BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ DIỆU KHÁNH
CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG PHÁP LỆNH
THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN –
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ DIỆU KHÁNH
CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG PHÁP LỆNH
gắng của bản thân tôi đã nhận được nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện
của thầy cô, các cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và người thân.
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo
PGS.TS Vũ Đức Đán người hướng dẫn khoa học trực tiếp, đã tận tình hướng
dẫn, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Cơ sở học viện hành chính quốc gia khu vực
miền Trung, Khoa sau đại học – Học viện Hành chính quốc gia cùng toàn thể
các thầy, cô giáo đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và cán bộ, đồng
nghiệp cơ quan Thành ủy Đồng Hới đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá
trình hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lớp cao học Quản lý công
HC20.T5- Cơ sở Học viện Hành chính quốc gia khu vực miền Trung, các
đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ và
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy đã nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này không tránh khỏi
những tồn tại, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và
những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn./.
Trân trọng cảm ơn!
Học viên
Lê Thị Diệu Khánh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG
THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ..................................9
1.1. Cơ sở lý luận về công khai, minh bạch trong thực hiện dân chủ ở xã,
phường, thị trấn........................................................................................... 9
2.1.3. Về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã .............................................. 36
2.1.4. Tổ chức bộ máy chính quyền nhà nước ở địa phương - chủ thể thực
hiện công khai, minh bạch trong Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường,
thị trấn ...................................................................................................... 38
2.2. Tổ chức triển khai và kết quả thực hiện công khai, minh bạch trong
pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn tại thành phố Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình ........................................................................................ 43
2.2.1. Tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện pháp lệnh ............................... 43
2.2.2. Hình thức tổ chức thực hiện .............................................................. 46
2.2.3. Nội dung thực hiện .......................................................................... 50
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện công khai, minh bạch trong Pháp lệnh thực
hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng
Bình .......................................................................................................... 77
2.3.1. Ưu điểm .......................................................................................... 77
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................... 82
2.3.3. Nguyên nhân của những kết quả đạt được ....................................... 85
2.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế ..................................................... 85
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 89
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN
CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG PHÁP LỆNH THỰC HIỆN DÂN
CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN .................................................................. 90
3.1. Phương hướng thực hiện công khai, minh bạch trong Pháp lệnh thực
hiện dân chủ ở xã, phường thị trấn ............................................................ 90
3.1.1. Phương hướng chung ...................................................................... 90
3.1.2. Phương hướng tăng cường sự công khai, minh bạch trong thực hiện
Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn của địa phương. ......... 93
3.2. Giải pháp đẩy mạnh thực hiện công khai, minh bạch trong Pháp lệnh
thực hiện dân chủ ở xã, phường thị trấn .................................................... 94
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình đội ngũ cán bộ, công chức các xã, phường trên địa bàn thành
phố Đồng Hới theo độ tuổi...................................................................................... 36
Bảng 2.2: Đánh giá về mức độ công khai 11 nội dung cần phải công khai cho
nhân dân biết theo quy định của pháp lệnh 34 ....................................................... 69
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ minh bạch của chính quyền cấp xã trong thực hiện
pháp lệnh 34............................................................................................................. 76
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Dân chủ là bản chất của chế độ XHCN, là mục tiêu và động lực phát
triển xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng đó mà Đảng và Nhà nước ta luôn
coi trọng việc thực hiện dân chủ, phát huy quyền làm chủ của nhân dân là
mục tiêu cao nhất, đồng thời là động lực to lớn của cách mạng nước ta đi từ
thắng lợi này đến thắng lợi khác. Ngày nay, trong công cuộc đổi mới, chúng
ta phải phát huy nội lực là chính, đồng thời hợp tác quốc tế có hiệu quả để
tiến hành thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nội lực
quan trọng nhất là con người, là nhân dân với tất cả sức mạnh vật chất và ý
tâm hơn đến công việc của chính quyền, nhiều thắc mắc, bức xúc trong nhân
dân được các cấp, các ngành giải quyết tốt hơn, nhân dân cũng nhận thức đầy
đủ hơn về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình, dân chủ đại diện và
dân chủ trực tiếp được phát huy. Từ đó tạo được không khí dân chủ, khơi dậy
và phát huy tốt các nguồn lực trong nhân dân tham gia phát triển kinh tế góp
phần giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới.
