i
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
----------
Ngô Thị Thu Hiền
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÙNG BIỂN VEN BỜ
THÁI THỤY – THÁI BÌNH VÀ NHỮ
Ự
Ừ
KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỂ CÓ CÁC HOẠ ĐỘNG BẢO TỒN
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 60 42 01 03
LUẬN ÁN THẠC SỸ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Lê Hùng Anh
HÀ NỘI, NĂM 2017
i
LỜI AM ĐOA
Tên tôi là: Ngô Thị Thu Hiền
Chuyên ngành: Động vật học
Lớp: K19
Mã số: 60 42 01 03
nguyên sinh vật, những ngƣời đã cho tác giả kiến thức và kinh nghiệm trong suốt
quá trình học tập tại trƣờng để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Luận văn không thể hoàn thành nếu nhƣ không nhận đƣợc sự cho phép, tạo điều
kiện và giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo và đồng nghiệp Cục Bảo tồn đa dạng sinh
học, Tổng cục Môi trƣờng, nơi tôi đang công tác.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Sở Tài nguyên môi trƣờng Thái Bình, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Bình và Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy đã
tạo điều kiện cho tôi khảo sát và thu thập tài liệu để có cơ sở dữ liệu phục vụ cho
luận văn.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của
mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận
đƣợc sự đóng góp của thầy cô và các bạn để hoàn thiện luận văn.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. ix
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................................3
1.1. Thế giới ...............................................................................................................3
1.2. Trong nƣớc ..........................................................................................................7
1.3. Khu vực nghiên cứu ............................................................................................9
1.3.1. Vị trí địa lý .................................................................................................9
1.3.2. Địa hình, địa mạo.....................................................................................10
1.3.3. Đặc điểm thổ nhƣỡng ..............................................................................11
1.3.4. Khí hậu.....................................................................................................14
3.6.1. Phát triển kinh tế biển và khu vực ven biển liên quan tới môi trƣờng và
ĐDSH.................................................................................................................84
3.6.2. Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật ...................................................87
3.6.3. Thay đổi phƣơng thức sử dụng bãi triều, mặt nƣớc ................................89
3.6.4. Ô nhiễm môi trƣờng từ các hoạt động kinh tế .........................................92
3.6.5. Biến đổi khí hậu .......................................................................................96
3.6.6. Sự du nhập các loài ngoại lai xâm hại .....................................................98
3.6.7. Dân số vùng đệm tăng gây áp lực khai thác tài nguyên sinh vật ............99
3.6.8. Vấn đề quản l c n những bất cập ........................................................100
3.7. Các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học .....................................................101
ẾT LUẬN ............................................................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................108
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Giải nghĩa
Chữ viết tắt
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
Bộ TN & MT, MONRE
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
Công ƣớc CITES
ĐVĐ
Động vật đáy
FIPI
Viện Điều tra quy hoạch rừng
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
GEF
Quỹ Môi trƣờng toàn cầu
HĐND
Hội đồng nhân dân
HST
Hệ sinh thái
KBT
Khu bảo tồn
KCN
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
NLXH
Ngoại lai xâm hại
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
RNM
Rừng ngập mặn
Sở TN MT
Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
SH
Sâu hại
TĐ
Thiên địch
TESSA
Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả đo các yếu tố môi trƣờng thủy l cơ bản tại hiện trƣờng (tháng
1/2016) .....................................................................................................................31
ảng 3.2. ết quả phân tích các yếu tố thủy hóa vệ sinh và muối dinh dƣỡng tại
ven bờ Thái Thụy tháng 1 2016 ...............................................................................32
