá rừng
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
RPH
Rừng phòng hộ
BQL
Bảng 4.3. Độ Tuổi của Chủ Hộ
34
Bảng 4.4. Trình Độ Học Vấn của Chủ Hộ
36
Bảng 4.5. Số Vụ Cháy Rừng, Lấn Chiếm Đất Rừng Khi Không Có và Có MH
37
Bảng 4.6. Hiện trạng rừng trước và sau khi có mô hình giao khoán
38
Bảng 4.7. Nhận Thức của Người Dân về Những Lợi Ích của Rừng
39
Bảng 4.8. Nhận thức của người dân về những lợi ích của mô hình
40
Bảng 4.9. Đánh giá của các hộ gia đình được giao đất khoán rừng về thu nhập thêm từ
các sản phẩm phụ từ rừng
41
Hình 4.3. Biểu Đồ Thể Hiện Tỷ Lệ Người Quan Tâm Đến Môi Trường
38
vi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1: Mẫu Điều Tra Tại Buôn Tul
54
Phụ Lục 2: Bảng Câu Hỏi Phóng Vấn
57
Phụ lục 3: Các Hình Ảnh về xã Phan Dũng
61
vii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mô tả và phân tích thực trạng mô hình quản lý rừng ở xã Phan Dũng
So sánh lợi ích của người dân trước và sau khi tham gia mô hình GĐKR.
Xác định những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng mô hình GĐKR sau đó đề
xuất giải pháp quản lí rừng hiệu quả hơn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các hộ dân ở xã tham gia mô hình quản
lý rừng.
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Phan Dũng – huyện Tuy Phong – tỉnh
Bình Thuận.
1.3.3. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 25-02-2012 đến ngày 25-05-2012.
1.3.4. Phạm vi nội dung thực hiện
Đề tài nghiên cứu tiến hành mô tả và phân tích thực trạng mô hình quản lý rừng
ở xã Phan Dũng ; đồng thời đánh giá mô hình về khía cạnh kinh tế, xã hội, môi
trường ; những thuận lợi và khó khăn người dân gặp phải khi tham gia mô hình, từ đó
đưa ra những đề xuất cho chính quyền địa phương và người dân.
1.4. Cấu trúc của đề tài
Luận văn bao gồm 5 chương
Chương 1. Mở đầu – Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, phạm vi
nghiên cứu và cấu trúc của luận văn.
2
Chương 2. Tổng quan – Mô tả tổng quan về vấn đề nghiên cứu, và đặc điểm
kinh tế xã hội xã Phan Dũng.
Bắc giáp Tỉnh Lâm Đồng.
-
Nam giáp Xã Phong Phú và Phú Lạc.
-
Đông giáp Xã Vĩnh Hảo và Tỉnh Ninh Thuận.
-
Tây giáp Huyện Bắc Bình
Phan Dũng là xã nghèo nhất trong 12 xã, thị trấn thuộc huyện Tuy Phong.trình
độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, các hoạt động kinh tế chủ yếu vẫn theo
tư tưởng tự cấp – tự túc.
b) Địa hình, đạo mạo
Xã Phan Dũng nằm trong khu vực lòng chảo được bao bọc bởi các dãy núi lớn
có độ dốc cao ở phía tây bắc và phía đông, diện tích đất bằng ít và có nhiều đá lẫn
cũng như đá lộ đầu.
Địa hình của xã Phạn Dũng được chia ra 3 vùng chính:
-
Dạng núi cao, trung bình và thấp: chiếm chủ yếu, nằm ở khu vực phía Bắc
giáp với Tỉnh Lâm Đồng
-
Do cấu tạo của địa hình cao dốc, có chia cắt và có dạng hình lòng chảo nên
mạng lưới cái suối được tạo thành đều ngắn dốc. Xã Phan dũng có sông Lòng Sông
chảy qua địa phận xã dài 30km, sông Tân Lê dài 25km suối Tà Lang có nước quanh
năm. Tất cả các suối mùa khô đều khô cạn, các sông suối có chung đặc điểm: mùa
mưa nước dâng nhanh dễ gây lũ. Đến mùa khô thì nước cạn có thể qua lại dễ dàng.
