Một số đề xuất hoàn thiện Luật thuế GTGT tại Việt Nam. - Pdf 48

LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang đi trên con đường đổi mới và hội nhập với nền kinh tế thế
giới. Những qui luật kinh tế khách quan và tất yếu đang từng giờ, từng phút điều
chỉnh nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế của từng khu vực, từng quốc gia và bản
thân mỗi chúng ta. Chúng ta cần phải hiểu các qui luật đó và tự điều chỉnh bản
thân cho phù hợp với diễn biến của qui luật. Quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế
trong khu vực tiến đến toàn cầu hóa nền kinh tế đang dần chứng tỏ là một qui luật
của loài người tiến bộ. Để bắt kịp với quá trình này thì mỗi quốc gia phải liên tục
có những cải cách nhằm làm phù hợp và thích nghi với môi trường bên ngoài.
Những cải cách về thuế của thế giới nhằm tăng sức cạnh tranh trên các lĩnh vực
về thương mại mậu dịch, nguồn lao động...đã có những ảnh hưởng không nhỏ đối
với các quốc gia.
Đối với Việt Nam trong thời gian tới, khi Hiệp định về thuế quan AFTA,
Hiệp định thương mại Việt - Mỹ và tiếp tục sau này khi Việt Nam được gia nhập
WTO thì những biến đổi về cơ cấu thuế và nguồn thu ngân sách sẽ là một điều
không thể tránh khỏi. Nhận thức được điều đó, nước ta đã và đang tiến hành cuộc
cải cách thuế nhằm hoàn thiện hệ thống thuế còn nhiều thiếu sót của mình nhằm
đáp ứng được đòi hỏi của thời kì mới.
Từ hơn 40 năm qua, trong hệ thống thuế của các nước trên thế giới, thuế
giá trị gia tăng chiếm một vị trí rất quan trọng. Thuế giá trị gia tăng là một loại
thuế gián thu, người tiêu dùng là người chịu thuế nhưng người bán hàng là người
nộp thuế. Nó có vai trò điều tiết thu nhập để đảm bảo công bằng xã hội, vai trò
tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước, vai trò điều chỉnh vĩ mô nền
kinh tế thông qua điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm. Vai trò to lớn của thuế nói
chung và thuế giá trị gia tăng nói riêng không thể phủ nhận.
Ngày 10/5/1997, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khoá IX trong kỳ họp thứ 11 dã biểu quyết thông qua luật thuế giá trị gia tăng
(Thuế GTGT). Luật thuế mới này ra đời thay thế luật Thuế Doanh thu được áp
dụng từ năm 1990 ‘để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hoá,
1
dịch vụ, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu

Mục lục...................................................................................................................3
Chương I : Đại cương về thuế và Thuế GTGT ......................................................5
I. Các vấn đề chung về thuế .................................................................................5
1. Khái niệm và dặc điểm về thuế......................................................................5
2. Những khái niệm cơ bản chung của Thuế GTGT ..........................................7
Chương II : Thực trạng và vai trò Luật thuế GTGT ở Việt Nam .........................14
I. Thực trạng Luật thuế GTGT ở Việt Nam ........................................................14
A. Sự cần thiết ban hành Luật thuế GTGT .........................................................14
B. Nội dung cụ thể của Luật thuế GTGT ............................................................15
a. Đối tượng chịu Thuế GTGT .........................................................................15
b. Đối tượng nộp Thuế GTGT ..........................................................................16
c. Căn cứ và phương pháp tính thuế ..................................................................17
1. Giá tính Thuế GTGT ..................................................................................17
2. Thuế suất Thuế GTGT ...............................................................................19
3. Phương pháp tính Thuế GTGT ..................................................................23
d. Hoàn Thuế GTGT .........................................................................................30
4. Đối tượng và trường hợp được hoàn Thuế GTGT .....................................30
5. Đối tượng được hoàn Thuế GTGT có trách nhiệm.....................................31
e. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế .................................................32
6. Đăng ký nộp thuế .......................................................................................32
7. Kê khai thuế giá trị gia tăng phải nộp Ngân sách Nhà nước ......................33
8. Nộp thuế giá trị gia tăng..............................................................................36
9. Quyết toán thuế giá trị gia tăng...................................................................39
10. Miễn giảm thuế giá trị gia tăng...................................................................39
II. Kết quả và vai trò của Thuế GTGT đối với nền
kinh tế Việt Nam kể từ khi được ban hành đến nay........................................ 41
A. Những kết quả bước đầu sau hơn 3 năm thực hiện Luật thuế GTGT .............41
1. Về sản xuất, kinh doanh ..............................................................................41
2. Về thu Ngân sách nhà nước.........................................................................45
3. Về công tác quản lý hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp.....................47

