BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ MINH THUÝ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY BẮP TẠI XÃ PHÚ
KIẾT HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ MINH THUÝ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY BẮP TẠI XÃ PHÚ
KIẾT HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
__________________________
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến cha mẹ, người đã sinh ra và nuôi dưỡng tôi
khôn lớn thành người, người đã làm chỗ dựa và động viên tôi mỗi khi tôi vấp ngã, cho
tôi niềm tin và nghị lực để thực hiện ước mơ và hoài bão của mình.
Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể thầy cô trên giảng đường Đại Học
Nông Lâm và đặc biệt là thầy cô của Khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy, cung cấp
cho tôi những kiến thức quý báu để tôi có thể tự tin trong công việc cũng như trong
cuộc sống sau này.
Xin chân thành biết ơn thầy Thái Anh Hòa, giảng viên Khoa Kinh Tế đã tận
tình giảng dạy, giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình trong suốt khoảng thời gian tôi thực
hiện luận văn.
Xin cảm ơn các cô chú và anh chị trong phòng Nông Nghiệp và Ủy Ban Nhân
Dân xã Phú Kiết huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để tôi thực hiện luận văn này.
Xin cảm ơn những người thân và tất cả bạn bè thời sinh viên cũng như các bạn
từ những năm học phổ thông đã luôn bên cạnh tôi chia sẻ những khó khăn, ủng hộ về
tinh thần để tôi có thể hoàn thành khóa luận.
TP.HCM, ngày 7 tháng 6 năm 2012
-
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu của bắp đường là 0,52 lần còn đối với bắp nếp là
0,49 lần.
-
Tỷ suất thu nhập/doanh thu của bắp đường là 0,60 còn với bắp nếp tỷ số này là
0,57 lần.
Đáng lẽ với khả năng mang lại hiệu quả kinh tế như vậy thì bắp đường phải
được trồng mở rộng hơn nhưng do vẫn còn khó khăn vướng mắc nên diện tích bắp vẫn
còn nhỏ hẹp. Lý do là không có đất để mở rộng diện tích canh tác.
Thông qua việc điều tra tìm hiểu, biết được những thuận lợi cũng như khó khăn
của người dân trồng bắp ở xã, từ đó khóa luận đưa ra một số kiến nghị và giải pháp
như nghiên cứu cải thiện hiệu quả, nâng cao công tác khuyến nông để giúp bà con
nhiều hơn về khoa học kỹ thuật, cải tạo đất, mở rộng diện tích trồng bắp, mở rộng thị
trường tiêu thụ.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... viii
3.1.3. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế ...............................................15
3.1.4. Phân tích độ nhạy ................................................................................16
3.1.5. Phân tích hồi quy ................................................................................ 16
3.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 18
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu ........................................18
3.2.2. Phương pháp điều tra .......................................................................... 19
3.2.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ..............................................19
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 20
4.1. Đặc điểm của các nông hộ điều tra ............................................................... 20
4.1.1. Quy mô nhân khẩu ..............................................................................20
4.1.2. Tuổi chủ hộ .........................................................................................21
4.1.3. Trình độ học vấn .................................................................................22
4.1.4. Cách tiếp cận kỹ thuật trồng bắp của các nông hộ ............................. 23
4.1.5. Quy mô diện tích đất trồng bắp ..........................................................23
4.1.6. Nguồn vốn ...........................................................................................24
4.2. Chi phí trồng và chăm sóc cây bắp ...............................................................25
4.3. Kết quả và hiệu quả kinh tế của hai giống bắp .............................................27
4.3.1. Tổng doanh thu của một hecta bắp .....................................................27
4.3.2. Hiệu quả kinh tế của một hecta bắp đường và bắp nếp trong một vụ
trồng
.......................................................................................................................28
4.4. Phân tích độ nhạy của thu nhập ảnh hưởng bởi giá cả ................................. 30
4.4.1. Phân tích độ nhạy ảnh hưởng đến thu nhập khi giá của bắp đường thay
đổi
.......................................................................................................................30
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐVT
Đơn vị tính
KHKT
Khoa học kỹ thuật
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tình Hình Sử Dụng Đất Đai ở Xã Phú Kiết ............................................................ 6
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Cây Bắp Đường ............................................................................................12
Hình 2.2. Trái Bắp Đường ............................................................................................12
Hình 2.3. Cây Bắp Nếp .................................................................................................13
Hình 2.4. Trái Bắp Nếp ................................................................................................13
Hình 4.1. Biều Đồ Cơ Cấu Độ Tuổi của Chủ Hộ Trồng Bắp Đường .......................... 21
Hình 4.2. Biều Đồ Cơ Cấu Độ Tuổi của Chủ Hộ Trồng Bắp Nếp ...............................21
Hình 4.3. Đồ Thị Sự Thay Đổi của Thu Nhập Khi Giá Bắp Đường Thay Đổi ............30
Hình 4.4. Đồ Thị Sự Thay Đổi của Thu Nhập Khi Giá Bắp Nếp Thay Đổi ................31
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1: Bảng Câu Hỏi Tìm Hiểu Nông Hộ Trồng Bắp Ở Xã Phú Kiết Huyện Chợ
Gạo Tỉnh Tiền Giang.
