Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại của lực lượng quản lý thị trường trên địa bàn TP hải phòng - Pdf 48

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CN. VŨ VĂN THẮNG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ
GIAN LẬN THƯƠNG MẠI CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ
THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2016


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CN. VŨ VĂN THẮNG

TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG CHỐNG BUÔN LẬU, HÀNG GIẢ VÀ
GIAN LẬN THƯƠNG MẠI CỦA LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ
THỊ TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN

góp ý, hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực, song trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu
không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp chân thành
của quý thầy cô, bạn bè và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Vũ Văn Thắng

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................I
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................II
..................................................................................................................................II
VŨ VĂN THẮNG..................................................................................................II
..................................................................................................................................II
MỤC LỤC.............................................................................................................III
DANH MỤC HÌNH VẼ.......................................................................................VII
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................IX
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU



12

1.3.1. Cơ sở pháp lý.................................................................................................12
1.3.2. Tổ chức bộ máy.............................................................................................13
iii


1.3.3. Triển khai thực hiện.......................................................................................15
1.3.4. Thanh tra, giám sát........................................................................................16
1.4. KINH NGHIỆM ĐẤU TRANH CHỐNG HÀNG GIẢ, BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN
THƯƠNG MẠI

17

1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế.....................................................................................17
1.4.2. Kinh nghiệm trong nước................................................................................18
1.4.3. Bài học kinh nghiệm......................................................................................19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG
HÀNG GIẢ, BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI..............................21
2.1. GIỚI THIỆU TÓM TẮT CƠ QUAN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
21
2.1.1. Lịch sử ra đời.................................................................................................21
2.1.2. Cơ cấu, bộ máy tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý thị trường
.................................................................................................................................22
2.1.3. Kết quả thực hiện...........................................................................................27
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

47


v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Giải thích

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLTT

Quản lý thị trường

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC HÌNH VẼ
Số
hìn
h
2.1
2.2

Biểu đồ so sánh số tiền nộp NSNN về buôn lậu, vận chuyển và buôn
bán hàng cấm, hàng nhập lậu giai đoạn 2011- 2015 thành phố Hải
Phòng
Biểu đồ so sánh kết quả công tác chống sản xuất và buôn bán hàng
giả, hàng kém chất lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ
Biểu đồ so sánh số vụ kiểm tra sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng

2.11 kém chất lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ giai đoạn 2011- 2015 thành

Tran
g
22
34
35
35
36
37
39
40

40

42

42

phố Hải Phòng
Biểu đồ so sánh số vụ xử lý sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng
2.12 kém chất lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ giai đoạn 2011- 2015 thành


46
46


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Bảng tổng hợp kết quả chung

33

Bảng 2.2

Bảng so sánh số vụ vi phạm đã được xử lý

34

Bảng 2.3

Bảng so sánh số tiền thu nộp ngân sách nhà nước

37


Để giải quyết "quốc nạn" này, Đảng và Nhà nước xác định đây là nhiệm vụ
trọng tâm, thường xuyên, cấp bách và lâu dài; đòi hỏi toàn Đảng, toàn quân, toàn
dân tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống nhằm từng bước ngăn chặn. Cuộc
đấu tranh này chỉ có thể giành thắng lợi nếu được phối hợp triển khai mạnh mẽ
trên địa bàn toàn quốc và trên từng địa bàn cụ thể.
Sau nhiều năm đổi mới, đất nước Việt Nam đã phát triển rất mạnh mẽ. Đến
nay, Việt Nam đã và đang chủ động, tích cực hội nhập với nền kinh tế quốc tế theo
tiến trình phù hợp với chiến lược phát triển đất nước: thực hiện cam kết với các
nước về thương mại, đầu tư và các lĩnh vực khác, thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn
diện và có hiệu quả với các nước ASEAN, các nước trong diễn đàn kinh tế Châu Á
- Thái Bình Dương, củng cố và phát triển quan hệ hợp tác song phương tin cậy với
các đối tác chiến lược. Vì vậy, buộc chúng ta phải thực hiện nghiêm túc các quy
định quốc tế trong hoạt động kinh doanh thương mại và đầu tư.
Khi nước ta chính thức là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới
(WTO), để thực hiện được đường lối phát triển kinh tế, ngoài việc phải tập trung
làm lành mạnh hoá thị trường, ổn định môi trường kinh doanh để thu hút đầu tư
nước ngoài, chúng ta phải tập trung đấu tranh mạnh mẽ hơn nữa với vấn nạn sản
xuất, buôn bán hàng giả nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng và nâng cao uy tín của
các thương nhân nước ngoài, các đơn vị liên doanh sản xuất, kinh doanh tại Việt
Nam, đảm bảo môi trường kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh.
Từ thực tế nêu trên, ta thấy rõ vai trò lớn lao của công tác đấu tranh chống
sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng nhập lậu và gian lận thương mại. Bản thân qua
1