Danh mục tài liệu tham khảo................................................................................81
4
Chương I
ĐẠI CƯƠNG VỀ THUẾ VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
I. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1. Khái niệm và đặc điểm của thuế
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật định không hoàn lại trực
tiếp đối với các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước.
Xuất phát từ định nghĩa trên ta có thể thấy một số tính chất cơ bản và quan
trọng của thuế
• Thuế là khoản đóng góp mang tính chất cưỡng chế và pháp lí cao. Nó
được qui định trong các văn bản pháp luật của Nhà nước và có những chế tài đi
kèm nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của công dân. Chúng ta đều
biết rằng thuế là nguồn thu để nuôi sống Bộ máy của Nhà nước và thực hiện các
chính sách của Nhà nước. Để bảo đảm sự tồn tại của mình, Nhà nước cần phải sử
dụng quyền lực của mình để bắt buộc người dân đóng góp vào cho ngân sách
Nhà nước.
• Thuế là khoản đóng góp mang tính không hoàn trả trực tiếp đối với các
cá nhân và tổ chức nộp thuế. Đặc điểm này giúp ta có thể phân biệt giữa thuế với
phí và lệ phí- hai nguồn thu khác trong ngân sách của Nhà nước. Trong khi phí và
lệ phí là những khoản đóng góp khi các cá nhân và tổ chức sử dụng các dịch vụ
do Nhà nước cung cấp, thì ngược lại thuế là khoản đóng góp bắt buộc đối với các
công dân khi họ nằm trong đối tượng đưọc điều chỉnh của Luật thuế mà nhà nước
không có trách nhiệm phải hoàn lại trực tiếp cho người nộp dưới bất cứ hình thức
nào.
5
• Trong nguồn thu ngân sách của Nhà nước thì thuế chiếm một tỉ trọng rất
lớn. Thuế là cơ sở quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại của bộ máy Nhà nước
và giúp bộ máy Nhà nước có thể thực hiện được các chính sách đặt ra. Thông
thường thì thuế chiếm tới xấp xỉ 90% nguồn thu ngân sách của Chính phủ. Tuỳ

6
căn cứ vào các tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Theo tính chất
điều tiết của thuế, người ta chia thành hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu.
Thuế trực thu là loại thuế mà đối tượng nộp thuế cũng đồng thời là đối tượng
chiụ thuế.
Thuế gián thu là loại thuế mà đối tượng chịu thuế không trực tiếp nộp thuế
cho Nhà nước mà thông qua một đối tưọng khác gọi là đối tượng nộp thuế.
 Theo phạm vi điều tiết của thuế, người ta chia thành thuế chung và thuế
có lựa chọn.
 Theo cơ sở thuế, người ta chia thành các loại như sau:
 Thuế thu nhập
 Thuế tài sản: Loại thuế này đánh trên các tài sản có giá trị.
 Thuế kinh doanh: loại thuế này đánh vào các hoạt động kinh doanh
 Thuế tiêu dùng: loại thuế này đánh vào hàng hóa mà bạn tiêu dùng.
Ngoài ra, tuỳ theo các tiêu thức nghiên cứu khác nhau mà người ta chia ra thành
các loại thuế có các tên gọi khác nhau: thuế tài nguyên, thuế môi trường, thuế đất
đai...
2. Những khái niệm cơ bản chung của Thuế GTGT .
2.1 Giá trị gia tăng và Thuế GTGT
Giá trị gia tăng là khoản giá trị mới tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông tới tiêu dùng.
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) còn được gọi là VAT (Value Added Tax) là
loại thuế chỉ đánh trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh và tổng số thuế thu được ở các khâu chính bằng số thuế tính
trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
- Về hình thức, Thuế GTGT do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ
người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giá bán mà người tiêu dùng
phải thanh toán .
7
- Về bản chất, người chịu Thuế GTGT là người tiêu dùng, hoặc người