2.1.2. Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Theo tài liệu địa chất của tỉnh Bình Thuận, cùng với công tác điều tra thực tế,
đất đai của xã được hình thành chủ yếu từ một nguồn địa chất chính đó là từ sự phong
hóa đá mẹ: Macma Acid. Với diện tích 34.086,38 chiếm 96,51% tổng diện tích tự
nhiên của xã.
b) Tài nguyên nước
Xã Phan Dũng có sông Lòng Sông chảy qua địa phận xã dài trên 30km, saoong
Tâm Lê dài 25km, suối Tà Lang có nước quanh năm nên nguồn nước mặt của xã chủ
yếu lấy từ con sông này. Riêng đối với nước ngầm chưa có tài liệu thăm dò, nhưng qua
thực tế các giếng đào, nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu 3,5 – 4m, lưu lượng 15 –
20m3/h, chất lượng nước tốt đảm bảo tiêu chuẩn nước sạch dùng cho sinh hoạt của
người dân trong xã.
c) Tài nguyên rừng
5
So với các xã có rừng trong Huyện thì Phan Dũng là xã có diện tích rừng và trữ
lượng lớn nhất. Nhưng diện tích rừng có giá trị của xã ít, lại hầu hết ở vùng cao, đầu
nguồn nên khả năng khai thác gặp nhiều khó khăn, bên cạnh đó xu thế giảm và mất
rừng đang diễn ra là nguy cơ lớn gây mất cân đối môi trường sinh thái của xã cũng
như phạm vi cả huyện Tuy Phong.
Thực vật chủ yếu là các cây trong họ dầu, thực vật mang những nét điển hình của rừng
khộp: rụng lá về mùa khô, các loài cây lá rộng thường xanh, tuy nhiều loài nhưng tỉ lệ
cây rất nhỏ, thường phân bố ở ven các suối, chỗ trũng, độ ẩm tương đối. Sự phân bố
nhiều hạn chế. Do đó năng suất cây trồng còn rất thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao.
Về chăn nuôi:
Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp và kinh
tế hộ gia đình, tình hình chăn nuôi có chiều hướng phát triển tốt. Năm 2010 tổng đàn
bò 900 con, gần đây đang phát triển đàn heo địa phương có khoảng 450 con bước đầu
có kết quả tốt và đàn dê 50 con.
Về lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất rừng năm 2010 là 32.788,26 ha, gồm 34 tiểu khu chiếm
92,83% diện tích tự nhiên. Công tác quản lý, bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng
được chú ý quan tâm, hạn chế tình trạng phá rừng. Giao khoán cho 111 hộ/5.144 ha
cho đồng bào dân tộc thiểu số chăm sóc bảo vệ chính sách này đã phát huy hiệu quả
đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho khá lớn một bộ phận người dân địa phương.
Khu vực kinh tế dịch vụ
Các ngành dịch vụ có nhiều tiến bộ, đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu về
sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống dân cư. Hoạt động thương mại đã có những
bước phát triển đáng kể., hàng hóa lưu thông ngày càng thuận lợi, cơ bản đáp ứng
được nhu cầu tiêu dùng cũng như yêu cầu phát triển sản xuấtcủa các ngành kinh tế.