tìm hiểu hiểu sâu sắc kể cả về lý luận và thực tiễn để xây dựng cho mình cách nhìn,
nhận thức đúng đắn về trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi cá nhân bước vào cuộc
sống xã hội, tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước bằng những việc làm cụ
thể.
Hiện đang là kiểm soát viên thị trường công tác tại Chi cục Quản lý thị

nghiên cứu. Đồng thời sử dụng các phương pháp: lôgíc và lịch sử, phân tích và
tổng hợp; cụ thể: phương pháp luật học so sánh, phương pháp thống kê, phương
pháp điều tra, gắn lý luận với thực tiễn, để chọn lọc tri thức khoa học cũng như
kinh nhiệm thực tiễn để thực hiện mục đích và nhiệm vụ luận văn đề ra.
Trong quá trình nghiên cứu có tham khảo,có chọn lọc các công trình nghiên
cứu, bài viết có liên quan đến lĩnh vực luận văn đề cập.
5. Những đóng góp khoa học của đề tài
Luận văn không những góp phần bổ sung làm sáng tỏ thêm về mặt lý luận
đối với giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đấu tranh phòng
chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong cả nước nói chung và thực
tiễn trên địa bàn TP Hải Phòng nói riêng, mà còn giúp cho cán bộ, công chức Chi
cục QLTT Hải Phòng làm tốt trách nhiệm của mình.
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần đổi mới tổ chức hoạt động của
Chi cục QLTT; đề ra phương án cụ thể, trước mắt và lâu dài nhằm tăng cường quản
lý nhà nước trong đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương
mại trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Đề tài này góp phần xây dựng phương án cho toàn Chi cục QLTT Hải
Phòng; đồng thời làm cơ sở để vận dụng chỉ đạo cho các Đội trong Chi Cục QLTT
về đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong tình
hình mới.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành ba
chương gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong hoạt động chống hàng
giả,buôn lậu và gian lận thương mại.

3


Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác phòng chống hàng giả, buôn lậu và

thương nhân khác; [12]
Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn
gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa; [12]
Tại Điều 213, Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam (2005) quy định về hàng hóa giả
mạo về sở hữu trí tuệ như sau:

5


Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật này gồm hàng
hóa giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi tắt là hàng hóa giả
mạo nhãn hiệu) quy định tại khoản 2 Điều này và hàng hóa sao chép lậu quy định
tại khoản 3 Điều này. [2]
Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn
hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được
bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn
hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý. [2]
Hàng hóa sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của
chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan. [2]
1.1.2. Buôn lậu
Buôn lậu là các hành vi vận chuyển, buôn bán trái phép qua biên giới những
loại hàng hoá Nhà nước cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu như: vũ khí, chất nổ, ngoại
tệ, cổ vật, đồ chơi kích động bạo lực, văn hoá phẩm độc hại, các sản phẩm có tác
hại xấu đến môi sinh, môi trường; đến người, động, thực vật. Buôn lậu là các hành
vi trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc
dùng các thủ đoạn gian dối để che mắt các cơ quan này để vận chuyển hàng cấm;
trốn, lậu thuế đối với việc buôn bán, vận chuyển hàng hoá qua biên giới; dùng các
thủ đoạn bí mật, bất hợp pháp trà trộn hàng lậu với các hàng hoá khác vận chuyển
qua cửa khẩu.
Khái niệm hàng nhập lậu qui định tại Điều 3 Nghị định 185/2013/NĐ-CP