khâu luân chuyển trên thị trường. Hàng hoá, dịch vụ đến tay người tiêu dùng đã
bao hàm toàn bộ Thuế GTGT của các khâu trước trong giá.
Căn cứ và phương pháp tính thuế
a. Căn cứ tính thuế : Căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ là giá chưa có thuế của
hàng hoá, dịch vụ đó.
Ta có thể tham khảo biểu Thuế GTGT của một số nước trên thế giới như sau :
Bảng 2 : MỘT SỐ BIỂU THUẾ GTGT TRÊN THẾ GIỚI
Nước
Số lượng
thuế suất
Các mức thuế suất (%)
Inđônêxia 1 10%
Philipin 1 10%
Thái Lan 1 10%
Singapore 1 3%
Trung Quốc 2 13% 17%
Australia 1 10%
Hàn Quốc 1 10%
Nhật 1 5%
Đan Mạch 1 25%
Thuỵ Điển 3 6% 12% 25%
Pháp 2 5.5% 19.6%
Việt Nam 4 0% 5% 10% 20%
(Nguồn : Tờ trình chính phủ đề án sửa đổi, bổ sung Luật thuế GTGT )
Thuế suất áp dụng cho Luật thuế GTGT được nghiên cứu sao cho
phù hợp nhất với đặc điểm kinh tế của từng quốc gia. Thuế suất Thuế GTGT
thông thường chỉ gồm từ 1 đến 3 mức nhưng trên thế giới xu hướng đơn giản hoá
số lượng thuế suất Thuế GTGT nhằm đơn giản hoá biểu thuế, đơn giản hoá công
tác hành chính thuế cũng như tạo sự thông thoáng, cởi mở sẵn sàng hội nhập các

nguyên tắc là số Thuế GTGT đầu ra ghi trên hoá đơn bán hàng khấu trừ số thuế
giá trị gia tăng đầu vào ghi trên hoá đơn mua hàng.
Ở Việt Nam ta sử dụng hai phương pháp tính Thuế GTGT là phương pháp
khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng .
Hầu hết các nước đã áp dụng Thuế GTGT đều có quy định mức doanh thu
để phân biệt đối tượng nộp thuế. Ví dụ Inđonêxia 60.000 USD/năm; Thuỵ Điển
200.000 SEK/năm; Trung Quốc 1.8 triệu nhân dân tệ/năm...Đối với hộ kinh
doanh có doanh số trên mức quy định phải nộp Thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ; đối với hộ kinh doanh có doanh số dưới mức quy định hoặc không phải
nộp Thuế GTGT mà chỉ phải nộp thuế thu nhập hoặc có nước đánh Thuế GTGT
nhưng theo một tỷ lệ ấn định trên doanh thu.
2.1.2 Vai trò của Thuế GTGT
Nền kinh tế ngày càng phát triển hàng hoá, dịch vụ luân chuyển và tiêu
dùng ngày càng nhiều nên số Thuế GTGT phát sinh sẽ ngày một lớn và chiếm vị
trí quan trong trong cơ cấu thu ngân sách quốc gia từ thuế. Thông thường, ở
những nước càng phát triển thì tỉ trọng đóng góp của thuế VAT chiếm khá cao.
Ta có thể thấy được điều đó qua số liệu một số nước phát triển trong khối OECD

