Quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu - Pdf 48

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ÐỒNG DIỄM THÚY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ÐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI THÀNH PHỐ ÐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ÐỒNG DIỄM THÚY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ÐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI THÀNH PHỐ ÐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng - Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

1.2.5. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về hoạt động XNK .. 25
1.3. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU Ở NƯỚC TA...................................... 27
1.3.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý ............................................. 27


1.3.2. Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý ......................................... 28
1.3.3. Các yếu tố về môi trường bên ngoài ............................................. 28
1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK .................................................................... 30
1.4.1. Kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh .................................... 30
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh.................................................... 31
1.4.3. Tổng quan kinh nghiệm của các địa phương ................................ 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 34
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................... 35
2.1. ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA ................................ 35
2.1.1. Đặc điểm vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .................................. 35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................. 36
2.1.3. Đặc điểm ngoại giao ..................................................................... 37
2.2. TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI
ĐOẠN 2012-2016 ........................................................................................... 38
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .............................................. 41
2.3.1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về XNK ................... 41
2.3.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách và quy định pháp luật
về hoạt động XNK .......................................................................................... 48
2.3.3. Thiết lập và sử dụng hiệu quả công cụ quản lý XNK ................... 53
2.3.4. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động XNK ................ 59


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

EWEC

Hành lang kinh tế Đông Tây

EVFTA

Hiệp định thương mại tự do - EU

FDI

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài


Quản lý nhà nước

TMQT

Thương mại quốc tế

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XK

Xuất khẩu

XNK

Xuất nhập khẩu


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu



2.5.

Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu

40

2.6.

Thống kê số lượng hàng hóa thông qua cảng Đà Nẵng

44

2.7.

Thống kê số liệu đầu tư tại thành phố qua các năm

46

2.8.

Trị giá hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn phân theo loại

54

hình kinh tế
2.9.

Trị giá hàng hóa nhập khẩu trên địa bàn phân theo loại


hình
2.1.

liệu của doanh nghiệp
2.2.

Câu hỏi khảo sát thời gian DN tìm hiểu và thực hiện các

51

quy định pháp luật về hoạt động XNK
2.3.

Câu hỏi khảo sát nhận định chính sách XNK của thành

52

phố
2.4.

Câu hỏi khảo sát DN tham gia góp ý kiến về các quy định,

53

chính sách về hoạt động XNK
2.5.

Câu hỏi khảo sát số lần cơ quan thuế thanh tra kiểm tra

59


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xuất khẩu và nhập khẩu là các thuật ngữ được dùng để miêu tả hàng
hóa và dịch vụ được buôn bán giữa các quốc gia. Xuất nhập khẩu (XNK) là
ngành kinh tế quan trọng, góp phần vào việc phát triển của mỗi quốc gia. Nhờ
có XNK mà quá trình cung cầu hàng hóa và dịch vụ của thị trường trong và
ngoài nước về số lượng, chất lượng và thời gian được cải thiện hơn. Giải thích
về sự đóng góp của hoạt động xuất nhập khẩu ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
khu vực Đông Á thì có một số quan điểm của các tác giả như Balassa (1971),
Krueger (1993), và Hughes (1992) cho rằng sự mở cửa thương mại là một
nguồn quan trọng của sự tăng trưởng nhanh chóng của Đông Á. Một số quan
điểm khác đặt câu hỏi cụ thể nhấn mạnh vào các chính sách thương mại. Theo
Rodrik (1995), các chính sách công nghiệp đóng vai trò quan trọng bằng cách
tạo ra một môi trường đặc biệt thuận lợi cho đầu tư trong nước. EastAsian
(Ngân hàng Thế giới, 1993) đưa ra một nghiên cứu nhấn mạnh đến tầm quan
trọng của việc thực hiện xuất khẩu hàng hoá. Nghiên cứu này không chỉ cho
rằng sự tăng trưởng xuất khẩu nhanh chóng đóng một vai trò quan trọng trong
việc cho phép các nền kinh tế Đông Á tránh gặp khó khăn về ngoại hối. Nó
cho thấy các chính sách xuất khẩu và nhập khẩu đóng một vai trò quan trọng
trong việc kích thích tăng trưởng. Các tác giả ủng hộ sự hỗ trợ rộng rãi của
chính phủ đối với hàng xuất khẩu như là một "phương thức hiệu quả cao để
tăng cường sự đầu tư từ quốc tế và do đó tăng năng suất và tăng trưởng đầu ra
[27].” Vì thế bất cứ quốc gia nào cũng coi trọng đến XNK. Tọa lạc tại vị trí
chiến lược của các công ty nước ngoài hoạt động trên khắp khu vực Đông
Nam Á, Việt Nam luôn coi hoạt động XNK là một trong những nhiệm vụ
chiến lược hàng đầu của đất nước. Với vị trí trung độ của cả nước và là điểm
cuối của hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC), Đà Nẵng có nhiều thuận lợi