Bảng 3.3. Kết quả đo đạc và phân tích thủy hóa tại vùng nƣớc biển ven bờ Thái
Thụy vào các mùa khô tháng 3 2013 và mùa mƣa tháng 7 2013 ............................33
ảng 3.4. Nồng độ trung bình hàm lƣợng sắt trong nƣớc biển ven bờ cửa sông ở
Thái Thụy .................................................................................................................34
Bảng 3.5. Nồng độ các chất hữu cơ trên sông Hóa tại xã Thụy Trƣờng trong năm
2014 ..........................................................................................................................34
ảng 3.6. Số liệu kiểm kê diện tích rừng 5 xã ven biển Thái Thụy năm 2015 theo
các nguồn khác nhau ................................................................................................37
Bảng 3. 7. Diện tích các kiểu ĐNN cơ bản ở vùng ven bờ huyện Thái Thụy, tỉnh
Thái ình..................................................................................................................42
Bảng 3.8. Cấu trúc các taxon thực vật bậc cao có mạch ở vùng đất ven biển Thái
Thụy .........................................................................................................................45
Bảng 3.9. Số lƣợng loài, mật độ, sinh khối và chỉ số đa dạng động vật đáy ở ven bờ
Thái Thụy .................................................................................................................53
Bảng 3.10.So sánh cấu trúc thành phần loài côn trùng tại vùng ĐNN Thái Thụy
(Thái Bình) và khu vực VQG Xuân Thủy (Nam Định)...........................................55
Tuy cấu trúc thành phần loài côn trùng có sự tƣơng đồng giữa khu vực nghiên cứu
và VQG Xuân Thủy nhƣng độ tƣơng đồng về thành phần loài giữa hai khu vực
không cao, chỉ số tƣơng đồng dijk = 0,4 với 84 loài côn trùng đƣợc tìm thấy ở cả hai
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Biến động hệ sinh thái rừng ngập mặn ven bờ Thái Thụy qua các năm từ
1987 tới 2015 thông qua phân tích, giải đoán ảnh vệ tinh .......................................21
Hình 1.2. Diễn thế sinh thái vùng đất ngập nƣớc ven bờ Thái Thụy ......................24
Hình 2.1. Các tuyến, điểm khảo sát môi trƣờng và ĐDSH tại vùng ĐNN ven biển
Thái Thụy năm 2016 (Tháng 1, Tháng 2 và tháng 3 ..............................................28
Hình 3.1. Một số kiểu ĐNN ven biển Thái Thụy ....................................................41
Hình 3.2. ản đồ các kiểu ĐNN ven biển Thái Thụy (lập từ ảnh viễn thám Landsat
chụp ngày 26/6/2016)...............................................................................................43
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh số loài loài côn trùng tại vùng ĐNN Thái Thụy (Thái
Bình) và khu vực VQG Xuân Thủy (Nam Định) ....................................................56
Hình 3.4. Phân tích tập hợp nhóm về thành phần loài ếch nhái và bò sát của vùng
đất ngập nƣớc ven biển Thái Thụy, tỉnh Thái Bình với các khu vực lân cận (giá trị
gốc nhánh lặp lại 1000 lần) ......................................................................................59
Hình 3.5: So sánh đa dạng thành phần các loài chim tại một số khu vực tại vùng
Đồng bằng Sông Hồng .............................................................................................62
Hình 3.6. Sơ đồ tổng giá trị của dịch vị các HST ĐNN ven biển Thái Thụy ..........71
Hình 3.7. Hoạt động khai thác thủy sản vùng cửa sông Thái ình .........................89
Hình 3.8. Thay đổi vùng ĐNN sang nuôi, trồng thủy sản .......................................92
Hình 3.9. Rác thải dân cƣ xả hàng ngày ra bên ngoài đê, trong RNM ....................96
Hình 3.10. Cá vƣợc nuôi tại các xã ven biển Thái Thụy bị chết rét vào tháng
1/2016 .......................................................................................................................97
Hình 3.11. Tác động kéo dài của biến đổi khí hậu tại khu vực nghiên cứu ............98
Hình 3.12. Sơ đồ các tuyến và điểm quan trắc đa dạng sinh học ..........................104
1
MỞ Đ U
Vùng đất ngập nƣớc ven biển huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình nằm ở đồng
giới tại Việt Nam.
2
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng của tỉnh Thái Bình
nói chung, vùng ven biển Thái Thụy nói riêng, đã có những tác động tới các hệ sinh
thái đất ngập nƣớc ven biển, làm suy giảm mức độ ĐDSH thể hiện ở số lƣợng cá
thể các loài chim di cƣ trú đông có giá trị bảo tồn giảm, đồng thời nguồn lợi thủy,
hải sản ở đây, đặc biệt các loài có giá trị kinh tế cũng bị suy giảm.