Phụ Lục 2: Các Bảng Kết Xuất Eview.
Phụ Lục 3: Danh Sách Các Nông Hộ Khảo Sát.
xi
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của cây bắp tại xã Phú Kiết huyện Chợ Gạo
tỉnh Tiền Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát tình hình trồng bắp của các hộ dân trên địa bàn xã Phú Kiết.
- Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của cây bắp đường và cây bắp nếp.
- So sánh hiệu quả giữa hai giống bắp, biết được giống bắp nào thích hợp với
người dân ở địa phương hơn.
- So sánh sự canh tranh về diện tích của cây ớt với diện tích cây bắp tại địa
phương.
- Tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi của các hộ trồng bắp ở địa phương và đề
xuất giải pháp khắc phục khó khăn.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Địa bàn
Khóa luận được tiến hành nghiên cứu tại xã Phú Kiết huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền
Giang.
1.3.2. Đối tượng
Khoá luận nghiên cứu đối với những nông hộ trồng bắp đường và bắp nếp ở xã
Phú Kiết huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền Giang.
1.3.3. Thời gian
- Thời gian tiến hành điều tra: từ 01/2012 đến 03/2012
- Thời gian làm khoá luận: từ 04/2012 đến 06/2012
1.4. Cấu trúc
- CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Nêu lên lý do, ý nghĩa của việc chọn đề tài “Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Của
Cây Bắp Tại Xã Phú Kiết Huyện Chợ Gạo Tỉnh Tiền Giang” trong phần đặt vấn đề.
loại chi phí cũng như sản lượng và doanh thu đạt được của hai giống bắp từ đó có số
liệu so sánh làm nổi bật lên vấn đề cần nghiên cứu. Cuối cùng là cơ cấu xu hướng canh
tác của các hộ dân trồng bắp như giữ nguyên diện tích hay mở rộng hay thay thế bằng
cây trồng khác… và những điều kiện chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến việc trồng
bắp của người dân địa phương.
- CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Rút ra các kết luận chính đạt được như thực trạng trồng bắp ở xã như thế nào,
qua thống kê tính toán thì loại bắp nào có doanh thu cao hơn, có hiệu quả kinh tế tốt
3
hơn để giúp người dân ở xã có sự lựa chọn đúng đắn góp phần cải thiện thu nhập và
đời sống của gia đình.
Đề xuất các kiến nghị có liên quan, các giải pháp cần thực hiện chẳng hạn như
làm thế nào để giảm bớt chi phí, tăng năng suất trong quá trình trồng bắp, sự quan tâm
nhiều hơn của công tác khuyến nông ở xã để hướng dẫn cách trồng bắp đúng kĩ thuật
cho bà con nông dân.
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên của xã Phú Kiết huyện Chợ Gạo tỉnh Tiền
Bắc giáp xã Hòa Tịnh, xã Mỹ Tịnh An, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
Xã gần như nằm trong vùng trung tâm của huyện, gần với thị trấn Tân Hiệp và
thành phố Mỹ Tho – là những địa điểm đặc thù khi nhắc tới tỉnh Tiền Giang
5
b) Địa hình và đất đai
Xã có địa hình tương đối bằng phẳng, đất trung bình đến độ cao khoảng + 0,4 m
đến +1,7 m xu hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam; có sông Bảo Định ngang
qua dài 4 km tạo nguồn và cấp thoát nước cho 11 tuyến kênh chính nối với hệ thống
thủy lợi nội đồng với tổng chiều dài là 21,055 km, thuận lợi tưới tiêu đảm bảo phục vụ
sản xuất nông nghiệp.
c) Khí hậu
Nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long nên xã Phú Kiết cũng mang
những nét đặc trưng của khí hậu đồng bằng châu thổ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt
đới gió mùa. Hàng năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng từ tháng 5 đến
tháng 11, thường vào tháng 9 tháng 10 (âm lịch) lượng mưa tập trung nhiều hơn. Mùa
nắng bắt đầu vào tháng 12 đến tháng 4 (âm lịch). Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng
270C.
Nhìn chung khí nhậu thời tiết của huyện có nhiều thuận lợi cho phát triển sản
xuất, ít có thiên tai như bão, lụt, sương muối…tạo điều kiện cho cây trồng phát triển
tốt.
2.1.2. Tình hình đất đai và lao động của xã
a) Tình hình đất đai
Đất đai là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất nông
nghiệp và là một yếu tố không thể thiếu trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội. Theo
số liệu thống kê năm 2010 của xã về tình hình sử dụng đất như sau:
Bảng 2.1. Tình Hình Sử Dụng Đất Đai ở Xã Phú Kiết
Khoản mục
3. Đất sử dụng cho mục đích khác
Nguồn tin: UBND xã
6
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.154,46 ha trong đó đất nông nghiệp
chiếm 87,94% với diện tích 1.015,27 ha. Đến năm 2010, trong cơ cấu đất nông nghiệp,
diện tích đất trồng lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản không nhiều mà phần lớn là đất
trồng cây lâu năm chiếm tỷ lệ cao nhất 67,76% chủ yếu là trồng các loại cây ăn trái.
