BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
TRẦN ĐỖ DIỄM QUYÊN
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC 8
QUẬN 8, TP.HCM
(QUÝ IV/2011)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************
TRẦN ĐỖ DIỄM QUYÊN
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC 8
QUẬN 8, TP.HCM
(QUÝ IV/2011)
Ngành: Kế Toán
năm
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên con xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ba mẹ, người đã sinh thành,
nuôi dạy và hi sinh tất cả cho con có được ngày hôm nay. Cám ơn anh chị đã luôn sát
cánh, động viên tinh thần cho em trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm
TP.HCM, cùng toàn thể các thầy cô khoa Kinh Tế đã truyền dạy cho em những kiến
thức hết sức quý báu, giúp em vững bước trên con đường học vấn và sự nghiệp sau
này. Đặc biệt em xin cảm ơn thầy Lê Văn Hoa đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn em trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty cổ phần địa ốc 8
đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Quý công ty. Đặc biệt em xin cảm ơn cô Võ
Thị Hồng Phi – Phó phòng kế toán tài vụ, chị Lê Ngọc Minh cùng toàn thể anh chị
trong phòng Kế toán đã quan tâm giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại Công ty.
Cuối cùng xin cám ơn những người bạn đã cùng tôi chia sẽ buồn vui trong
quãng đời sinh viên thật đẹp.
Kính chúc Quý thầy cô sức khỏe và công tác tốt.
Kính chúc Quý công ty phát triển ngày càng vững mạnh.
Chúc các bạn gặt hái được nhiều thành công.
1.4 Cấu trúc của khóa luận...........................................................................................2
CHƯƠNG 2 .....................................................................................................................4
TỔNG QUAN..................................................................................................................4
2.1 Tổng quan lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần địa ốc 8.............4
2.1.1 Sơ lược về công ty. .............................................................................................4
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. .....................................................4
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần địa ốc 8. ..5
2.2.1 Chức năng ...........................................................................................................5
2.2.2 Nhiệm vụ.............................................................................................................6
2.2.3 Cơ cấu tổ chức ....................................................................................................6
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban. .................................................................7
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. ....................................................................10
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. ........................................................................10
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên.....................................................10
2.3.3 Chế độ kế toán áp dụng.....................................................................................11
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................13
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................13
3.1 Nội dung nghiên cứu............................................................................................13
3.1.1 Một số vấn đề chung .........................................................................................13
3.1.1.1 Đặc điểm ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp ........................................13
3.1.1.2 Chi phí sản xuất ..........................................................................................14
v
3.1.1.3 Giá thành sản phẩm ....................................................................................16
3.1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ........................17
3.1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ..........18
3.1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ............19
3.1.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ............19
3.1.2.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm........................................................................20
4.2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ..............................................................56
4.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung .........................................................................56
4.2.6 Kế toán tạm ứng ................................................................................................57
4.3 Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành ..........................................................62
CHƯƠNG 5 ...................................................................................................................63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...........................................................................................63
5.1 Kết luận ................................................................................................................63
5.1.1 Tình hình quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty .........................63
5.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán ...................................................................63
5.1.3 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty....................64
5.2 Đề nghị .................................................................................................................66
5.2.1 Đối với công ty .................................................................................................66
5.2.2 Đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành .........................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................68
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTC
Bộ tài chính
P.TGĐ
Phó tổng giám đốc
BGĐ
NC
Nhân công
MTC
Máy thi công
CPSXC
Chi phí sản xuất chung
DDCK
Dở dang cuối kỳ
DDĐK
Dở dang đầu kỳ
CP CB
Chi phí chế biến
ĐTC
Đội thi công
viii
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay, cùng với xã
hội, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phát triển và
mở rộng không ngừng. Nền kinh tế thị trường đã tạo cho các doanh nghiệp một môi
trường thuận lợi song cũng vấp phải rất nhiều khó khăn từ quy luật cạnh tranh khắc
nghiệt. Để vượt qua được sự chọn lọc, đào thải, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các
doanh nghiệp phải sử dụng kết hợp có hiệu quả các công cụ quản lý khác nhau, trong
đó kế toán được coi là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực.
Để giải quyết bài toán cạnh tranh, các doanh nghiệp luôn quan tâm đặt lên hàng
đầu các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành đồng thời cũng phải giữ vững và
nâng cao chất lượng sản phẩm. Do đó công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm luôn được coi là công tác trọng tâm của kế toán trong các doanh
nghiệp.
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát, phản ánh trung
thực, kịp thời các thông tin chi phí, tính đúng, tính đủ…sẽ giúp cho các nhà quản trị
đưa ra các quyết định thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán, đảm bảo
sản xuất kinh doanh có hiệu quả tối ưu. Chính vì vậy công tác kế toán phải được tổ
chức một cách khoa học, đúng đối tượng, đúng chế độ, quy định và việc hoàn thiện
công tác chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm là việc làm thật sự cần thiết và có ý
nghĩa thiết thực.
Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức được trao dồi tại trường cùng thời
gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty cổ phần địc ốc 8, được sự hướng dẫn
tận tình của thầy Lê Văn Hoa cùng toàn thể các anh chị trong phòng Kế toán tài vụ em
đã đi sâu nghiên cứu đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần địc ốc 8 - quận 8, TP.HCM”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Chương 1 : Mở đầu
Nêu lý do, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2 : Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về Công ty cổ phần địa ốc 8: lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu
tổ chức, bộ máy kế toán, chế độ kế toán…
Chương 3 : Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những kiến thức về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Các phương pháp nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài.
Chương 4 : Kết quả và thảo luận
2
Mô tả phương pháp hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty qua các
nghiệp vụ phát sinh kèm theo chứng từ minh họa. Từ đó rút ra những nhận xét, phân
tích, đánh giá.
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
của UBND. Với tên gọi là Công ty xây dựng Tân Bình Đông, công ty trực thuộc Ban
Tài Chính Quản Trị Thành Ủy, quản lý trực tiếp là Quận Ủy quận 8.
Ngày 16/10/2000 theo quyết định số 7016/QĐUB-CNN của chủ tịch UBND –
TP.HCM sát nhập Công ty xây dựng Tân Bình Đông với Công ty xây dựng và kinh
doanh nhà Cần Giờ thành Công ty xây dựng và kinh doanh nhà Cần Giờ, giữ lại chức
năng xây dựng Tân Bình Đông. Công ty xây dựng và kinh doanh nhà Cần Giờ là thành
viên doanh nghiệp nhà nước, thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty địa
ốc Sài Gòn.
Kể từ khi sát nhập bộ máy quản lý của công ty dần ổn định, quy mô mở rộng
hơn. Việc sát nhập hai công ty tạo ra nhiều sức mạnh. Trong đó sức mạnh về vốn và
tạo sự cạnh tranh với công ty khác được coi là chủ yếu.
Ngày 19/12/2004, quyết định số 6183/QĐUB của UBND-TP.HCM về việc
chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty xây dựng và kinh doanh nhà Cần Giờ thành
Công ty cổ phần địa ốc 8.
Hiện nay hoạt động kinh doanh của công ty mở rộng nhiều lĩnh vực: xây dựng
các khu dân cư để bán, đấu thầu xây dựng các công trình của cá nhân và tổ chức, xây
dựng các công trình công cộng, thực hiện chương trình nhà ở của thành phố, xây dựng
và kinh doanh nhà, xây dựng các chương trình giao thông thủy lợi, thi công đường dây
điện trung và hạ thế 35KV…
Lĩnh vực kinh doanh mũi nhọn của Công ty là đầu tư kinh doanh địa ốc. Công
tư thực hiện các hình thức kinh doanh như: xây nhà hoàn chỉnh bán cho khách, xây
nhà thô bán cho khách tự hoàn thiện, chuyển nhượng nền có đầy đủ cơ sở hạ tầng để
khách tự xây dựng.
Qua hơn 15 năm hoạt động và trưởng thành, Công ty luôn được khách hàng tin
tưởng và tín nhiệm vì các sản phẩm nhà ở của Công ty từ trước đến nay luôn đáp ứng
được yêu cầu của khách hàng như: giá cả phù hợp, công trình đạt chất lượng kỹ thuật
cao, giấy tờ hợp lệ, đầy đủ và kịp thời. Công ty đã đạt được nhiều thành tích trong hoạt
động kinh doanh, bảo toàn và tăng trưởng vốn, thực hiện các chính sách xã hội, tạo
trách nhiệm các khâu tổ chức hoạt động kinh doanh. Công ty có trách nhiệm chủ động
bố trí sắp xếp để xử dụng hợp lý sức lao động hiện có và chủ động tuyển chọn, ký kết
hợp đồng lao động theo nhu cầu sản xuất. Áp dụng hình thức lao động thích hợp trong
công ty để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đã đề ra. Quan tâm chăm lo đến
chế độ chính sách của người lao động, thực hiến tốt luật lao động.
2.2.3 Cơ cấu tổ chức
Hoạt động của công ty trong những năm qua đạt được những kết quả khả quan
nhờ Công ty có một đội ngũ quản lý có trình độ chuyên môn cao và năng động, được
tổ chức tốt, có tinh thần đoàn kết. Ban giám đốc công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc
củng cố bộ máy tổ chức quản lý, tạo sự đoàn kết trong toàn công ty, thiết lập mối quan
hệ gắn bó với Tổng công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên của Công ty thường xuyên được đào tạo,
tập huấn nhằm nâng cao, phát huy năng lực và trình độ chuyên môn của từng người,
góp phần cùng Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
6
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TGĐ KINH DOANH
Phòng
KD
SX
VLXD
Tổ
chuyên
môn
nghiệp
vụ
Cửa
hàng
VL
XD
Phòng
Kế
Toán
TV
Phòng
Kế
Hoạch
ĐT
BCH
CTXD
khu
công
công
công
XD
số 1
XD
số 2
XD
số 1
XD
số 2
XD
số 3
XD
số 4
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
Đại hội đồng cổ đông
Có quyền quyết định cao nhất của công ty, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu
quyết. Hợp ít nhất một năm một lần, theo sự triệu tập của hội đồng quản trị hoặc cổ
đông ban kiểm soát.