hàng hóa, các sản phẩm được mang ra trao đổi trên thị trường, có người mua,
người bán nhằm thực hiện phần giá trị được kết tinh trong hàng hóa thì gian lận
thương mại cũng mới xuất hiện. Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển, thị trường
ngày càng mở rộng, các sản phẩm đưa ra trao đổi, buôn bán trên thị trường ngày
càng nhiều, tiêu chuẩn và chủng loại hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú thì
gian lận thương mại cũng ngày càng phức tạp và tinh vi hơn. Ngày nay, mặc dù
người ta khó có thể tiến hành xã hội hóa toàn cầu nhưng toàn cầu hóa về kinh tế lại
là một quá trình tất yếu khách quan dẫn đến gian lận thương mại mang tính toàn
cầu trên cơ sở sự khác biệt các Nhà nước, quốc gia độc lập.
7


Gian lận thương mại ở Việt nam không phải là vấn đề mới, từ xa xưa, ông
cha ta đã đúc kết hành vi gian lận thương mại thành câu:" Buôn gian, bán lận" để
chỉ những mặt trái của việc buôn bán, để mọi người cảnh giác với thủ đoạn, mánh
khóe,lừa dối khách hàng của các gian thương. Hiện nay chúng ta đang phát triển
nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự điều
tiết của Nhà nước. Chấp nhận cơ chế thị trường tất yếu phải chấp nhận cạnh tranh.
Cạnh tranh là động lực để phát triển. Nguyên nhân và động cơ cuối cùng của cạnh
tranh là lợi nhuận. Trong cạnh tranh chắc chắn sẽ xuất hiện hình thức và thủ đoạn
gian lận thương mại phức tạp và tinh vi thể hiện ở các hành vi trốn thuế, lẩn tránh
sự kiểm soát của Nhà nước, buôn lậu, lừa đảo, hối lộ, lấy cắp bí mật sản xuất, cạnh
tranh tiêu cực phi kinh tế... như vậy, có thể thấy mục đích hành vi gian lận trong
lĩnh vực thương mại nhằm thu được lợi nhuận không chính đáng.
Ở nước ta hiện nay chưa có một văn bản pháp luật nào đề cập một cách đầy
đủ khái niệm về gian lận thương mại. Mặc dù vậy, thuật ngữ gian lận thương mại
được sử dụng một cách rộng rãi ở các Bộ, ngành, các tổ chức khác nhau.
Gian lận thương mại khai thác triệt để kẽ hở của chính sách, pháp luật, chủ
trương khuyến khích phát triển kinh tế; lợi dụng sự thông thoáng trong cải cách
hành chính, các chế độ ưu đãi hải quan, các quy định về phân luồng để nhập/xuất

Tác hại của hàng giả đối với người tiêu dùng đặc biệt nghiêm trọng, tác
động đến không chỉ sức khỏe mà còn chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng.
Cụ thể:
Các doanh nghiệp sản xuất, buôn bán hàng giả chỉ quan tâm đến lợi nhuận
mà không quan tâm đến chất lượng của sản phẩm cũng như việc bảo vệ môi sinh,
môi trường trong quá trình sản xuất. Hành vi này của họ đã làm ô nhiễm môi
trường, gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, tiếng ồn... ảnh hưởng trực tiếp tới sức
khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân.
Các mặt hàng lương thực, thực phẩm chế biến, đồ uống giả có thể gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ và tính mạng của người tiêu dung.
Các mặt hàng mỹ phẩm giả có thể gây dị ứng, biến dạng cho người sử dụng.