Tuy vậy, việc triển khai thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã,
phường, thị trấn mà nhất là công khai, minh bạch trong thực hiện Pháp lệnh
trên địa bàn thành phố Đồng Hới trong thời gian qua vẫn còn những hạn chế,
một số nơi những việc mà chính quyền phải công khai, minh bạch với nhân
dân chưa được thực hiện đầy đủ, còn hình thức, thiếu cụ thể; việc công khai,
minh bạch trong sử dụng nguồn vốn huy động từ nhân dân, mức giá đền bù,
thu hồi giải phóng mặt bằng, công khai một số thủ tục hành chính mới chỉ tập
trung tại nơi đón tiếp công dân, dẫn đến tình trạng người dân không biết các
quy trình thủ tục liên quan, một số cán bộ, công chức còn nhũng nhiễu, gây
phiền hà hoặc lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người dân để làm sai, trục lợi cá
nhân, UBND các xã, phường chưa làm báo cáo HĐND cùng cấp về quá trình
2
và kết quả thực hiện các nội dung công khai…vì thế phần nào làm ảnh hưởng
đến quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân trong các hoạt động ở cơ sở.
Trong bối cảnh hiện nay, chúng ta đang đẩy mạnh xây dựng và từng
bước hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân, thì tính
công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý là lẽ đương nhiên, cũng có thể
coi là lẽ sống, nguồn sức mạnh của bộ máy công quyền. Công khai, minh
bạch trước hết là nhằm bảo đảm bản chất dân chủ của xã hội, thể hiện quyền
của người dân trong việc tham gia quản lý nhà nước. Công khai, minh bạch
cũng là một giải pháp rất quan trọng để khắc phục tệ quan liêu tham nhũng,
làm trong sạch bộ máy quản lý và cũng là điều kiện không thể thiếu để bộ
- GS, TS. Hoàng Chí Bảo (2007), Dân chủ và dân chủ cơ sở ở nông thôn
trong tiến trình đổi mới, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Nội dung của cuốn
sách nêu bật tầm quan trọng của dân chủ và dân chủ ở cơ sở, đặc biệt là dân
chủ cơ sở ở nông thôn nước ta hiện nay; quan hệ giữa thể chế chính thống và
phi chính thống trong việc củng cố, xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở nông
thôn; tác động của quy chế dân chủ ở cơ sở đối với việc thực hiện xóa đói
giảm nghèo ở nông thôn từ góc nhìn đánh giá chính sách; tâm lý làng xã trong
việc thực hiện dân chủ ở cơ sở và tăng cường văn hóa pháp luật ở nông thôn
đồng bằng bắc bộ; những hạn chế, yếu kém trong quá trình thực hiện dân chủ
ở cơ sở trong thời gian qua, đồng thời đề xuất những giải pháp khắc phục
nhằm góp phần thực hiện ngày càng có hiệu quả hơn việc phát huy dân chủ
trong đời sống xã hội.
- Nguyễn Phú Trọng (2011), Phát huy dân chủ, tiếp tục xây dựng Nhà
nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, Nxb.
Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội. Cuốn sách bao gồm một số bài nói, bài
viết, trả lời phỏng vấn báo chí,... được chọn lọc của đồng chí liên quan đến
chủ đề này. Nhiều bài nói và viết của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch Quốc
4
hội Nguyễn Phú Trọng đi sâu đánh giá, phân tích nguyên nhân và bài học
kinh nghiệm trong quá trình phát huy dân chủ, đổi mới hoạt động của Quốc
hội, hoạt động lãnh đạo của Đảng trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh, quốc phòng, các tổ chức đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, công đoàn,
phụ nữ, thanh thiếu niên,… trong hệ thống chính trị, đối ngoại, nhằm xây
dựng Nhà nước Việt Nam ngày càng trong sạch, vững mạnh.
- PGS, TS.Lê Minh Quân (2011), Về quá trình dân chủ hóa xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam hiện nay, Nxb. Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội, cuốn
sách gồm có 9 chương. Trên cơ sở tìm hiểu các quan niệm và khái niệm lý
thuyết và mô hình dân chủ hóa, những yếu tố tác động và quá trình dân chủ
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” dưới góc độ khoa học quản lý công. Với kết quả
nghiên cứu của luận văn hy vọng sẽ góp phần làm phong phú và sâu sắc thêm
về dân chủ và thực hiện tốt hơn vấn đề công khai, minh bạch trong thực hiện
dân chủ ở cấp xã đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn phân tích, đánh giá làm rõ việc thực hiện
công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị
trấn - từ thực tiễn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; từ đó đề xuất
phương hướng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh thực hiện nội dung công
khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
trong giai đoạn hiện nay.