Năm 1980 tỷ lệ thuế VAT của các nước trong khối OECD là 17% GDP,
trong khi đó tỉ lệ này vào năm 1995 là 15%”
1
. Ta cũng có thể xem cấu trúc thuế
trong khối OECD từ năm 1980-1995 để từ đó thấy được vai trò của thuế thu nhập
cá nhân trong nguồn thu ngân sách chính phủ hàng năm ở những nước phát triển.
Ta có bảng sau :
1
*Nguồn: />11
Bảng 3 : THAY ĐỔI CẤU TRÚC THUẾ TRONG KHỐI OECD TỪ 1980-1995
(tỉ lệ % trong tổng thu)
1980 1985 1990 1995

chỉnh.
Ở chương sau chúng ta sẽ xem xét cụ thể luật Thuế GTGT được ban hành
ở Việt Nam từ năm 1999 và đang từng bước thể hiện vai trò của mình trong quá
trình phát triển kinh tế của Việt Nam.Chương II
THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ LUẬT THUẾ GTGT Ở VIỆT NAM
13
Thực hiện đề án cải cách chính sách thuế bước 2, Luật thuế Giá trị Gia tăng
đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 11 tháng 4/1997 thông qua và thi hành từ
ngày 1/1/1999 thay thế luật thuế doanh thu. Luật thuế GTGT được ban hành và
thực hiện đồng bộ với một số luật thuế khác như : Luật thuế TTĐB, Luật thuế
TNDN, Luật sửa đổi bổ sung một số điều về thuế xuất nhập khẩu. Đây là một luật
thuế mới lần đầu tiên thực hiện ở Việt Nam, đối tượng điều chỉnh rộng, tác động
đến mọi mặt của đời sống kinh tế và xã hội.
Trong chương này ta sẽ nghiên cứu một cách tổng quan về Luật thuế GTGT
và tìm hiểu những tác động, những kết quả bước đầu khi áp dụng luật thuế
GTGT.
I. THỰC TRẠNG LUẬT THUẾ GTGT Ở VIỆT NAM
A. Sự cần thiết ban hành Luật Thuế GTGT
Về mặt lý thuyết, Thuế GTGT mang tính khoa học rất cao, có khả năng tạo
được công bằng trong việc thu thuế, thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến quản lý,
tăng năng suất lao động, hạ giá thành để cạnh tranh thuận lợi ở trong và ngoài
nước. Điểm nổi bật của Thuế GTGT là khắc phụ được nhược điểm thu trùng lắp,
chồng chéo qua nhiều khâu của thuế doanh thu. Từ lâu sự chồng chéo này của
thuế doanh thu đã gây nhiều kêu ca, phàn nàn của hầu hết cơ sở kinh doanh và
người tiêu dùng vì nó ảnh hưởng tiêu cực đến giá cả hàng hoá. Thuế doanh thu
tính trên toàn bộ giá bán qua từng khâu có nghĩa là trong trường hợp mua cao,
bán hạ doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế doanh thu. Ngược lại, Thuế GTGT chỉ

nhằm nâng cao đời sống văn hoá - vật chất không ngừng tăng lên của con người
như dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh, điều dưỡng sức
khoẻ con người, dịch vụ thú y, dịch vụ triển lãm, hoạt động văn hoá, thể dục-thể
thao, phát sóng truyền thanh, truyền hình ...
3. Là sản phẩm dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội không vì mục tiêu
lợi nhuận, như muối Iốt, vận chuyển hành khách bằng xe buýt theo giá vé thống
15
nhất, vũ khí - khí tài, tài nguyên chuyên dùng cho Quốc phòng - an ninh, dịch vụ
vụ phục vụ vệ sinh công cộng và thoát nước đường phố, duy tu bảo dưỡng vườn
hoa công viên, vườn thú, chiếu sáng đường phố, tưới tiêu nước phục vụ nông
nghiệp ...
4. Là các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ được ưu đãi vì mang tính xã hội và
tính nhân đạo cao, như xây dựng nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của
nhân dân, viện trợ nhân đạo, các dịch vụ phục vụ ma chay, tang lễ, xây dựng
công trình văn hoá nghệ thuật v.v..
5. Các sản phẩm hàng hoá, các dịch vụ phục vụ sản xuất phát triển, thúc
đẩy sản xuất áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật như : dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư
chuyển giao công nghệ, nhập khẩu máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chuyên
dùng (máy bay, tàu thuỷ, dàn khoan) mà trong nước chưa sản xuất được. Sản
phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản mà trong nước chưa có điều kiện chế
biến thành sản phẩm tinh, hàng hoá đã chịu thuế TTĐB thì không chịu Thuế
GTGT ...
b. Đối tượng nộp thuế GTGT :
- Tất cả các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nghành nghề, tổ chức
và hình thức kinh doanh .
- Tất cả mọi tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu Thuế
GTGT . Nếu tổ chức, cá nhân không kinh doanh nhưng có nhập khẩu hàng hoá
chịu Thuế GTGT để trực tiếp tiêu dùng .
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ :

dịch vụ phải thanh toán trả cho nước ngoài.
1.3 Hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng, giá
tính Thuế GTGT được xác định theo giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng
loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
17
1.4 Hoạt động cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà , kho, xưởng, kho
tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị...
Giá để tính Thuế GTGT là giá cho thuê chưa có thuế . Trường hợp cho thuê
theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê
thì Thuế GTGT tính trên số tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả trước, bao gồm cả chi
trả dưới hình thức khác như cho thuê nhà có thu tiền để hoàn thiện sửa chữa,
nâng cấp nhà theo yêu cầu của bên thuê .
Giá cho thuê tài sản do các bên thoả thuận được xác định theo hợp đồng.
Trường hợp pháp luật có quy định về khung giá thuê thì giá thuê được xác định
trong phạm vi giá quy định .
1.5 Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, tính theo giá bán trả
một lần chưa có Thuế GTGT của hàng hoá đó (không bao gồm lãi trả góp),
không tính theo số tiền trả góp từng kỳ.
1.6 Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công chưa có
thuế, bao gồm : tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí
khác để gia công.
1.7 Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt .
Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây
dựng (không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu vật tư, nguyên liệu) giá
tíng Thuế GTGT là giá xây dựng lắp đặt chưa có Thuế GTGT .
Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá
và tiến độ hạng mục công trình, phần việc công trình hoàn thành bàn giao thì
Thuế GTGT tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao.
1.8 Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hưởng tiền công hoặc tiền hoa
hồng như đại lý mua, bán hàng hoá, đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác xuất

a có Thu
ế
GTGT =
Giá thanh toán (tiền bán vé,bán tem...)
1+% thuế suất của h ng hoá ,dà ịch vụ đó
Hàng hoá của cơ sở sản xuất , kinh doanh xuất khẩu ra nước ngoài được áp
dụng thuế suất 0% phải có hồ sơ, chứng từ chứng minh là hàng hoá thực tế đã
xuất khẩu, cụ thể sau đây :
- Hợp đồng bán hàng hoá hoặc hợp đồng sản xuất, gia công hàng xuất
khẩu với nước ngoài .
- Hoá đơn bán hàng hoặc xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, doanh
nghiệp chế xuất.
- Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có kiểm tra, xác nhận đã xuất khẩu
của cơ quan hải quan.
2.2 Thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ :
a. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt do các cơ sở sản xuất , kinh
doanh nước khai thác từ nguồn nước tự nhiên cung cấp cho các đối tượng sử
dụng nước (trừ nước sạch do các cơ sở khai thác từ nông thôn, miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở vùng đó không thuộc
diện chịu thuế và các loại nước thuộc nhóm thuế suất 10%).
- Phân bón bao gồm phân hữu cơ và phân vô cơ như : phân lân, phân đạm
(urê), phân NPK, phân đạm tổng hợp, phân phốt phát, phân vi sinh ...
- Quặng làm nguyên liệu để sản xuất ra phân bón như quặng aptit dùng
để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh...
- Các loại thuốc trừ sâu bệnh, thuốc diệt gián, diệt chuột, diệt mối, mọt,
côn trùng, thuốc trừ nấm, trừ cỏ, thuốc hạn chế hoặc kích sinh trưởng vật nuôi
cây trồng , điều hoà sự phát triển của thực vật ...
b. Thiết bị máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như các loại máy
soi, chiếu, chụp, dùng để khám chữa bệnh, các thiết bị chuyên dùng để mổ, điều
trị vết thương, ôtô cứu thương, dụng cụ đo huyết áp,tim, mạch tiêm, truyền