Trong bối cảnh nhƣ trên, việc thành lập khu bảo tồn đất ngập nƣớc ven biển
Thái Thụy là hết sức cần thiết, để qua hình thức bảo tồn tại chỗ này, các giá trị
ĐDSH của vùng đất ngập nƣớc ven biển Thái Thụy, tỉnh Thái ình đƣợc bảo tồn
hiệu quả. Các hoạt động phục hồi, phát triển và sử dụng khôn khéo tài nguyên
ĐNN đƣợc tăng cƣờng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phƣơng, đồng
thời ứng phó với biến đổi khí hậu.
Do đó, học viên lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đa dạng sinh học vùng biển
ven bờ Thái Thụy – Thái Bình và nhữ
từ kinh tế - xã hội để có các hoạt
động bảo tồn” nhằm đáp ứng phần nào các vấn đề đặt ra.
Mục tiêu của luận văn: Có đƣợc các dẫn liệu điều tra cơ bản đƣợc cập nhật về
điều kiện tự nhiên, môi trƣờng sống và đa dạng sinh học vùng ĐNN Thái Thụy, về
tình trạng hệ sinh thái RNM, hệ sinh thái bãi triều không có RNM và quần xã sinh
vật, các loài chim di cƣ trú đông và các loài động vật quý hiếm khác, có giá trị bảo
tồn và giá trị kinh tế.
Nội dung triển khai:
1/ Tổng hợp các nguồn tài liệu sơ cấp, thứ cấp về nguồn lợi sinh vật, đa dạng sinh
học, dịch vụ hệ sinh thái và những áp lực tới ĐDSH;
2 Điều tra thực địa thu thập mẫu, quan sát, phỏng vấn và ghi chép dẫn liệu, số liệu
vào các bảng điều tra;
từ thâm canh nông nghiệp và thủy lợi tạo ra mối đe dọa chủ yếu nhất đến việc bảo
tồn các vùng ĐNN, tiếp theo là các hoạt động nhƣ chăn nuôi đại gia súc, NTTS và
đô thị hóa. Các bên liên quan quan trọng nhất đối với các vùng ĐNN là ngƣ dân
đánh cá thƣờng xuyên và theo mùa, các nhóm dân tộc (Yaquis và Mayos), ngƣời
NTTS, nông dân, ngƣời chăn nuôi gia súc, thợ săn, du khách, các nhà công nghiệp
và cƣ dân địa phƣơng. Một kế hoạch chiến lƣợc đƣợc các cơ chính phủ, các viện
nghiên cứu, các NGO và đại diện cộng đồng xây dựng. Qua nhiều hội thảo, các bên
liên quan đã có cơ hội xác định các vấn đề bảo tồn chính đối với các vùng ĐNN và
tham gia đóng góp vào việc xây dựng chiến lƣợc bảo tồn ĐNN (Correa, 2006 [66].
Mô hình tại Nhật Bản: Yatsu Higata là một bãi bùn gian triều nằm ở tận
cùng phía bắc của vịnh Tokyo. Nó hầu nhƣ bị bao quanh bởi đất đô thị nhƣng vẫn
duy trì liên hệ với vịnh Tokyo qua hai kênh hẹp cho phép các dòng thủy triều vào
ra. 90% diện tích các bãi bùn ở vịnh Tokyo đã bị cải tạo, Yatsu Higata đóng vai tr
quan trọng là nơi dừng chân và trú đông cho nhiều loài chim nƣớc di cƣ trên đƣờng
bay Đông Á - Úc Châu. Những mối đe dọa trƣớc hết đến công tác bảo tồn liên quan
đến chất lƣợng nƣớc từ vịnh Tokyo. Các nhà chức trách địa phƣơng, các tổ chức
bảo tồn và thị dân đều tham gia vào hỗ trợ quản lý vùng thông qua xây dựng kế
4
hoạch quản lý, thu lƣợm rác, giám sát chất lƣợng nƣớc và giám sát các loài chim
(Tobai, 2008) [67].