9


Các loại thuốc, vắc xin giả sẽ không giúp cho con người phòng bệnh, chữa
bệnh mà còn làm cho bệnh tình của họ trở nên nghiêm trọng hơn và thậm chí còn
gây nguy hiểm đến tính mạng.
Các loại vật tư nông nghiệp, cây giống, con giống giả có thể gây tác hại cho
cây trồng, vật nuôi, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, môi trường sinh thái và
thông qua đó ảnh hường đến sức khoẻ của con người.
Nếu hàng giả gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người thì sẽ làm giảm
sức lao động. Mà sức lao động của con người là nguồn lực quý giá nhất của một
quốc gia, vì lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Việc dùng hàng giả gây ảnh
hưởng đến khả năng tái tạo sức lao động của con người sẽ dẫn đến làm giảm năng
suất lao động và chất lượng sản phẩm do lao động làm ra. Từ đó ảnh hưởng đến
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, làm giảm lợi nhuận. Như vậy có thể nói
rằng hàng giả có thể gây đến thiệt hại rất lớn về người và của cải cho xã hội.
1.2.3. Tác hại đối với xã hội
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá với nguồn lực

tư không tiêu thụ được.
Buôn lậu và gian lận thương mại gây thất thu khá lớn cho ngân sách nhà
nước. Nghiêm trọng hơn là một số tỉnh biên giới do yêu cầu tăng thu ngân sách để
phục vụ các mục tiêu: xóa đói giảm nghèo, chính sách xã hội...nên đã "nới lỏng"
cho hàng lậu lọt vào để thu thuế. Như vậy vô tình hay hữu ý, vì lợi ích cục bộ, bản
vị mà đã đi ngược lại lợi ích chung cho đất nước;
Buôn lậu và gian lận thương mại đã có lúc trở thành "Quốc nạn" làm rối ren,
mất an ninh, phá hoại hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước, làm giảm
lòng tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước.
Tóm lại: Nạn sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng lậu và gian lận thương
mại tạo ra rất nhiều mối nguy hại cho nền kinh tế. Việt Nam muốn hoàn thành sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, muốn tăng trưởng và phát triển kinh tế bền
vững thì phải kiên quyết đấu tranh mạnh mẽ với tệ nạn này.

11


1.3. Đấu tranh chống hàng giả, buôn lậu và gian lận
thương mại
1.3.1. Cơ sở pháp lý
Chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại nhằm bảo vệ và góp phần
thúc đẩy sản xuất, phát triển, bảo vệ người tiêu dùng, tác động tích cực đến quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta: Buôn lậu, hàng giả và gian lận thương
mại là những mặt trái của nền kinh tế thị trường, có thể để lại những hậu quả nguy
hại về kinh tế - xã hội, kìm hãm sản xuất, kinh doanh trong nước, gây thất thu cho
ngân sách, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư... Hoạt động đấu tranh chống buôn
lậu, hàng giả, gian lận thương mại góp phần tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinh
doanh phát triển.
Ngày nay, Việt Nam tích cực hội nhập để tìm kiếm cơ hội phát triển kinh tế.
Muốn làm được điều đó chúng ta phải mở rộng thị trường, đây chính là cơ hội để

Luật Cạnh tranh năm 2004.
Luật Đo lường năm 2011
Các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật nói trên.
Các Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh
vực quản lý nhà nước có liên quan đến chống buôn lậu, hàng giả và gian lận
thương mại.
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 về những giải pháp
chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán
ngân sách nhà nước năm 2012.
1.3.2. Tổ chức bộ máy
Chống buôn lậu, hàng giả và các hành vi gian lận thương mại là nhiệm vụ
quan trọng được sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương, cấp
uỷ và chính quyền địa phương. Cho đến nay, cơ cấu tổ chức, phân công các lực
lượng đã được từng bước hợp lý hoá, có sự phân công, phối hợp giữa các lực
lượng, tạo nên thế trận liên hoàn và sâu rộng.
Để tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan và lực lượng có chức năng
chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong công tác quản lý thị
13


trường, chống buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép. Đã quy định và giao
trách nhiệm cho các Bộ, các ngành có chức năng đấu tranh chống buôn lậu, hàng
giả và gian lận thương mại như sau:
Bộ Công Thương: Chủ trì, phối hợp cùng các Bộ Công an, Bộ Khoa học và
Công nghệ, Ủy ban nhân dân địa phương tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ
chức, cá nhân sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng lậu, có các hành vi gian lận
thương mại, có hại đến sức khỏe và an toàn tính mạng của người tiêu dùng, ảnh
hưởng xấu đến môi sinh, môi trường, sản xuất và buôn bán hàng giả vi phạm
quyền Sở hữu công nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status