Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20132015 - Pdf 44

Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Khoa Tài nguyên và Môi trường

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là bước đệm đầu tiên cho mỗi học sinh, sinh viên
các trường đại học trong mổi khoá học. Chính vì vậy mà ban giám hiệu Nhà
trường và khoa Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện cho chúng em
được đi thực tế tại địa phương từ ngày 02 tháng 22 năm 2015 đến ngày 01
thánh 05 năm 2015.
Qua thời gian thực tập, dưới sự truyền đạt các kiến thức cơ bản của
các thầy cô giáo trong khoa mà chúng em đã lĩnh hội và tiếp thu đã tạo cho
sinh viên chúng em có dịp để rèn luyện kiến thức của mình và áp dụng vào
thực tế, hơn nữa còn làm cho chúng em làm quen và tiếp xúc với công việc
để sau này không cảm thấy bỡ ngỡ khi ra trường và công tác.
Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S Trần Thị Lý cùng với sự giúp
đỡ của các cán bộ UBND xã Phúc Sơn đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt
thực tập tốt nghiệp và có kết quả cao.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn tới Th.S
Trần Thị Lý cùng các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường,
các cán bộ UBND xã Phúc Sơn đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Bắc Giang, Ngày 06 Tháng 05 Năm 2015
Sinh viên

Ngô Minh Phúc

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

i


2.2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................................................... 11
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................................... 11

2.3. Nội dung nghiên cứu...............................................................................11
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................12
2.4.1 Phương pháp chọn điểm................................................................................................................ 12
2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu........................................................................................................ 12
2.4.3 Phương pháp xử lý thông tin.......................................................................................................... 13
2.4.4 Phương pháp phân tích.................................................................................................................. 13
2.4.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.......................................................................................................... 14

2.5. Mức độ thực hiện....................................................................................14
Chương 3..................................................................................................................................................... 15
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI......................................................................................................... 15

3.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................15
3.1.1. Vị trí địa lý..................................................................................................................................... 15
3.1.2. Địa hình......................................................................................................................................... 15
3.1.3. Khí hậu.......................................................................................................................................... 16
3.1.4. Thủy văn........................................................................................................................................ 16
3.1.5. Địa chất công trình........................................................................................................................ 16
3.1.6. Đánh giá chung.............................................................................................................................. 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

ii

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B




4.3. Thuận lợi và khó khăn của công tác dồn điền đổi thửa......................43
4.3.1. Thuận lợi....................................................................................................................................... 43
4.3.2. Khó khăn....................................................................................................................................... 43

4.4. Một số giải pháp làm tăng hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa.44
4.4.1. Đối với Nhà nước.......................................................................................................................... 44
4.4.2. Đối với địa phương........................................................................................................................ 44
4.4.3. Đối với hộ nông dân...................................................................................................................... 45
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................................................................................. 45

1. Kết luận......................................................................................................45
2. Đề nghị........................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................................... 47
PHỤ LỤC...................................................................................................................................................... 48

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

iii

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Khoa Tài nguyên và Môi trường

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu, từ viết tắt
CP


Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Khoa Tài nguyên và Môi trường

MTTQ

Mặt trận Tổ quốc

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TTg

Thủ tướng Chính phủ

TU

Tỉnh ủy

UBND

Ủy ban nhân dân

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1. Thực trạng đất nông nghiệp xã Phúc Sơn.