Mô hình tại Canada: Vùng cửa sông Grand Codroy nằm ở bờ phía tây của
Đảo Newfoundland, khoảng 30 km về phía bắc của cảng Aux Basques, là một phần
trong đƣờng bay Đại Tây Dƣơng ở Bắc Mỹ. Khả năng sẽ có sự phát triển quá mức
ở đây do nó đang thu hút nhiều ngƣời đến mua các khu nghỉ dƣỡng. Ngƣời dân địa
phƣơng tham gia cung cấp các kiến thức sinh thái địa phƣơng, tham dự vào việc
xây dựng các thỏa thuận về quyền quản lý và cung cấp lao động và nguồn lực cho
các hoạt động bảo tồn (Cahill, 2007) [68].
T Tumbes để đảm bảo cho hoạt động
bảo tồn RNM. Việc quản lý của
T đƣợc tăng cƣờng bằng những hoạt động sau:
(1) tuần tra khu vực; (2) xây dựng qui hoạch tổng thể chi tiết; (3) thành lập hội
đồng quản lý; (4) mô tả, giám sát và xác định những ngƣời sử dụng
T; (5 đánh
giá các khả năng du lịch; (6 xác định và thúc đẩy các doanh nghiệp thủ công nhỏ;
(7) giáo dục môi trƣờng và nâng cao khả năng của ngƣời sử dụng RNM, nhà báo,
chính quyền địa phƣơng, thầy cô giáo và trẻ em; (8) trồng RNM; (9 điều tra
KTXH kể cả các vấn đề về giới; (10) xác định các hoạt động khai thác; (11 đánh
giá tác động môi trƣờng của hoạt động nuôi tôm; (12) công bố các kết quả của các
dự án; (13) chi tiết hoá các thoả thuận giữa các tổ chức phi chính phủ, chính quyền
địa phƣơng, các trƣờng đại học và các công ty NTTS; và (14) tổ chức các hội thảo
về các quá trình lập kế hoạch có sự tham gia.
1.1.2. Các mô hình trong khu vực
Mô hình phục hồi RNM Kalibo, Philippin [71]: dự án trồng lại RNM
uswang đƣợc khởi động năm 1990 tại huyện Kalibo Aklan thông qua hội bảo tồn
RNM Kalibo. Dự án đƣợc thực hiện tại một vùng 50 ha ven biển gần với cửa sông
Barangay thuộc Kalibo với 28 hộ gia đình là những ngời đƣợc hƣởng lợi. Tổ chức
phi chính phủ địa phƣơng có tên là “Tổ chức phát triển Uswag” đã tham gia vào
hoạt động phát triển cộng đồng làm việc trực tiếp với cộng đồng tại đây đóng vai
trò cầu nối giữa những ngƣời dân địa phƣơng với những cơ quan của chính phủ.
Kết quả là dự án đã trồng thành công 45 ha đƣớc và 5 ha dừa nƣớc. Mỗi gia đình
tham gia dự án đƣợc nhận trồng 1-2 ha bảo dƣỡng và bảo vệ cây trong 3 năm. Dự
án cũng đã tạo cho nhân dân một vùng đệm. Việc trồng rừng đã đem lại nhiều lợi
ích cho ngƣời dân bao gồm cả ổn định bờ biển, cải thiện những bãi bồi và hồi phục
sinh cảnh cho chim, cá, giáp xác và nhuyễn thể. Những cải thiện về sinh thái này đã
giúp phát triển kinh tế địa phƣơng và tiếp tục có những khuyến khích cho những nỗ
lực trong quản lý bền vững nguồn tài nguyên của họ. Khai thác nhuyển thể khi triều
thấp không những bảo đảm an toàn thực phẩm cho những gia đình đƣợc hƣởng lợi
gắng để trở thành một bộ phận của cộng đồng và theo dõi sự hoạt động của cộng
đồng mà thành viên đó đang sinh sống. Sau một thời gian khi đã có sự tin tƣởng lẫn
nhau giữa cán bộ dự án và nhân dân địa phƣơng thì cán bộ của Yad Fon sẽ hƣớng
dẫn địa phƣơng giải quyết một vài vấn đề bức xúc nhất của họ. Qua các hội thảo và
thảo luận một cách cởi mở với những ngƣời dân địa phƣơng, những vấn đề của
cộng đồng đã đƣợc thảo luận và chính cộng đồng sẽ đƣa ra giải pháp.