- Trực tiếp theo dõi chỉ đạo các hoạt động khảo sát thiết kế xây dựng các hạng mục,
công trình công nghiệp, nhà ở. Ký kết và tổ chức thực hiện các hoạt động khảo sát
thiết kế.
- Tổ chức kiểm tra và ký duyệt các bản vẽ, dự toán quyết toán các hạng mục công trình
thi công.
Phòng kinh doanh vật tư
Là phòng chuyên môn làm công tác tham mưu giúp cho Ban giám đốc công ty về hoạt
động kinh doanh vật tư, chịu sự lãnh đạo thống nhất của Ban giám đốc và sự chỉ đạo
trực tiếp của Phó giám đốc kinh doanh.
- Giúp Phó giám đốc kinh doanh theo dõi tổng hợp phân tích các hoạt động kinh doanh
nhà, chuyển giao nền đất, kinh doanh nhiên liệu.
- Xây dựng các phương án thực thi các hoạt động kinh doanh theo kế hoạch trên giao.
Lập và theo dõi tiến độ thực hiện nội dung các hoạt động kinh doanh. Phối hợp với
8
phòng kỹ thuật thi công, ban chỉ huy công trình tổ chức bàn giao nhà đất cho khách
hàng, thực hiện hoàn tất thủ tục về cấp quyền sử dụng đất, sỡ hữu cho khách hàng theo
cam kết của công ty. Thực hiện công tác tiếp thị nhằm thúc đẩy quá trình kinh doanh
diễn ra nhanh chóng đạt hiệu quả. Phối hợp khảo sát, thu mua và cung ứng các vật tư
nhiện liệu theo yêu cầu đã phê duyệt.
Phòng tổ chức hành chánh
Là phòng nghiệp vụ làm công tác tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc công ty về
công tác quản trị nhân sự, quản trị hành chính văn phòng, chịu sự lãnh đạo trực tiếp
của Ban giám đốc.
- Tham mưu cho ban giám đốc tổ chức bộ máy công ty, thực hiện công tác tuyển dụng
thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động theo yêu cầu của công ty.
- Tham mưu xây dựng nội quy, quy chế của công ty phù hợp với tình hình nhiệm vụ
thực tế.
- Quản lý các con dấu của công ty và sử dụng đúng quy định. Soạn thảo công văn hành
- Lập thủ tục tham gia đấu thầu thi công các công trình, bản quyết toán, bản nghiệm
thu…
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Công ty sử dụng hình
thức này vì có ưu điểm là công việc tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và
cung cấp thông tin nhanh chóng.
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ
QUỸ
KẾ
TOÁN
KẾ
TOÁN
CHI TIẾT
1
THANH
TOÁN
KẾ
TOÁN
CHI TIẾT
chính.
Hệ thống báo cáo kế toán
- Báo cáo tài chính:
Bảng cân đối kế toán (B01-DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá.
- Tính giá xuất nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO.
11
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Công ty đang triển khai xây dựng
phần mềm kế toán nhưng chưa hoàn thiện, công việc hạch toán ghi sổ chủ yếu vẫn
- Sản phẩm xây lắp thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp bởi các
điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết nên quá trình thi công cần được quản lý,
giám sát chặc chẽ bảo đảm thi công đúng tiến độ trong điều kiện môi trường thuận lợi.
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng ở nước ta hiện nay phần lớn
đều theo hình thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình đến các đội, các xí
nghiệp xây dựng trong nội bộ doanh nghiệp theo từng hợp đồng đấu thầu được.
Với những đặc điểm nêu trên, ngành xây dựng đòi hỏi cao trong việc tiến hành
ghi chép, theo dõi đầy đủ các khoản chi phí phát sinh và tính giá thành phù hợp để
cung cấp thông tin, số liệu chính xác nhằm phục vụ tốt cho việc quản lý doanh nghiệp.
3.1.1.2 Chi phí sản xuất
a) Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ về lao động sống, lao động vật
hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong
một thời kỳ nhất định.
Nếu xét ở một đơn vị xây dựng thì chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng
tiền toàn bộ về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN
bỏ ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
b) Phân loại chi phí sản xuất
Đối với những nhà quản lý, việc quản lý các chi phí phát sinh trong doanh
nghiệp sao cho có hiệu quả luôn là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được
nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của chi phí. Do đó vấn đề đặt ra là làm sao để có
thể ghi nhận chính xác, đầy đủ và hoạch định, kiểm soát tốt các khoản chi phí. Để đáp
ứng được các yêu cầu trên chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố
CP)
Cách phân loại này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế để phân loại,
không phân biệt CP phát sinh ở đâu, cho hoạt động kinh doanh sản xuất nào. Bao gồm:
-
CP
nhân
công
trực tiếp
CP
NVL
trực
tiếp
CP sử
dụng
máy thi
công
Chi Phí ngoài SX
CP
sản
xuất
chung
CP
bán
hàng
CP
quản lý
doanh