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Ở Việt Nam, tình trạng manh mún ruộng đất khá phổ biến, vì vậy cần có
giải pháp giải quyết tình trạng này. Khắc phục tình trạng manh mún do tăng quy
mô đất đai đối với đơn vị sản xuất là tương đối phức tạp, nó liên quan đến nhiều
vấn đề như khả năng rút lao động ra khỏi nông nghiệp, chiến lược phát triển
nông nghiệp mỗi vùng, vấn đề thể chế ruộng đất.. Do vậy có thể khắc phục tình
trạng manh mún ruộng đất bằng cách dồn điền đổi thửa mà một số địa phương
đã và đang làm.
Bắc Giang là một tỉnh nông nghiệp, bình quân diện tích đất canh tác chỉ
khoảng 736m2/người, ruộng của các hộ gia đình lại phân bố trên khắp các cánh
đồng nên dẫn đến tình trạng ruộng đất bị chia nhỏ, manh mún. Thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, xây dựng các vùng
chuyên canh kết hợp với đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng là viêc làm quan
trọng đang được các địa phương trong tỉnh thực hiện. Thực hiện chỉ thị số
12/CT-TU ngày 01 tháng 7 năm 2013 của tỉnh ủy Bắc Giang, Kế hoạch số
03/KH-UBND ngày ngày 14/01/2013 của UBND huyện Tân Yên. UBND xã
Phúc Sơn đã xây dựng kế hoạch dồn điền đổi thửa trên địa bàn xã thực hiện
trong 4 năm 2013-2017. Để hiểu rõ hơn về những hiệu quả mà công tác đồn điền
đổi thửa đem lại em thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiệu quả công tác dồn điền
đổi thửa xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2015”
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp.
2. Mục đích và yêu cầu.
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dồn điền đổi thửa.
- Phản ánh tình hình, đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa xã
Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Đánh giá hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa.
- Đề xuất giải pháp làm tăng hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp


chính quyền địa phương thường xuyên có những quyết định ảnh hưởng xấu tới
người nông dân.
Quá trình cải cách nông nghiệp chia 2 giai đoạn, giai đoạn 1 từ năm 19781984 và giai đoạn 2 từ 1985-1990 sau đó đề ra phương hướng phát triển nông
nghiệp nông thôn cho thập kỷ 90. Cách thực hiện cải cách nông nghiệp của nước
này trong những năm qua là khoán ruộng đát cho các hộ nông dân theo nguyên
tắc: Thứ nhất, tôn trọng nguyện vọng của nhân dân, không được áp đặt. Hai là,

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Khoa Tài nguyên và Môi trường

phải đảm bảo theo nguyên tắc số lượng và giái trị ngang bằng. Chỉ thị số 18 năm
1990 của Trung Quốc quy định “ổn định quan hệ ruộng đất nhận khoán không
có nghĩa là không cho phép có sự điều chỉnh về mảnh ruộng và số lượng khoán,
nhựng thửa ruộng quá phân tán, không thuận tiện cho việc canh tác thì có thể
căn cứ nguyện vọng của quần chúng mà điều chỉnh”.
Theo xu hướng cạnh tranh của nền kinh tế thị trường đặc biệt là trong
nông nghiệp, Trung quốc đang tiến hành chủ trương dồn điền đổi thửa. Nước
này dự kiến sẽ tăng thêm được 1,7 triệu ha đất trồng trọt tính tới năm 2020
thông qua việc dồn điền đổi thửa hiện nay. Công tác tăng cường hiệu quả cho
nông nghiệp đang được chính phủ Trung Quốc quan tâm chặt chẽ trong thời gian
gần đây do một diện tích đất rất lớn đã bị đô thị hóa, chuyển đổi mục đích sử
dụng trong những năm công nghiệp hóa.

thiểu nhanh số lượng nông dân và giải thể các trang trại nhỏ, làm ăn kém hiệu
quả.
Việc mở rộng quy mô trang trại dựa vào 2 chính sách chủa nhà nước. Một
là, chính sách mua và thuê đất. Hai là, khuyến khích các trang trại làm ăn kém
được giải thể.
Sự phát triển của nền kinh tế Hà Lan thúc đẩy chuyển dịch lao động từ
nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp đã làm cho số lượng trang trại
bớt dần. Năm 1950, cả nước Hà Lan có 400.000 trang trại, đến năm 1980
còn 14.500, năm 1990 còn 12.500, năm 2000 chỉ còn khoảng 10000.
1.1.3. Tập trung ruộng đất ở Đài Loan.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với nông nghiệp, có ảnh
hưởng lớn đến tăng năng xuất lao động nông nghiệp. Chính sách ruộng đất hợp
lý sẽ khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tự nhiên này, nhất là những
nước mà nông nghiệp còn chiếm vị trí chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân. Ở
Đài Loan, đầu tiên Chính phủ thực hiện chính sách giảm tô để giảm bớt gánh
nặng cho nông dân, sau đó đưa ra chính sách “hạn điền’’ quy định số lượng
ruộng đất được tư hữu đối với các chủ đất. Số lượng đtá vượt mức hạn điền
được Chính phủ định giá và tạo điều kiện về tín dụng cho nông dân mua trả góp
trong thời hạn dài. Chính sách giao đất cho nông dân còn được áp dụng đối với
đất thuộc sở hữu nhà nước.
Vì vậy, người sản xuất nông nghiệp gắn bó với ruộng đất, yên tâm đầu tư,
chủ động áp dụng khoa học – công nghệ nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản
xuất nông nghiệp. Khi nông nghiệp phát triển, ruộng đất hạn hẹp đã cản trở nông
dân kinh doanh lớn, Chính phủ Đài Loan đã đưa ra chủ trương khuyến khích
nông dân chung nhau kinh doanh, ủy thác kinh doanh, thay mặt kinh doanh... để