Những dự án nhỏ dựa vào cộng đồng nhƣ đào một giếng nƣớc ăn đã đƣợc
thực hiện và trong quá trình thực hiện những dự án kiểu này thì khả năng tổ chức
của lãnh đạo địa phƣơng lớn mạnh hơn ở những cộng đồng đã đƣợc tổ chức tốt.
Khi một cộng đồng địa phƣơng đƣợc tổ chức tốt thì khả năng lãnh đạo cũng đƣợc
tăng cƣờng. Với những kết quả rõ ràng của những dự án nhỏ kiểu này, sự tự tin của
của ngƣời dân sẽ tăng lên và có thể đối phó đƣợc với những thách thức lớn hơn.
Ngƣời dân cũng đã bắt đầu hồi phục và quản lý nguồn tài nguyên ven biển của họ
kể cả RNM gần kề. Cùng với những lời khuyên và giáo dục ban đầu của Yad Fon
7
về sử dụng bền vững TNTN của mình, dân làng đã nỗ lực thực hiện chƣơng trình tự
quản lý và giám sát tài nguyên ven biển của họ. Những cộng đồng lân cận cũng đã
quan tâm và đặt ra một số câu hỏi với cộng đồng. Từ bốn xã ban đầu đến nay Yad
Fon đang làm việc với trên 30 xã với những kết quả đáng ghi nhận.
Mô hình tại Malaysia: Kampung Kuantan nằm cách 18 km về thƣợng nguồn
của cửa sông Selangor. Các RNM trong vùng đã thu hút một loài đom đóm
(Pteroptyx tener) tạo nên những mảng sáng lập l e thành đợt nhƣ đ n trang trí cây
thông Noel. Một nhà buôn địa phƣơng đã thành lập một doanh nghiệp cho thuê
thuyền để du khách có thể đi quan sát đom đóm và từ đó dẫn đến các phát triển du
lịch tiếp theo trong vùng. Mối đe dọa đầu tiên đối với sinh cảnh của đom đóm là
một dự án nắn dòng sông ở thƣợng nguồn dẫn đến làm giảm d ng nƣớc ngọt và
việc phát triển du lịch thiếu kiểm soát trong vùng. Một số bên liên quan ở địa
cƣờng công tác quản lý xã hội tại khu vực nuôi ngao. Đối với vƣờn quốc gia, họ có
thêm một nguồn thu, đồng thời họ tăng cƣờng và phối hợp chặt chẽ với chính
quyền địa phƣơng trong việc quản lý, bảo tồn ĐDSH trong khu vực. Chính quyền
cấp tỉnh điều phối chung công tác quản lý, bảo tồn tại khu vực này. Nhƣ vậy có thể
thấy trong mô hình này, trách nhiệm và quyền lợi đều đƣợc gắn chặt với nhau đối
với các bên liên quan, và cuối cùng hình thành nên cơ chế quản lý khá bền vững.
Mô hình này đã đƣợc áp dụng thành công và hiện nay đang tiếp tục mở rộng mô
hình quản l , khai thác cũng nhƣ chia sẻ lợi ích đối với ngao quảng canh và một số
tài nguyên ĐNN khác tại đây.
Mô hình quản lý, sử dụng bền vững ĐNN cửa sông, ven biển huyện Nghĩa
Hưng, Nam Định do Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trƣờng nghiên cứu
và đề xuất năm 2003 là phân vùng quản lý tổng hợp. Giải pháp này đƣợc xem nhƣ
quy hoạch sử dụng đất dƣới góc độ quản lý tổng hợp với mục đích chuyên môn hóa
cao cho mỗi vùng của huyện Nghĩa Hƣng, có thể chia Nghĩa Hƣng ra làm 5 vùng
quản lý tổng hợp cụ thể nhƣ sau: vùng cung cấp rau màu cho các đô thị lân cận;
vùng cung cấp những sản phẩm nông nghiệp có chất lƣợng cao; vùng kết hợp sản
xuất nông nghiệp và NTTS; vùng khai thác hạn chế; vùng quản lý bền vững ĐNN.
Mỗi vùng đều có tiêu chí xác định cùng với diện tích và dân số của vùng đó. Ngoài
ra, các giải pháp khác bao gồm: giải pháp chuyên môn hóa các thành phần kinh tế
trong địa phƣơng; giải pháp quy hoạch, xây dựng các trung tâm kinh tế huyện; giải
pháp bảo vệ ĐDSH và HST ĐNN ( an nghiên cứu HST RNM, 2004) [52].