Đầu tư mở rộng hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, bưu điện văn hóa xã
luôn được quan tâm, có đường truyền kết nối internet, trạm thu phát sóng, số hộ dùng
điện thoại di động ngày càng tăng, mạng lưới giao thông được mở rộng, 100% số hộ
sử dụng nước máy, 100% sử dụng điện thắp sáng.
b) Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Với diện tích đất ở năm 2010 là 9,98 ha. Dân cư xã Phan Dũng sống tập trung
nhiều nhất tại khu vực trung tâm xã (Khu vực Tà Uông). Ngoài nhà ở tập trung thì
nhân dân còn làm nhà ở rải rác trong nương rẫy để tiện cho việc sản xuất. nghề chính
7
của bà con nơi đây là sản xuất nông nghiệp, phát triển chăn nuôi bò là chủ yếu, khai
thác lâm sản phụ và bảo vệ rừng có chiều hướng phát triển trong những năm gần đây.
hạn chế rất lớn đến khả năng khai thác nguồn lao động của xã, đời sống kinh tế còn
nhiều khó khăn, sống phụ thuộc nhiều vào rừng.
Những năm gần đây, nhờ có sự chuyển đổi co cấu cây trồng vật nuôi, áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, và nghị quyết 04 của Tỉnh về việc quản lí, bảo
vệ rừng dựa vào đồng bào dân tộc thiểu số đời sống của nhân dân đã cải thiện rõ rệt,
mức sống ngày một nâng cao theo nhu cầu chung của xã hội, số hộ nghèo giảm dần
qua các năm.
d) Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Giao thông
Xã Phan Dũng không có đường Quốc lộ, trục giao thông chính của xã là tuyến
đường nối giữa xã và xã Phong Phú dài 19 km đường trải nhựa. Ngoài ra còn có các
đường liên thôn, hệ thống đường giao thông nội vùng, được hình thành chưa hoàn
chỉnh chủ yếu là đường cấp phối, chất lượng xấu, phổ biến là đường cấp phối trải sỏi,
đường đất còn lại là đường giao thông nhỏ, không được tu bổ thường xuyên nên
thường bị hư hỏng gây khó khăn cho việc đi lại của nhân dân. Bên cạnh đó, hệ thống
giao thông nội đồng đa số ở dạng đường mòn nên rất khó khăn trong việc vận chuyển
nông sản.
Kinh tế - xã hội phát triển, nhu cầu lưu thông phân phối tăng nhanh. Tình hình thực tế
cho thấy trong thời gian qua trên địa bàn xã chủ yếu lưu thông, vận chuyển hàng hóa
bằng giao thông đường bộ, do đó hệ thống giao thông cần được quan tâm đầu tư nâng
cấp, mở mới đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của nhân dân.
Thủy lợi
Xã Phan Dũng nằm ở thượng nguồn Sông Lòng sông, nhân dân ở đây từ lâu đời
đã biết canh tác lúa nước. Nhiều công trình thủy lợi được làm bằng các vật liệu tạm
thời đã được xây dựng để phục vụ sản xuất trên địa bàn xã. Năm 1991, ngành thủy lợi
đã tiến hành tu sửa hầu hết các đập điện hiện có. Năm 1993 xã đã xây dựng thêm đập
Tà Toa, đập Chu Rí và hệ thống kênh. Tổng chiều dài các kênh mương là 15 km, trong
đó có 1 km kênh mương được kiên cố hóa. Hiện tại đang xây dựng hệ thống hồ Phan
Bưu chính viễn thông
Là một xã miền núi việc thông tin liên lạc là rất cần thiết nhưng do điều kiện
khó khăn nhưng với sự hỗ trợ của huyện đến nay xã đã có Bưu điện văn hóa phục vụ
cho bà con.
Cơ sở văn hóa
Hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động các sự kiện chính trị và nhiệm vụ
trọng tâm như: Đại hội Đảng các cấp, ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
(03/02), ngày quốc tế Phụ Nữ (08/03)… diễn ra sôi nổi, phát triển khá tốt cả về số
lượng và quy mô. Phong trào văn hóa văn nghệ được tổ chức thường xuyên vàsôi nổi
góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân. Triển khai thực hiện tốt cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng gia đình văn hóa đạt
80%, thôn xóm văn hóa đạt chỉ tiêu đã đề ra. Tuy nhiên hiện nay cơ sở vật chất của
ngành còn nhiều khó khăn và chưa được quan tâm đầu tư nhiều.