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

4


• Thửa đất
Theo luật đất đai 2013, thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi
ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
• Dồn điền đổi thửa
Dồn điền đổi thửa là việc tập hợp, dồn đổi các thửa ruộng nhỏ thành thửa
ruộng lớn, trái ngược với việc chia các mảnh ruộng to thành các mảnh ruộng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

5

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Khoa Tài nguyên và Môi trường

nhỏ. Dồn điền đổi thửa khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng đất, tổ
chức thiết kế lại đồng ruộng. hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng.
1.2.1.2. Nguyên tắc dồn điền đổi thửa.
- Việc dồn điền, đổi thửa thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, công khai,
cùng có lợi (dồn chuyển diện tích, vị trí các thửa đất nông nghiệp hiện có của
hộ gia đình, cá nhân từ nhiều thửa nhỏ thành thửa lớn phù hợp với vùng sản
xuất hàng hóa theo quy hoạch nông thôn mới).
- Tổ chức thực hiện dồn điền, đổi thửa phải bảo đảm nguyên tắc lãnh đạo,
chỉ đạo tập trung thống nhất của cấp uỷ, kế hoạch thực hiện của chính quyền
các cấp, sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các tổ chức đoàn thể và sự tham
gia bàn bạc của người dân trong suốt quá trình thực hiện.
- Dồn điền, đổi thửa phải căn cứ quy hoạch nông thôn mới của xã được
duyệt, bảo đảm sản xuất nông nghiệp tại địa phương luôn ổn định và phát triển.

giảm được chi phí lao động nhờ việc bố trí lao động hợp lý, giảm công đi lại
giữa các thửa ruộng.
- Gắn liền với công tác dồn điền đổi thửa, quy hoạch thiết kế lại đồng ruộng
tạo điều kiện giao thông thuận tiện, thủy lợi được kiên có hóa đảm bảo tưới tiêu
tốt hơn giúp nông dân yên tâm sản xuất.
- Sau dồn điền đổi thửa, diện tích đất công ích được bố trí tập trung hơn,
thuận lơi cho thiết kế, cho thuê, tổ chức đấu thầu sản xuất kinh doanh.
- Dồn điền dổi thửa là dịp kiểm kê lại quỹ đất , quá trình sản xuất nông
nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Sau khi dồn điền đổi thửa có sự chuyển biến mạnh mẽ về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trong nông nghiệp, nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả, đa dạng hóa
cấy trồng vật nuôi.
1.2.1.4.Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2013;
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập
và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Chỉ thị số 12-CT/TU ngày 01/07/2013 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về
việc tiếp tục vận động nhân dân thực hiện dồn điền đổi thửa, tổ chức các
mô hình sản xuất hàng hóa tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp;
- Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày ngày 14/01/2013 của UBND huyện Tân
Yên;
- Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 28/08/2013 của UBND xã Phúc Sơn về
dồn điền đổi thửa tại thôn Trám.
1.2.2. Cơ sở thực tiễn.
1.2.2.1 Mô hình tại Cảnh Thụy, Yên Dũng, Bắc Giang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

7


mới. Hiện nay, trên những cánh đồng với những đường giao thông to, rộng hơn
bà con có thể đưa xe xuống đấu ruộng để giảm sức lao động, vận chuyển hàng
hóa thuận lợi, góp phần cho phát triển vùng sản xuấ tập trung và đưa cơ giới hóa
vào sản xuất, giảm chi phí công lao động, mang lại hiệu quả kinh tế cao góp
phần hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

8

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Khoa Tài nguyên và Môi trường