Mô hình bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH, quản lý các HST nhạy cảm
dựa vào cộng đồng tại đầm Thị Nại, Bình Định đã đề xuất giải pháp phát triển
NTTS bền vững thông qua việc tập huấn phát triển thủy sản bền vững tại khu vực
đầm Thị Nại và mô hình ao tôm sinh thái. Nội dung của mô hình ao tôm sinh thái
gồm: đào mƣơng khu trú cho tôm, cá, cua; kỹ thuật trồng lại RNM trong các ao
tôm quảng canh đã suy thoái; chăm sóc quản lý RNM sau trồng; vận hành ao và
thực hiện mô hình ao tôm sinh thái (Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi
trƣờng, 2004) [76].
Lý ở phía Nam, nằm trên địa bàn 5 xã: Thụy Trƣờng, Thụy Xuân, Thụy Hải, Thái
Thƣợng, Thái Đô và thị trấn Diêm Điền, với chiều dài bờ biển khoảng 27 km, và 3
cửa sông là: Thái Bình, Diêm Hộ và Trà Lý.
Thái Thụy là một trong 5 huyện nằm trong Khu dự trữ sinh quyển châu thổ
sông Hồng đã đƣợc UNESCO công nhận (Thái Bình có 2 huyện: Thái Thụy, Tiền
10
Hải; Nam Định có 2 huyện: Giao Thuỷ, Nghĩa Hƣng; Ninh Bình có huyện Kim
Sơn .
1.3.2. Địa hình, địa mạo
Theo các dẫn liệu của các nhà địa l (trong Vũ Trung Tạng và cs., 2005 ,
Châu thổ sông Hồng nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng, đƣợc hình thành
nhờ vào hoạt động bồi tụ của hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình từ hàng ngàn
năm. Châu thổ trƣớc kia là một miền võng rộng lớn giữa núi, theo hệ thống núi
đông bắc. Đáy của miền võng là đá kết tinh. Những dãy núi này bị sụt lở từ thời kỳ
đại cổ sinh và trở thành vịnh biển. Đáy biển lõm đƣợc bồi lấp đầy và vịnh trở thành
đầm hồ ven biển. Đất bãi bồi ven biển cửa sông là những vùng đất mới, luôn luôn
biến động dƣới tác động của các yếu tố tự nhiên và con ngƣời.
Thái Thụy là một vùng đất tƣơng đối bằng phẳng, độ phân cắt sâu không
đáng kể, tuy nhiên dựa vào sự phân hóa theo không gian lãnh thổ, có thể phân chia
các dạng địa hình ở Thái Thụy nhƣ sau sau:
a) Địa hình lòng sông và bãi bồi hiện đại
Lòng sông và bãi bồi hiện đại là những thành tạo thƣờng bị ngập nƣớc dọc thung
lũng của 3 sông chính ở Thái Thụy. Tại các đoạn bờ lồi của sông Trà Lý phát triển
các bãi bồi thấp mà nguyên là l ng sông vào mùa mƣa lũ. Chúng đƣợc cấu tạo bởi
sét bột, bột sét pha cát mịn màu xám nâu tuổi Holocen muộn. Dạng địa hình này
tƣơng đối bằng phẳng, hơi nghiêng về phía l ng sông, độ cao từ 0-3m, thƣờng
xuyên đƣợc bồi đắp vào mùa lũ. Hiện nay, do bị khống chế bởi các con đê, bãi bồi
còn chịu nhiều ảnh hƣởng của biển, vật liệu cung cấp từ sông ra không lớn, lại bị
ngập nƣớc sâu nên thực vật ngập mặn ít phát triển.
g) Cồn chắn ngoài (bar) cửa sông: Các cồn chắn ngoài cửa sông là các thành tạo
rất đặc trƣng cho kiểu cửa sông châu thổ (delta tiến ra biển theo cơ chế lấp đầy. Về
mặt hình thái và cấu tạo trầm tích trên mặt, hệ thống các cồn chắn ngoài cửa sông
của huyện Thái Thụy có cấu tạo 3 đới: đới cát ở phía biển; đới chuyển tiếp sang
phía lục địa là vật liệu mịn hơn có các loại cỏ biển phát triển; đới bùn sét chuyển
tiếp sang bãi tích tụ sông - triều rất phát triển các loại thực vật ngập mặn. Hiện nay,
các cồn chắn ngoài cửa sông bị xói lở bờ phía biển. Vật liệu xói lở đƣợc các dòng
sóng dọc bờ di chuyển về phía bắc (ở bắc cửa Trà L và tƣơng tự về phía nam (ở
nam cửa Trà Lý) kéo dài thành doi cát về hai phía cửa sông.