Đất trồng hoa màu chỉ chiếm 13,22% với diện tích 134,21 ha. Nhưng hai năm gần đây
thì diện tích đất trồng màu có xu hướng mở rổng do người dân chuyển đổi cây trồng.
Bắp cũng là loại cây thuộc diện tích trồng hoa màu nhưng chưa có số liệu thống kê cụ
thể.
Còn lại là đất phi nông nghiệp với 139,19 ha chiếm 12,05% trong tổng diện tích
đất của xã gồm có đất ở và đất chuyên dung cho quốc phòng, sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp, y tế, giáo dục…
b)Tình hình dân số - lao động
Toàn xã có 9 ấp với tổng số dân là 9.885 người. Với tổng số 2.625 hộ thì trung
bình mỗi hộ sẽ có 4 nhân khẩu. Vì người dân trong xã phần lớn làm nghề nông, làm
vườn nên đây là con số phù hợp cho mỗi gia đình vì không sợ thiếu lao động cũng như
ít lo hơn về gánh nặng kinh tế.
Bảng 2.2. Hiện Trạng Dân Số của Xã Phú Kiết Năm 2010
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Số lượng
5.371
54,33
Lao động nam
Người
2.793
52
Lao động nữ
Người
2.578
48
Tổng dân số
Số hộ
Nguồn tin: UBND xã
Về cơ cấu dân số, theo thống kê thì có 4.514 người ngoài tuổi lao động chiếm
45,67% tổng dân số ở xã. Như vậy trong tổng số 4 nhân khẩu chỉ có 2 người trong tuổi
lao động, còn lại là người cao tuổi hay vị thành niên. Bên cạnh đó số lao dộng nữ là
2.578 người chiếm 48% tổng số lao động, gần xấp xỉ số lao động nam. Đây là điều
kiện không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp ở xã vì thiếu khá nhiều lao động chân
7
chính sau:
8
-
Nhóm bắp răng ngựa: Hạt dẹp bề mạt hạt lỏm xuống giống răng ngựa.
Thân cao to, năng suất cao, hạt cứng. Hiện nay được trồng rất nhiều để
phục vụ cho chăn nuôi.
-
Nhóm bắp tẻ hoặc đá rắn: đầu hạt mình tròn, phẩm chat hạt tốt, hàm
lượng protid cao. Thân cây cao trung bình, sản lượng khá. Đây là nhóm
ngô mà người ta trồng nhiều vừa để làm lương thực vừa để chăn nuôi.
-
Nhóm bắp nếp: Thân cây giống ngô tẻ, đầu hạt hình tròn nhưng màu hạt
đục, hạt ăn dẻo, phẩm chất hạt ăn ngon nhưng năng suất không cao. Đây
là giống bắp dùng làm lương thực là chủ yếu.
-
Nhóm bắp đường: Là nhóm bắp mà cây bắp đẻ nhánh nhiều và hạt bắp
chứa một lượng đường rất lớn, bề mặt hạt nhăn nheo, bắp này nhiều
nước có giá trị trong việc sử dụng chế biến thực phẩm, làm rau, đồ
hộp…
Calori Protein Lipit Canxium
Sắt
Vitamin Vitamin Vitamin Niacin
(%)
(%)
(mg)
(mg)
A(U.I.)
B1(mg) B2(mg)
(mg)
Gạolứt
357
7,5
1,8
15
Nguồn: www.ykhoa.net
Bắp được xem là một loại ngũ cốc vàng vì không những đáp ứng cho nhu cầu
thực phẩm của con người mà còn là một nguồn dinh dưỡng tiềm năng góp phần ngăn
ngừa những triệu chứng bệnh lý của động mạch.
2.2.2. Tình hình sản xuất bắp của Việt Nam từ 1995-2010
Theo số liệu của tổng cục thống kê thì diện tích, năng suất và sản lượng bắp của
cả nước ta liên tục tăng từ 1995 đến 2010. Gắn liền với những thành quả đó là việc
không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác, tạo ra nhiều giống bắp lai có
năng suất cao đáp ứng được nhu cầu về sản lượng và chất lượng.
10
Bảng 2.4. Diện Tích, Năng Suất và Sản Lượng Bắp của Cả Nước Từ 1995-2010
Diện tích (nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
1995
556,8
21,1
1177,2
1996
2000
730,2
27,5
2005,9
2001
729,5
29,6
2161,7
2002
816,0
30,8
2511,2
2003
912,7
34,4
39,3
4303,2
2008
1140,2
40,1
4573,1
2009
1089,2
40,1
4371,7
2010
1126,9
40,9
4606,8
Nguồn tin: Tổng cục thống kê
2.2.3. Vài nét về hai giống bắp đang nghiên cứu