3.1.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận, pháp lý về công khai, minh bạch trong thực
hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
+ Nghiên cứu, khảo sát, điều tra xã hội học việc thực hiện công khai,
minh bạch trong Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn trên địa
6
bàn 16 xã, phường thuộc thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình từ đó làm
sáng tỏ, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên
nhân của thực trạng thực hiện công khai, minh bạch trên địa bàn thành phố
thời gian qua.
+ Đề xuất phương hướng và một số giải pháp đẩy mạnh thực hiện nội
dung công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường,
thị trấn tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình nói riêng và cả nước nói
chung trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; khắc phục những hạn
chế, tồn tại trong thời gian qua. Đồng thời, có thể dùng làm tài liệu tham
khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, tổng kết thực tiễn liên quan đến
công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý nhà nước và Pháp lệnh thực
hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Nội dung của luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận, pháp lý về công khai, minh bạch trong thực
hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
Chương 2: Thực trạng việc thực hiện công khai, minh bạch trong pháp
lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn tại thành phố Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh thực hiện nội dung
công khai, minh bạch trong Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị
trấn.
8
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÔNG KHAI, MINH BẠCH
TRONG THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
1.1. Cơ sở lý luận về công khai, minh bạch trong thực hiện dân chủ ở xã,
phường, thị trấn
1.1.1. Những khái niệm liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
1.1.1.1.Khái niệm dân chủ
Dân chủ là một khái niệm đa nghĩa, phức tạp, thuộc phạm trù chính trị có
nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “demos”, nghĩa là nhân dân và người “kratos” chính quyền, quyền lực. “DemoKratia” có nghĩa là quyền lực của nhân dân,
chính quyền của nhân dân. Dân chủ và thực hiện dân chủ là nhu cầu khách
quan của con người. Tư tưởng về dân chủ đã hình thành từ thời cổ đại, bắt
góc độ, khía cạnh: là phương thức của phong trào chính trị xã hội của quần
chúng; là hình thức nhà nước, hình thức tổ chức và thực hiện quyền lực xã
hội; là một hệ thống quyền hành, tự do và trách nhiệm của công dân được quy
định bởi hiến pháp và pháp luật; là nguyên tắc tổ chức toàn thể xã hội và với
tư cách là một chế độ chính trị. Dân chủ có vị thế quan trọng trong mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội. Tuy nhiên, dân chủ chỉ có thể được xác lập và thể
chế hóa trong điều kiện lịch sử nhất định. Hiệu quả phát huy dân chủ là tùy
thuộc vào những điều kiện cụ thể, chịu tác động bởi tính giai cấp, tính lịch sử,
đặc điểm truyền thống dân tộc, tính chất thời đại, v.v…
Quá trình phát triển của dân chủ diễn ra như là một dòng chảy liên tục
trong lịch sử, rất sinh động và phức tạp. Qua mỗi thời đại, mỗi hình thái kinh
tế - xã hội, khái niệm “dân chủ” ngày càng được triển khai phong phú hơn cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu, từ quy mô đến nhận thức, hành vi con người, các
cộng đồng xã hội và hoạt động của nhà nước. Quá trình ấy đã được khái quát
10
thành những hình thức và được biểu đạt bằng các khái niệm khoa học, như:
dân chủ đại diện (representative democracy), dân chủ gián tiếp (lndirect
democracy), dân chủ trực tiếp (direct democracy), dân chủ tham gia
(participatory democracy), dân chủ thảo luận (deliberative democracy), dân
chủ cơ sở (grassroots democracy)…
1.1.1.2. Khái niệm dân chủ cơ sở và thực hiện dân chủ ở cơ sở
Cơ sở là thành tố, là đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc của một hệ thống các
sự vật, hiện tượng. Theo nghĩa rộng cơ sở là các đơn vị xã hội nhỏ nhất mà
nhân dân tổ chức nên. Theo nghĩa hẹp cơ sở là cấp chính quyền cuối cùng
trong hệ thống chính quyền nhà nước.