1.3.3. Đặc điểm thổ nhƣỡng
Tập hợp dẫn liệu của các nhà chuyên môn về thổ nhƣỡng (trong Vũ Trung
Tạng và cs., 2005; Nguyễn Xuân Qu nh và cs., 2011 , cho thấy cấu tạo đất, khu
vực ven biển huyện Thái Thụy bao gồm những dạng đất sau:
12
- Đất cát biển: Dạng đất chua yếu (pH = 5,5 - 6,0 ngh o dinh dƣỡng. Đây là
loại đất cát thô tạo địa hình bằng phẳng, thành phần cơ giới chủ yếu là cát mịn rời
rạc, thƣờng xuyên chịu tác động của thuỷ triều. Chúng đã tạo ra các bãi khô, bãi
triều, các giồng cát trẻ đƣợc phân bố ở ven biển huyện Thái Thụy. Đây là loại đất
xấu khó cải tạo, chỉ thích hợp cho trồng phi lao chắn sóng gió, xây dựng các khu du
lịch bãi tắm hoặc tạo ao đầm giữ nƣớc để nuôi hải sản chứ không phù hợp cho canh
tác nông nghiệp. Ngoài ra, dạng đất này còn nằm sâu trong đất liền ở những cồn cát
cũ, từ lâu đã thoát khỏi ảnh hƣởng của nƣớc biển. Thành phần cơ giới giống với đất
cát ở phía ngoài biển nhƣng ngh o hơn, khả năng giữ phân, giữ nƣớc kém, tuy
nhiên lại rất dễ cải tạo, điều chỉnh độ phì thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn. Ở
Thái Thụy, nhóm đất này phân bố tập trung ở các xã Thụy Trƣờng, Thụy Xuân,
ở khu vực ngoài đê, ven biển và nơi các cửa sông, chiếm khoảng 18% diện tích đất
mặn, phân bố ở các xã Thụy Trƣờng, Thụy Xuân, Thụy Hải, Thái Thƣợng, Thái
Đô.
+ Đất mặn ít và trung bình: Là vùng đất bồi tụ phù sa lâu đời và đã qua canh
tác nhiều năm, nằm ở xa bờ biển có khi đến 10 - 15 km hoặc gần biển nhƣng ở
trong đê. Đất mặn chủ yếu do nguồn nƣớc mạch ngầm thấm lên, rất không phù hợp
với cấy lúa và làm rau màu. Về mùa khô, nƣớc sông cạn, nƣớc triều theo các dòng
sông vào sâu trong đất liền ngấm vào các tầng sâu của đất và thấm lên các tầng đất
làm cho đất mặn. Tại khu vực ven biển huyện Thái Thụy, loại đất này tập trung
nhiều ở xã Thái Đô và dọc theo sông Diêm Hộ ở phía trong cửa sông.
- Đất phèn: Nhóm đất này có thành phần cơ giới là thịt nặng, nhão dẻo khi
ƣớt, cứng rắn, nứt nẻ khi khô và thƣờng xuất hiện một lớp bột màu vàng đậm bám
trên mặt hoặc trong các khe nứt. Theo hình thái địa hình ngƣời ta phân ra đất phèn
tiềm tàng và đất ph n trong đê. Đất phèn tiềm tàng xuất hiện ở ngoài đê ven biển,
ven sông, bị ngập mặn, lắng đọng bùn lầy. Cây trồng chủ yếu là các loại cây chịu
mặn nhƣ năn, lác, sú, vẹt,... Việc phát triển rừng ngập mặn có nghĩa quan trọng
trong việc giữ đất, cải tạo môi sinh, bên cạnh đó, nó c n tạo nguồn mùn bã sinh vật
biển sinh sống và đặc biệt cung cấp thức ăn cho nuôi trồng hải sản. Đất phèn trong
đê có tầng đất ổn định, thành phần cơ giới là thịt nặng, có độ chua cao (pH = 3 – 4),
giàu đạm và kali nhƣng ngh o lân. Trong khu vực ven biển của huyện Thái Thụy,
đất phèn là một nhóm đất quan trọng, chiếm diện tích khá lớn trong khu vực. Đất
phèn tập trung ở vùng trong đê thuộc lãnh thổ các xã phía Bắc sông Diêm Hộ. Hầu
hết đất phèn trung bình trong khu vực nghiên cứu đều có thành phần cơ giới trung
bình với lớp phủ chủ yếu là thực vật ƣa mặn, chua nhƣ sú, vẹt.