3
nhập khẩu trong thời gian tới là một yêu cầu cấp thiết nhất là đối với một
thành phố năng động và có nhiều điều kiện để phát triển về công nghiệp xuất
khẩu như Đà Nẵng. Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà
nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản của quản lý nhà nước về
hoạt động XNK.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động XNK và quản lý nhà nước
về hoạt động XNK ở thành phố Đà Nẵng thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
hoạt động XNK tại thành phố Đà Nẵng thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tất cả những vấn đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động XNK.
- Phạm vi nghiên cứu:
 Hoạt động quản lý nhà nước về XNK gồm rất nhiều vấn đề, tuy nhiên
luận văn chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến cách thức quản
lý và công cụ quản lý của Nhà nước về hoạt động XNK.
 Về không gian: luận văn nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động
XNK tại thành phố Đà Nẵng.
 Về thời gian: số liệu thu thập để nghiên cứu trong 4 năm từ năm 2012
đến hết năm 2016. Các đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu hoàn thiện
công tác quản lý nhà nước về XNK đến năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu sơ cấp: sưu tầm, tra cứu thu
thập và chọn lọc thông tin từ giáo trình, sách báo chuyên ngành, các tạp chí



5
 Mục đích của việc điều tra khảo sát là dự đoán về mối quan tâm của
doanh nghiệp đối với việc tiếp cận công bằng các thông tin cần cho
việc kinh doanh XNK cũng như thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để
thực hiện các thủ tục hành chính XNK, cách thức quản lý của cơ quan
quản lý đối với hoạt động XNK; giúp lượng hóa tầm quan trọng của
chính sách, chiến lược XNK của thành phố để điều hành hoạt động
XNK tốt hơn, thu hút đầu tư và tăng trưởng kinh tế thành phố. Nghiên
cứu cũng chỉ ra được mối tương quan giữa thực tiễn quản lý nhà nước
về hoạt động XNK của cơ quan quản lý và doanh nghiệp tham gia
XNK.
 Số liệu được thu thập thuộc loại điều tra cắt dọc với số liệu được thu
thập theo thời gian. Hình thức thu thập dữ liệu là xây dựng cuộc điều
tra khảo sát qua Internet.
 Cơ sở lý luận cho quy trình thu thập dữ liệu là dựa vào ưu điểm của
khảo sát trực tuyến với chi phí thấp, tốn ít thời gian, sự sẵn có dữ liệu
và sự thuận tiện cho người trả lời.
 Công cụ điều tra khảo sát mà tác giả sử dụng là công cụ được chỉnh sửa
dựa trên Phiếu khảo sát doanh nghiệp của Dự án Chỉ số Năng lực Cạnh
tranh cấp tỉnh PCI [14]. Câu hỏi trong phiếu khảo sát doanh nghiệp mà
tác giả xây dựng được trình bày tại phụ lục 01. Dữ liệu được thu thập
thông qua bảng câu hỏi gồm 04 khoản mục và 18 câu hỏi. Phần lớn các
khoản mục là các khoản mục giống Likert dựa vào thước đo liên tục từ
“hoàn toàn đồng ý” đến “hoàn toàn không đồng ý”. Các câu hỏi khác
hỏi về những thông tin thực tế như số lần DN bị thanh tra kiểm tra
trong năm 2016, tình hình hoạt động của DN trong năm 2016.
 Sau khi dữ liệu được thu thập, tác giả sử dụng các bảng tóm tắt và phân
tích số liệu để thực hiện đánh giá các tiêu chí.