Cơ sở y tế
Phan Dũng có một tạm y tế đạt chuẩn quốc gia từ năm 2007 đến nay, công tác
tiêm chủng mở rông phòng ngừa 7 bệnh ở trẻ em hàng năm đều đạt tỷ lệ hơn 90%.
10
Công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em được quan tâm đặc biệt cho nên tỷ lệ trẻ em suy
dinh dưỡng ngày càng giảm từ 30% năm 2005 xuống còn 19% năm 2009, các bệnh xã
hội được quản lý tốt.
Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản đã được chính
quyền xã quan tâm không sinh con thứ 3 được duy trì; hệ thống cộng tác viên được
củng cố ổn định và đi vào hoạt động có hiệu quả. Số người áp dụng tránh thai ngày
càng tăng lên.
Tuy nhiên trong thời gian tới cần xây mới trạm y tế và quan tâm đầu tư trang thiết bị y
tế, đội ngũ y, bác sĩ đủ đức, đủ tài để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
Cơ sở giáo dục đào tạo
Được sự quan tâm của gia đình, nhà trường và toàn xã hội, sự nghiệp giáo dục
chung của các nước trên thế giới, trong đó có nước ta. Tuy nhiên ở mỗi nước, vấn đề
này được triển khai thực hiện ở một mức độ khác nhau và đem lại những kết quả khác
nhau (Đinh Hữu Hoàng và Đặng Kim Sơn, 2007).
Ở Thái Lan, sử dụng đất đai được thông qua chương trình làng rừng, hộ nông
dân được giao đất nông nghiệp, đất thổ cư, đất để trồng rừng. Người nông dân có trách
nhiệm quản lý đất, không được chặt hoặc sử dụng cây rừng. Người nông dân nhận đất
được Chính phủ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên đất rừng của Nhà nước ở
những nơi phù hợp trồng cây nông nghiệp lưu niên, chính phủ Thái Lan hỗ trợ xây
dựng cơ sở hạ tầng như đường, trạm y tế...
Ở Nêpal Nhà nước cho phép chuyển giao một số khu rừng có diện tích lớn ở
vùng núi trung du cho các cộng đồng, thông qua tổ chức chính quyền cấp cơ sở, thành
lập các thành viên uỷ ban về rừng cam kết bảo vệ các khu rừng ở địa phương.
Ở Ấn Độ vào những năm 70 của thế kỷ 20 đã phát triển lâm nghiệp xã hội
(LNXH), năm 1986 Ấn Độ đã hoàn thành mục tiêu phát triển LNXH ở những bang
khác nhau. Ấn Độ coi trọng cộng đồng như một đối tác quản lý những vùng đất rừng
của chính phủ.
Ở Pháp rừng tư nhân chiếm khoảng 10 triệu ha, trong khi đó rừng Nhà nước chỉ
chiếm khoảng 4 triệu ha. Trong đó 10 triệu ha rừng tư nhân thì có một nửa thuộc về
1,5 triệu tiểu chủ đồn điền đất đai.
Ở Phần Lan có khoảng 2/3 tổng diện tích đất lâm nghiệp thuộc về quyền sở hữu
tư nhân, khoảng 430.000 chủ rừng và mỗi chủ rừng ước tính khoảng 33ha. Ở Phần Lan
sở hữu cá nhân về rừng và đất rừng mang tính truyền thống.
2.2.2 Quan điểm của Việt Nam về giao đất giao rừng
12
Ở Việt Nam, đất đai kể cả đất lâm nghiệp đều thuộc sở hữu toàn dân, người dân
được giao quyền sử dụng. Vấn đề giao đất lâm nghiệp đã được Đảng và Nhà Nước
quan tâm từ những năm đầu thập kỷ 80 như chỉ thị 29 – CT/TW ngày 12/11/1983 của
Ban Bí Thư, Luật đất đai 1987, 1993, 1998, 2001 và luật bảo vệ và phát triển rừng