1.2.2.2. Mô hình tại Thanh Oai, Hà Nội
Thanh Văn là một trong những xã trọng điểm lúa của huyện Thanh Oai,
có tổng diện tích đất trồng lúa lên tới trên 300ha. Nhờ chú trọng dồn điền đổi
thửa, 11chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất, nhất là chủ
động xây dựng những vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng cao, bà con
Thanh Văn đã có những "mùa vàng" bội thu.
Trước kia, bình quân mỗi hộ có từ 14-15 thửa ruộng nhỏ ở nhiều xứ đồng
khác nhau, mất nhiều công sức chăm sóc mà hiệu quả kinh tế lại thấp. Qua
nhiều năm vận động, tuyên truyền, Thanh Văn đã dồn được khoảng 80% diện
tích. Đây chính là bước đệm để xã đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, trồng những cây
phù hợp để nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích đất canh tác .
1.2.2.3. Mô hình tại Sóc Sơn, Hà Nội.
Huyện Sóc Sơn có diện tích đất tự nhiên là 30.651,3 ha, là huyện rộng thứ

đất ban đầu. Với sự triển khai tích cực đó, 2 năm qua huyện đã giao ruộng ngoài
thực địa cho 9.037/10.966 hộ với 95% số hộ trong toàn huyện có 1 đến 3 số
thửa/hộ.
Tại các thôn dồn điền, đổi thửa đã tiến hành đắp gần 1000 km đường giao
thông nội đồng và đào 1200 km kênh mương tưới tiêu, lắp đặt gần 30.000 m
cống tiêu thoát nước, mở rộng gần 7 km đường ven làng. Sau khi dồn điền đổi
thửa, huyện đã thu được 400 ha đất dôi dư để bổ sung cho giao thông thuỷ lợi,
xây dựng nhà văn hoá, nghĩa trang của các thôn, xã và hiến được 4.300 m2 để
mở rộng giao thông thôn xóm.
Công tác dồn điền, đổi thửa của huyện Sóc Sơn đã tạo ra phong trào cách
mạng sôi nổi rộng khắp trên địa bàn huyện, tạo cơ chế làm chủ thực sự của nhân
dân từ đó dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, bên cạnh đó đội ngũ cán bộ
từ xã đến huyện được rèn luyện, hiểu sâu hơn về tâm tư nguyện vọng của người
dân khi trực tiếp tham gia cùng người dân, họp bàn về quyền và lợi ích của
chính họ từ đó đưa ra những quyết sách hợp lý. Đặc biệt kết quả dồn điền, đổi
thửa đã góp phần lập lại trật tự quản lý đất đai, trận tự xây dựng và tạo sự công
bằng trong sử dụng đất đai, xử lý được các hợp đồng hợp pháp, sử dụng đất
không có hiệu quả. Việc dồn điền đổi thửa đã tạo điều kiện đưa giống lúa hàng
hoá vào canh tác, đến nay huyện đã sản xuất được 250 ha lúa chất lượng cao và
trong thời gian tới sẽ nhân rộng đến các xã, đặc biệt huyện còn đầu tư cơ giới
hoá vào đồng ruộng, sử dụng máy cày, máy xới đất công suất lớn, sử dụng máy
gặt cho gần 1000 ha.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

10

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B



thửa xã Phúc Sơn, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Nghiên cứu, sử dụng các tài liệu công bố trong các năm 2013, 2014 và các
số liệu thu thập được trong thời gian thực hiện đề tài
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

11

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Khoa Tài nguyên và Môi trường

2.4. Phương pháp nghiên cứu.
2.4.1 Phương pháp chọn điểm
Để nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa xã Phúc
Sơn, em tiến điều tra nghiên cứu và thu thập số liệu tại thôn Trám. Đây là thôn
thực hiện công tác dồn điền dổi thửa đầu tiên trong xã, tỷ lệ các hộ sản xuất
nông nghiệp lớn, giao thông dễ dàng, khả năng đại diện cho xã Phúc Sơn trong
đánh giá hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa
2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu
• Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Tài liệu thu thập về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn: khái niệm đất nông
nghiệp, thửa, dồn điền đổi thửa...
Tài liệu thu thập từ các ban ngành của xã: tình hình đất đai, điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội...
Một số thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật đất đai, các văn bản
về dồn điền đổi thửa, các mô hình, kinh nghiệm dồn điền đổi thửa ở các địa
phương khác được thu thập qua các bài báo, trang web, tạp chí...

• Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp
Thông tin về diện tích đất canh tác, tổng số thửa/hộ, diện tích đất canh
tác/thửa, số lượng trang thiết bị phục vụ sản xuất, chi phí sản xuất, thu nhập của
hộ, cơ cấu lao động của hộ được tổng hợp, tính toán.
2.4.4 Phương pháp phân tích
• Phương pháp thống kê mô tả:
Phân tích số liệu thu thập các chỉ tiêu về giá trị sản xuất, năng suất, tốc độ
phát triển…để thấy được thực trạng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn,
những yếu tố thuận lợi và khó khăn cho sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến
phát triển nông hộ; những số liệu phản ánh tình hình thay đổi về thu nhập của
các hộ nông dân từ quá trình dồn điền đổi thửa tại địa bàn; những thông tin phản
ánh tình hình điều kiện sản xuất cũng như kết quả, hiệu quả sản xuất ở các nông
hộ.
• Phương pháp so sánh:
So sánh sự thay đổi về quy mô diện tích, số thửa, của các hộ nông
dân theo thời gian trước và sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa.
So sánh mức độ đầu tư, kết quả và hiệu quả sản xuất của hộ trước và
sau khi dồn điền đổi thửa.
So sánh giá trị gia tăng thu nhập, giá trị sản xuất, chuyển dịch cơ cấu
lao động trong hộ…trước và sau khi dồn điền đổi thửa
• Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

13

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Giang.
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của công tác dồn điền đổi thửa qua
đó đề xuất các giải pháp làm tăng hiệu quả của công tác dồn điền dổi thửa.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

14

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Khoa Tài nguyên và Môi trường

Chương 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI
3.1. Điều kiện tự nhiên .
3.1.1. Vị trí địa lý
Phúc Sơn là xã miền núi của huyện Tân Yên, nằm ở phía Tây Bắc của
huyện với tổng diện tích tự nhiên là 578,00 ha, cách trung tâm huyện 10 km theo
tỉnh lộ 295.
Có vị trí địa lý nằm ở 21°25'29" Vĩ độ Bắc 106°2'12" Kinh độ Đông
Địa giới hành chính xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Tân Đức, Phú Bình, Thái Nguyên.
- Phía Nam giáp với xã Phúc Sơn.
- Phía Đông giáp với xã Đại Hóa.
- Phía Tây giáp với xã Dương Thành, Phú Bình,Thái Nguyên.
Với vị trí địa lý của xã Phúc Sơn vừa có những lợi thế, đồng thời cũng có
những thách thức với phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng đất của xã.

3.1.3. Khí hậu
Xã Phúc Sơn cũng như nhiều địa phương khác thuộc trung du miền núi
phía Bắc, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới, gió mùa. Thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp.
3.1.4. Thủy văn
- Thuỷ văn: Phúc Sơn có mạng lưới ao hồ, kênh mương dày đặc nên việc
đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp rất thuận lợi. Xã có Kênh Chính chạy dọc
từ Bắc xuống Nam là nguồn cấp nước chính cho sản xuất nông nghiệp toàn xã.
Hệ thống kênh mương cơ bản được cứng hóa, đây là tiêu chí có tầm quan trọng
để phát triển sản xuất mà Phúc Sơn đã đạt.
- Nguồn nước sinh hoạt của nhân dân trong xã chủ yếu lấy từ giếng khoan
và giếng khơi.
3.1.5. Địa chất công trình
- Nhìn chung xã có nền địa hình, địa chất thủy văn và địa chất công trình
tương đối tốt. Nền đất khu vực tương đối ổn định. Các công trình xây dung ở
mức đơn giản mà khả năng chịu tải tương đối tốt theo thời gian.
3.1.6. Đánh giá chung
- Điều kiện tự nhiên của Phúc Sơn tương đối phù hợp và thuận lợi với phát
triển sản xuất nông nghiệp, dịch vụ thương mại. Tuy nhiên sản xuất trong các
lĩnh vực này hiện còn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có, chưa được phân
bổ hợp lý.
- Trên địa bàn xã hiện chưa phát hiện nguồn tài nguyên khoáng sản quý
hiếm hoặc có giá trị kinh tế.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

16

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


- Sản xuất nông nghiệp chiếm:

83,6%.