Hệ thống chính trị nước ta được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc
tập trung dân chủ, nguyên tắc cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, được
tổ chức thành 4 cấp: cấp trung ương, tỉnh, huyện và cấp xã (xã, phường, thị
Thực tế cho thấy dân chủ ở cơ sở không phải là một hình thức dân chủ
mà là cấp độ thực hiện dân chủ thông qua hai hình thức dân chủ đại diện và
dân chủ trực tiếp. Nhà nước là cơ quan đại diện cho quyền làm chủ của nhân
dân trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Song Nhà
nước không thể hiểu hết được tâm tư, nguyện vọng của nhân dân ở các vùng
miền địa phương với những đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục,
tập quán khác nhau. Do đó, phát huy và mở rộng dân chủ trực tiếp của nhân
dân đến tận cơ sở nhằm đảm bảo quyền tham gia quản lý nhà nước của công
dân, vừa phát huy tính sáng tạo, trí tuệ của nhân dân trong xây dựng và thực
hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
Đồng thời, phát huy và mở rộng việc thực hiện dân chủ ở cơ sở là góp phần
khắc phục bệnh quan liêu, chống lại những hiện tường và hành vi phản dân
chủ phát sinh trong quá trình hoạt động của bộ máy công quyền.
12
1.1.1.3. Khái niệm công khai trong thực hiện dân chủ cơ sở
Công khai là một khái niệm có tính lịch sử mà sự ra đời, phát triển của
nó là tiền đề, là điều kiện tiên quyết của sự dân chủ trong các hoạt động của
xã hội loài người. Trong tiếng Anh, công khai là “Transparency”. Theo sách
Đại từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên, Nhà xuất bản ĐHQG
thành phố Hồ Chí Minh thì công khai là "không giấu diếm, bí mật mà cho mọi
người cùng biết" [57, tr.346].
Trong hoạt động quản lý nhà nước, công khai nghĩa là mọi hoạt động
của nhà nước phải được công bố hoặc phổ biến, truyền tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng, làm cho mọi người dân có thể tiếp cận được các
quyết định của nhà nước một cách dễ dàng. Trên tinh thần đó, Luật Phòng,
chống tham nhũng năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2007 và 2012) đưa
ra khái niệm: “Công khai là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố, cung cấp
quản lý tổ chức, nhà nước, đồng thời cũng là yếu tố cần thiết để xây dựng một
nền hành chính cởi mở, có trách nhiệm và là một giải pháp quan trọng để
ngăn chặn được tham nhũng, quan liêu. Quá trình thực hiện minh bạch và
trách nhiệm giải trình không hề dễ dàng và gặp nhiều trở ngại nhưng nếu nhà
nước, tổ chức và mỗi công dân hiểu rõ sự cần thiết của minh bạch thì sẽ tìm ra
giải pháp để thực hiện.
Minh bạch trong thực hiện dân chủ cơ sở là việc chính quyền địa phương
(xã, phường, thị trấn) phải cung cấp thông tin một cách rõ ràng, rành mạch,
không khuất tất trước nhân dân về những vấn đề liên quan đến quyền và lợi
ích của người dân được quy định trong Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã,
phường, thị trấn và có trách nhiệm giải trình trước nhân dân về những vấn đề
mà nhân dân quan tâm
14
1.1.1.5. Mối quan hệ giữa công khai, minh bạch và dân chủ trong thực
hiện dân chủ cơ sở.
Công khai, minh bạch và dân chủ là những phạm trù khác nhau, nhưng
có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau và phải được thực hiện dựa trên
cơ sở chấp hành đúng quy định của pháp luật. Dân chủ tốt là cơ sở và là điều
kiện để công khai, minh bạch. Công khai, minh bạch là biện pháp quan trọng
để thực hiện dân chủ. Trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Đảng ta
đã khẳng định dân chủ vừa là mục tiêu vừa là động lực để xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc. Theo đó, người dân có quyền làm tất cả những gì pháp luật không
cấm và sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cơ
quan nhà nước và cán bộ, công chức chỉ được làm những gì mà pháp luật cho
phép. Mọi quyết định quản lý của Nhà nước đều phải công khai, minh bạch.
Công khai đúng nguyên tắc trong hoạt động quản lý nhà nước đảm bảo
cho các hoạt động quản lý nhà nước diễn ra đúng trong khuôn khổ pháp luật,
thuộc về nhân dân. Nguyên tắc này yêu cầu những quy trình, phương thức, tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước trong hệ thống các cơ quan nhà nước
cần hướng tới phục vụ nhân dân, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của
nhân dân. Tại Điều 2, Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân
dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền
tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí
thức”.
Để đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, việc xây
dựng nhà nước pháp quyền đòi hỏi hoạt động của bộ máy nhà nước phải được
công khai, minh bạch để “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, trong
hoạt động của bộ máy nhà nước bao gồm Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan
tư pháp và chính quyền địa phương: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
16