7
Thương mại và tăng trưởng: dẫn đầu trong xuất khẩu hay nhập khẩu?
Bằng chứng từ Nhật Bản và Hàn Quốc (Trade and growth: import-led or
export-led? Evidence from Japan and Korea) của Robert Z. Lawrence, David
E. Weinstein (1999) [27] đưa ra lập luận xuất khẩu của Nhật Bản có là nguồn
quan trọng trong tăng trưởng. Tác giả đã phân tích tác động tích cực của nhập
khẩu bắt nguồn từ sự đóng góp của Nhật Bản đối với cạnh tranh hơn là các
yếu tố đầu vào, bất chấp duy trì các rào cản bảo hộ. Ngoài ra tác giả còn chỉ ra
sự tự do hóa hơn nữa của Nhật Bản và các nước Ðông Á có thể dẫn đến
những lợi ích lớn trong tương lai và họ kêu gọi quan điểm của Ngân hàng thế
giới và các nhà cải cách hỗ trợ cho những chính sách thương mại tự do hóa.
The World Trade Organization: law, practice, and policy (Tổ chức
Thương mại Thế giới: pháp luật, thực tiễn và chính sách) của Mitsuo
Matsushita, Thomas J.Schoenbaum and Petroes C. Mavroidis (2006) [28]
cung cấp toàn diện lĩnh vực của WTO như trợ cấp, hỗ trợ quốc gia, hệ thống
xử lý tranh chấp, xem xét hiệu quả của WTO đối với pháp luật quốc gia và sự
tương tác của nó với các lĩnh vực luật khác, đặc biệt là thương mại của các
nước đang phát triển với vấn đề môi trường và đầu tư bên ngoài.
Ngoài ra có các nghiên cứu báo cáo quốc gia hằng năm về những biện
pháp thực thi chính sách thương mại tiêu biểu như: “Thinking globally,
Prospering Regionally Asean Economic Community 2015” (Tư duy toàn cầu,
thịnh vượng khu vực - Cộng đồng Kinh tế ASEAN 2015). Các nghiên cứu và
báo cáo này xem xét đến các chính sách thương mại và các giải pháp thực thi
mà chưa xem xét đến yếu tố quản lý nhà nước quản lý điều hành hoạt động
thương mại và XNK của quốc gia.
6.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Trong quá trình tìm kiếm tư liệu nghiên cứu, tác giả đã tìm thấy một số
bài viết, đề xuất kiến nghị trong khuôn khổ một số văn bản liên quan đến quá
trình thực hiện luận văn.



9
MUTRAP) của bộ Công thương và Liên minh Châu Âu với mục tiêu tổng thể
nhằm hỗ trợ Việt Nam hội nhập sâu hơn vào hệ thống thương mại toàn cầu,
ASEAN và tiểu khu vực, tăng cường quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt
Nam và EU, tối đa hóa lợi ích của sự phát triển kinh tế.
Một số sách chuyên khảo, cũng đã thực hiện nghiên cứu về thực trạng
XNK, hay giới thiệu đầu tư nước ngoài (FDI) hay giới thiệu hệ thống rào cản
trong thương mại như sách Xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam: 20 năm đổi
mới (1986-2005) của Tổng cục Thống kê (2006) [20] đã trình bày tổng quan
về xuất nhập khẩu trong 20 năm đổi mới và các số liệu thống kê về xuất nhập
khẩu của Việt Nam với các Châu lục, khối nước; sách Hàng rào phi thuế
quan trong chính sách thương mại quốc tế của Nguyễn Hữu Khải chủ biên
(2005) [9] đề cập đến những vấn đề lý luận chung về hàng rào phi thuế quan
và vấn đề bảo hộ sản xuất trong nước, các quy định về hàng rào phi thuế quan
của WTO và kinh nghiệm sử dụng hàng rào phi thuế quan của một số nước
trên thế giới đồng thời đánh giá việc sử dụng các biện pháp phi thuế quan của
một số nước trên thế giới; nghiên cứu Hiệp định thương mại tự do (FTA) Việt
Nam-EU của PGS.TS Nguyễn Hà An [1] đã trình bày những trở ngại trong
việc ký kết FTA giữa EU-Việt Nam và những cơ hội, thách thức FTA giữa
EU-Việt Nam đem lại cho nền kinh tế Việt Nam; đề tài Quản lý môi trường
tại các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam của Ðinh Ðức
Trường đăng trong tạp chí Khoa học ÐHQGHN, Tập 31, số 5 (2015) 46-55
[22] đã phân tích thực trạng quản lý môi trường tại khu vực doanh nghiệp đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam và đưa ra các thảo luận, kiến nghị
để định hướng thu hút FDI dựa trên quan điểm bảo vệ môi trường.
Một số luận án và luận văn cũng đã thực hiện các nghiên cứu về đề tài
liên quan đến XNK có liên quan đến đề tài tác giả đang nghiên cứu như:




11
Đối với các luận án, luận văn lựa chọn nghiên cứu đề tài tương tự, qua
quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động XNK tại thời
điểm nhất định, tác giả chỉ đưa ra vài giải pháp kiểm soát chung về chính sách
áp dụng cho Việt Nam chứ chưa nêu được thực trạng và giải pháp khuyến
nghị cho riêng địa phương, cụ thể trong đề tài này là thành phố Đà Nẵng. Các
nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động XNK là rất ít, tiêu
biểu là nghiên cứu của Đoàn Hồng Lê về quản lý nhà nước đối với hoạt động
XNK tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế [11]. Mục đích
nghiên cứu của Đoàn Hồng Lê là xem xét các chính sách và công cụ quản lý
nhà nước về vấn đề XNK tại nước ta đồng thời đổi mới cơ chế quản lý điều
hành XNK khi Việt Nam tham gia nhiều hơn vào thương mại quốc tế. Đối với
mỗi địa phương thì thực tế công tác QLNN về XNK là khác nhau nên giải
pháp hoàn thiện cũng có sự khác nhau.
Ngoài ra Luật Quản lý ngoại thương 2017 đã được Quốc hội thông qua,
chính thức có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2018 bổ sung những điểm mới là
quy định chỉ áp dụng một lần các biện pháp quản lý ngoại thương đối với khu
vực hải quan riêng giúp giảm thiểu thủ tục hành chính cho doanh nghiệp hoạt
động trong các khu vực hải quan riêng đồng thời tận dụng lợi thế của các khu
này nhất là các khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu kinh tế biển nơi có cửa khẩu,
cảng biển thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa; điểm mới về
kinh doanh tạm nhập, tái xuất và các trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát
khẩn cấp đối với hàng hóa.
Nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại
thành phố Đà Nẵng” sẽ kế thừa một số nội dung về cơ sở lý luận của các đề
tài trước. Nhưng đồng thời sẽ đi sâu hơn trong việc phân tích, đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp quản lý nhà nước về XNK cho thành phố Đà Nẵng
và bổ sung những “khoảng trống” nêu trên, do đó sẽ có những điểm khác biệt
so với các đề tài trước đây.


13
- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) làm giảm mức độ
rủi ro liên quan đến điều kiện sản xuất và thị trường.
- Thúc đẩy cạnh tranh (cạnh tranh quốc tế thúc đẩy các công ty trong
nước đưa ra chiến lược để cạnh tranh với nhau)
1.1.2. Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu
Để nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động XNK, trước
hết cần làm rõ khái niệm “quản lý” và “quản lý nhà nước”.
Theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý. Việc tác động theo
cách nào còn tùy thuộc vào góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác
nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực nhà
nước đối với các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của con người để
duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng
CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN [13].
Như vậy quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nước, được sử dụng quyển lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành chiến lược,
quy hoạch, chính sách, pháp luật đến việc chỉ đạo, tổ chức hoạt động của đối
tượng bị quản lý và kiểm soát đối với đối tượng quản lý.
Quản lý Nhà nước đối với nền kinh tế là sự quản lý của Nhà nước đối
với toàn bộ nền kinh tế quốc dân bằng quyền lực Nhà nước thông qua cơ chế
quản lý kinh tế nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
quốc dân. Quản lý nhà nước về kinh tế được thể hiện thông qua các chức năng
kinh tế và quản lý kinh tế của nhà nước [19].
Như vậy quản lý nhà nước đối với kinh tế bao gồm các chức năng định



15
các lý do sau đây:
- Vì mục tiêu hiệu quả kinh tế, mọi quốc gia đều phải tập trung hóa và
chuyên môn hóa sản xuất bao gồm nâng quy mô sản xuất, quy mô dịch vụ của
đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ, từ đó đòi hỏi các nước phải giao lưu quốc
tế về kinh tế để tránh tình trạng sản xuất thừa hay thiếu.
- Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, nếu không có các
chính sách bảo hộ phù hợp thì nền công nghiệp non trẻ của nước ta sẽ không
đứng vững được. Vì vậy, để thực hiện các mục tiêu công nghiệp hóa, nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia cần hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt
động XNK.
- Sự tác động của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường cũng
có những mặt trái, thách thức đối với nền kinh tế như: do chạy theo lợi nhuận
nên xuất khẩu, nhập khẩu không tạo ra cơ cấu sản phẩm tối ưu cho xã hội;
gây ảnh hưởng đến môi trường, an ninh xã hội; các nhà sản xuất kinh doanh
làm bất cứ việc gì dù là buôn bán gian lận đầu cơ tích trữ để kiếm được nhiều
lợi lộc.
Trước tình hình đó, đòi hỏi cần phải hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về xuất nhập khẩu nhằm tích cực khai thác các lợi thế ngành, tạo ra các
cơ hội và chủ động giải quyết các khó khăn thách thức.
1.1.4. Một số lý thuyết cơ bản quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu
a. Quan niệm của các học giả trọng thương (Mercantilism)
Chủ nghĩa trọng thương hình thành trong giai đoạn thế kỷ XVI đến thế
kỷ XVII của một số đại diện học giả người Anh và người Pháp. Các học giả
nêu quan điểm về sự giàu có của quốc gia dựa vào sự gia tăng lượng vàng bạc
(tức gia tăng mức cung tiền tệ) trong nền kinh tế sẽ có tác dụng kích thích
hoạt động sản xuất [10]. Chủ nghĩa trọng thương đánh giá cao chính quyền
nhà nước vì họ cho rằng Nhà nước cần phải quản lý điều hành nền kinh tế




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status