- Công nghiệp, dịch vụ thương mại:

16,4%.

- Thu nhập bình quân đầu người đạt: 12,5 triệu đồng/người/năm.
3.2.3. Các ngành nghề chính.
- Sản xuất nông nghiệp:
+ Tổng diện tích gieo trồng các cây hàng năm là 664,7 ha, đạt 83,6% so với
kế hoạch. Trong đó diện tích lúa là 485,5 ha, đạt 102% so với kế hoạch đề ra.
Tuy diện tích đất nông nghiệp giảm dần do chuyển sang các mục đích khác,
nhưng tổng sản lượng lương thực năm 2011 (2.869 tấn) vẫn đạt kế hoạch đề ra
và đảm bảo an ninh lương thực.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

17

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Khoa Tài nguyên và Môi trường

+ Bình quân lương thực đạt 515kg/người/năm.
+ Các loại cây canh tác chủ yếu: lúa và các cây rau màu cung cấp cho các
vùng lân cận (phạm vi canh tác có bán kính tối đa khoảng 2km).


18

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B


Trường đại học Nông-Lâm Bắc Giang

Khoa Tài nguyên và Môi trường

Diện tích đất giao thông của xã là 54,52 ha, chiếm 49,32% diện tích đất
công cộng. Qua điều tra thực tế trên địa bàn xã có các tuyến giao thông cụ thể
như sau: Đưởng tỉnh lộ 294 đoạn chạy qua xã dài 2 km, tỉnh lộ 297 dài 3 km,
tuyến đường liên xã dài 4 km.
- Thuỷ lợi
Trên địa bàn xã có nhiều ao, hồ nằm rải rác khắp địa bàn, đặc biệt có Sông
Đào chảy từ Bắc xuống Nam là nơi cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của
nhân dân trong xã và khu vực. Ngoài ra xã còn có hệ thống kênh mương gồm: 2
tuyến kênh chính là kênh 5, kênh 3 và một số tuyến kênh nội đồng đủ điều kiện
tưới tiêu cho 2 vụ sản xuất chính.
- Năng lượng, bưu chính viễn thông
Việc điện khí hóa nông thôn đã được thực hiện tốt. Hiện tại 100% số hộ
trên địa bàn xã được dùng điện lưới quốc gia. Điện đã cơ bản đáp ứng nhu cầu
sản xuất và sinh hoạt.
Hiện tại xã Phúc Sơn có 1 điểm bưu điện văn hóa xã. Ngoài ra số máy cố
định và di động trong xã ngày càng tăng thêm đã đáp ứng nhu cầu thông tin liên
lạc của người dân. Hệ thống internet được kéo tới tận hộ gia đình khi có nhu cầu
thuê bao.
- Cơ sở văn hóa
Các lĩnh vực văn hoá- xã hội có bước phát triển, an sinh xã hội được bảo

học. Toàn xã có 3 trường:
Trường mầm non: Năm học 2011-2012, tỷ lệ huy động vào đầu cấp: nhà
trẻ 112/206 cháu; trẻ đi học mẫu giáo 210/210 cháu; tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt
75/75 cháu.
Trường tiểu học: Số học sinh đạt loại giỏi là 86 học sinh trong đó có 9 học
sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện; 106 học sinh đạt loại khá; 99 học sinh đạt loại
trung bình; tỷ lệ học sinh tiểu học vào lớp 6 đạt 53/53 học sinh.
Trường trung học cơ sở: Số học sinh đạt loại giỏi là 15 học sinh, trong đó
có 7 học sinh đạt loại giỏi cấp huyện, loại khá 64 học sinh, loại trung bình 115
học sinh, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp là 98,2%.
Các trường học đều được xây dựng khang trang thuận tiện cho
- Cơ sở thể dục - thể thao
Phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” tiếp
tục phát triển, tỷ lệ người tham gia tập thể dục thể thao tăng cao so với cùng kỳ.
Hiện tại xã đã có một số câu lạc bộ văn hoá, văn nghệ thể dục thể thao được
thành lập và duy trì hoạt động.
- Chợ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

20

Ngô Minh Phúc _D-QLĐĐ 1B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status