- Đất phù sa: Đây là loại đất bồi có diện tích lớn nhất tỉnh Thái Bình, phần
lớn đƣợc phân bố ở trong đê, ít đƣợc bồi hàng năm do ảnh hƣởng của việc quai đê
lấn biển. Đất phù sa của hệ thống sông Thái ình là nhóm đất có màu nâu xám
hoặc nâu nhạt, có hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng kém hơn đất phù sa của hệ thống
sông Hồng. Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, pH 4,5 - 5,
các cation kiềm thổ ít hơn đất phù sa của hệ thống sông Hồng. Đất phù sa phù hợp
trung bình tháng là 29,1oC). Tháng lạnh nhất là tháng1(nhiệt độ trung bình là
16,7oC . Độ ẩm tƣơng đối trung bình năm là 85%, trong đó mùa đông (các tháng
11-4 độ ẩm 77-81%, mùa hè (các tháng 5-10 độ ẩm 84-86%. Mùa đông lạnh thích
hợp cho sự phát triển của các loại cây trồng á nhiệt đới nhƣ bắp cải, xu hào, xúp
lơ.... Vào mùa h , hƣớng gió thịnh hành là hƣớng Đông Nam từ biển thổi vào làm
giảm bớt không khí nóng.
15
Chế độ mƣa thay đổi theo mùa, lƣợng mƣa trung bình đạt 1.600-2.000
mm năm, lƣợng mƣa trung bình 1.788 mm năm, xấp xỉ giá trị trung bình so với các
vùng khác trên lãnh thổ nƣớc ta. Song lƣợng mƣa phân bố không đều, mùa mƣa
chiếm tới 85-90% tổng lƣợng mƣa cả năm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 (hình
3.1). Thời gian này, do thƣợng nguồn mƣa nhiều nên lƣợng nƣớc sông dâng cao và
cũng mang nhiều phù sa, do đó nó làm giảm độ mặn ở vùng cửa sông ven biển.
Tháng mƣa ít nhất là các tháng 12 và 1. hi đó, do nƣớc nguồn về ít nên độ mặn
của nƣớc biển ven bờ tăng cao và xâm nhập mặn dịch chuyển theo sông về phía
thƣợng lƣu, gây tác động xấu đến canh tác nông nghiệp.
Chế độ gió vùng nghiên cứu cũng mang tính chất mùa rõ rệt. Mùa đông chịu
sự chi phối rõ rệt của gió Đông-Bắc và Bắc. Ngƣợc lại, mùa hè chịu ảnh hƣởng của
gió mùa Tây-Nam biến tính khi thổi vào vịnh Bắc Bộ. Trong các tháng chuyển tiếp
(tháng 4 và tháng 9 , hƣớng gió thịnh hành là hƣớng đông, nhƣng không mạnh
bằng các hƣớng gió chính.
Các hiện tượng thời tiết đặc biệt
- Bão: Nhìn chung, huyện Thái Thụy nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hƣởng
trong mùa mƣa bão. Theo số liệu thống kê của Tổng cục hí tƣợng Thuỷ văn trong
v ng 110 năm từ 1884-1993 ở dải ven biển từ Quảng Ninh đến Thanh Hoá có
khoảng 231 cơn bão đổ bộ hoặc tiếp cận vào bờ biển của khu vực này. Tính trung
bình mỗi năm ở đây có khoảng 2,1 cơn bão đổ bộ vào. Bão có thể xuất hiện vào