phân loại (bông nhập khẩu đã qua sơ chế, phân loại không thuộc nhóm này).
21
i. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho động vật nuôi khác bao gồm
loại thức ăn đã hoặc chưa được chế biến tổng hợp như cám bã , khô lạc, bột cá,
bột xương...
j. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật bao gồm các hoạt động nghiên cứu, ứng
dụng, hướng dẫn về khoa học kỹ thuật cụ thể sau đây :
- Dịch vụ đòi hỏi kỹ thuật cao như lắp ráp, vận hành thử, phục hồi, sửa
chữa hiệu chỉnh các loại máy móc thiết bị , dụng cụ thí nghiệm, phương tiện đo
kiểm , thiết bị chuyên dùng trong nghiên cứu khoa học kỹ thuật:
- Xử lý số liệu và tính toán thuộc các chương trình, đề tài khoa học;
- Lập các luận chứng kinh tế kỹ thuật, các dự án nghiên cứu tiền khả thi
và khả thi ;
- Phân tích mẫu thử nghiệm vật liệu, kiểm nghiệm sản phẩm;
- Hướng dẫn và tổ chức triển khai áp dụng kỹ thuật vào sản xuất .
k. Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm các hoạt động
như cày, bừa đất sản xuất nông nghiệp; đào, đắp, nạo, vét kênh, mương, ao, hồ
phục vụ sản xuất nông nghiệp : nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh; thu hái
sản phẩm nông nghiệp.
l. Xây dựng, lắp đặt.
m. Vận tải, bốc xếp.
2.3 Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ :
a. Sản phẩm khai khoáng : dầu mỏ, khí đốt (gas), quặng kim loại, phi kim
loại và các sản phẩm khai khoáng khác.
b. Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất , kinh doanh điện bán ra,
không phân biệt nguồn điện sản xuất là thuỷ điện, nhiệt điện...
c. Sản phẩm điện tử, đồ điện, cơ khí;
d. Sản phẩm hoá chất, mỹ phẩm;
e. Sợi, vải, sản phẩm may mặc thêu ren;
f. Giấy và các sản phẩm bằng giấy;

Có hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : phương pháp khấu trừ thuế
và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng .
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì
cơ sở phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên
giá trị gia tăng .
Đối tượng áp dụng và việc xác định thuế phải nộp theo từng bước như sau :
3.1 Phương pháp khấu trừ thuế :
a. Đối tượng áp dụng : là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, bao gồm các
doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân,
các công ty cổ phần hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các
đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
tại điểm 2 dưới đây.
b. Xác định thuế giá trị gia tăng phải nộp như sau :
Số thuế giá trị gia tăng thuế giá trị gia tăng thuế giá trị gia tăng
phải nộp = đầu ra - đầu vào
Trong đó :
Thuế giá trị gia tăng giá tính thuế thuế suất thuế
đầu ra = hàng hoá,dịch vụ x giá trị gia tăng của
chịu thuế bán ra hàng hoá, dịch vụ đó
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ
thuế khi bán hàng hoá ,dịch vụ phải tính và thu thuế giá trị gia tăng của hàng
hoá,dịch vụ bán ra. Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải
ghi rõ giá bán chưa có thuế , Thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh
toán. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán , không ghi giá chưa có thuế và
24
thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,dịch vụ bán ra phải tính
trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn chứng từ.
Thuế GTGT đầu vào cơ sở kinh doanh được tính khấu trừ quy định như
sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status