BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI – 2015
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành bằng sự nỗ lực của tôi và sự giúp đỡ của
nhiều cá nhân và tập thể. Nhân dịp hoàn thành luận văn này với lòng kính
trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới: Ban giám hiệu trường
đại học Y Hà Nội, Ban giám đốc bệnh viện Bạch Mai, Ban giám đốc Bệnh
viện Bưu Điện, Bộ môn Nội, Phòng đào tạo Sau đại học đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Khoa Diệu Vân,
giảng viên trường đại học Y Hà Nội, trưởng khoa Nội tiết và Đái tháo đường
bệnh viện Bạch Mai. Là người thầy không chỉ đã trực tiếp hướng dẫn tôi
trong quá trình làm luận văn mà còn luôn chỉ bảo, dạy dỗ, tạo mọi điều kiện
tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới tập thể bác sỹ, điều dưỡng, các bạn học
viên khoa: Nội Tiết - Đái tháo đường, bệnh viện Bạch Mai đã luôn giúp đỡ,
động viên góp ý cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới tập thể bác sỹ, điều dưỡng khoa Nội,
khoa Xét nghiệm và các bác sỹ phòng khám Nội của bệnh viện Bưu Điện đã
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia
đình, chồng và các con của tôi, họ là chỗ dựa vững chắc và là nguồn động lực
: Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
BN
: Bệnh nhân
CT
: Cholesterol toàn phần
DCCT
: Diabetes Control and Complication Trial
(Thử nghiệm về kiểm soát bệnh ĐTĐ và biến chứng)
DPP-4
: Dipeptidyl Peptidase 4
DRS
: Diabetic Retinopathy Study (Nghiên cứu bệnh võng mạc ĐTĐ)
ĐTĐ
: Đái tháo đường
EAS
: International Diabetes Federation (Liên đoàn ĐTĐ quốc tế)
KSGM
: Kiểm soát glucose máu
LDL-C
: Low Density Lipoprotein – Cholesterol
(Lipoprotein tỷ trọng phân tử thấp – Cholesterol)
KS
: Kiểm soát
MLCT
: Mức lọc cầu thận
NC
: Nghiên cứu
RLLP
: Rối loạn lipid
TBMMN
: Very low density lipoprotein (Lipoprotein tỷ trọng rất thấp)
WHO
: World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
WHR
: Waist Hips Ratio (Tỷ số eo/hông)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1. Đái tháo đường type 2 ........................................................................... 3
1.1.1. Định nghĩa ĐTĐ: ........................................................................... 3
1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ: .......................................................... 3
1.1.4. Dịch tễ học ĐTĐ ............................................................................ 4
1.1.5. Một số biến chứng mạn tính của ĐTĐ type 2 ............................... 5
1.1.6. Điều trị ĐTĐ type 2 ..................................................................... 11
1.2. Kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 2: ............................. 20
1.2.1. Tầm quan trọng của việc kiểm soát glucose máu ở BN ĐTĐ type 2 .... 20
1.2.2. Mục tiêu kiểm soát glucose máu: ................................................ 20
1.2.3. Theo dõi kiểm soát glucose máu: ................................................ 21
1.3. Kiểm soát Lipid máu: .......................................................................... 21
1.3.1. Các biện pháp kiểm soát lipid máu.............................................. 22
1.3.2. Mục tiêu kiểm soát lipid máu: ..................................................... 23
1.4. Các yếu tố liên quan đến kiểm soát glucose và lipid máu .................. 24
1.4.1. Tuổi và giới .................................................................................. 24
1.4.2. Thời gian mắc bệnh ..................................................................... 24
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của nhóm BN nghiên cứu ............................ 44
3.2. Kết quả kiểm soát glucose và lipid máu ở BN ĐTĐ type 2 ................ 44
3.2.1. Kiểm soát glucose máu ................................................................ 44
3.2.2. Kết quả kiểm soát lipid máu ........................................................ 45
3.2.3. Mối liên quan giữa kiểm soát glucose máu và rối loạn lipid ...... 46
3.2.4. Mức độ kiểm soát glucose và lipid máu ...................................... 47
3.3. Các yếu tố liên quan đến kiểm soát glucose và lipid máu .................. 48
3.3.1. Liên quan với tuổi và giới............................................................ 48
3.3.2. Thời gian mắc bệnh ..................................................................... 50
3.3.3. BMI và vòng eo ........................................................................... 51
3.3.4. Huyết áp ....................................................................................... 54
3.3.5. Chế độ ăn và tập luyện ................................................................ 55
3.3.6. Điều trị thuốc thường xuyên ........................................................ 58
3.3.7. Khám định kỳ .............................................................................. 60
3.4. Hiệu quả của can thiệp tư vấn điều trị đến kiểm soát glucose và lipid
máu ....................................................................................................... 62
3.4.1. So sánh kiểm soát glucose máu tại hai thời điểm....................... 62
3.4.2. So sánh tỷ lệ rối loạn lipid máu tại hai thời điểm........................ 63
3.4.3. So sánh kiểm soát lipid máu tại hai thời điểm............................. 65
Chương 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 66
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ................................................... 66
4.1.1. Đặc điểm chung ........................................................................... 66
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu ................. 68
4.2. Kết quả kiểm soát glucose và lipid máu.............................................. 69
4.2.1. Kết quả kiểm soát glucose ........................................................... 69
4.2.2. Kiểm soát lipid máu ..................................................................... 70
4.2.3. Liên quan giữa kiểm soát glucose máu và lipid máu .................. 70
4.2.4. Mức độ kiểm soát glucose và lipid máu ...................................... 71
Mục tiêu kiểm soát các chỉ số của BN ĐTĐ type 2 của Hội Nội
Tiết - Đái tháo đường Việt Nam 2013........................................ 21
Bảng 1.4.
Mục tiêu kiểm soát lipid máu ở BN ĐTĐ type 2 theo ADA 2013. 23
Bảng 2.1.
Đánh giá BMI của WHO đề nghị cho khu vực châu Á-TBD .... 38
Bảng 2.2.
Chỉ tiêu đánh giá RLLP máu theo tiêu chuẩn của hội tim mạch
Việt Nam (2008). ........................................................................ 40
Bảng 2.3.
Mục tiêu kiểm soát các chỉ số của BN ĐTĐ typ 2 theo ADA 2013... 40
Bảng 3.1.
Phân bố BN theo nhóm tuổi ....................................................... 42
Bảng 3.2.
Phân bố BN theo thời gian mắc bệnh: ........................................ 43
Bảng 3.3.
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa BMI với kiểm soát glucose và lipid máu .... 52
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa vòng eo với kiểm soát glucose và lipid máu .. 53
Bảng 3.14. Kiểm soát HA ở nhóm BN nghiên cứu ...................................... 54
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa kiểm soát HA với kiểm soát glucose và lipid
máu ............................................................................................. 55
Bảng 3.16: Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện chế độ ăn và tập luyện ..................... 55
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tập luyện với kiểm soát glucose máu .......... 56
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa chế độ ăn với kiểm soát glucose và lipid máu . 57
Bảng 3.19. Tỷ lệ các nhóm thuốc được sử dụng .......................................... 58
Bảng 3.20. Tỷ lệ các phác đồ dùng thuốc ..................................................... 58
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa điều trị thuốc thường xuyên với kiểm soát
glucose và lipid máu ................................................................... 59
Bảng 3.22. Theo dõi glucose máu tại nhà ..................................................... 61
Bảng 3.23. Liên quan giữa khám định kỳ và kiểm soát glucose và lipid máu. 61
Bảng 3.24. So sánh mức độ kiểm soát glucose máu tại 2 thời điểm ............ 62
Bảng 3.25: Tỷ lệ rối loạn lipid máu theo số các chỉ số bị rối loạn ............... 63
Bảng 3.26: So sánh trung bình lipid máu tại 2 thời điểm ............................. 65
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới ..................................................... 42
Biểu đồ 3.2. Phân bố BN theo trình độ học vấn ............................................ 43
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ bênh nhân đạt mục tiêu kiểm soát glucose và lipid máu
theo ADA 2013 ......................................................................... 47
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ béo trung tâm ................................................................... 52
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ bệnh nhân khám kiểm tra định kỳ ................................... 60
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ rối loạn lipid máu theo các thành phần tại 2 thời điểm ... 64
chẽ trên BN ĐTĐ type 2 bằng kết hợp nhiều phương pháp làm giảm tỷ lệ tử
vong và mức độ tàn phế tới 60% - 70% [7],[8]. Trong các nghiên cứu này các
tác giả cũng nhấn mạnh vai trò kiểm soát chặt chẽ glucose máu và các yếu tố
2
nguy cơ như: THA, rối loạn Lipid máu có tác dụng ngăn ngừa biến chứng vi
mạch, biến chứng mạch máu lớn ở BN ĐTĐ [7].
Qua nghiên cứu Diabcare 1998 - 2003 tại Việt Nam cho thấy thực trạng
quản lý ĐTĐ ở nước ta còn kém, mức glucose máu và HbA1c còn cao do đó
xảy ra nhiều biến chứng nặng nề cho bệnh nhân [9]. Vấn đề được đặt ra ở đây
là làm thế nào để giảm thiểu tỷ lệ biến chứng và tử vong cho BN ĐTĐ.Việc
quản lý, điều trị BN ĐTĐ ngoại trú tốt sẽ có thể giúp ngăn chặn, giảm tỷ lệ
biến chứng và tử vong cho BN ĐTĐ. Quản lý bệnh nhân ĐTĐ có kiểm soát
bao gồm: kiểm soát chặt glucose máu, HbA1c; kiểm soát chặt các yếu tố nguy
cơ đặc biệt là THA và rối loạn lipid máu.
Bệnh viện Bưu Điện Hà Nội là bệnh viện của ngành Bưu chính viễn
thông đóng tại địa bàn Hà Nội, quản lý khoảng 700 BN ĐTĐ type 2. Thông qua
số bệnh nhân nhập viện hàng tháng với những lý do: glucose máu cao, HA cao,
và một số biến chứng; chứng tỏ kết quả kiểm soát glucose máu còn chưa đạt
mục tiêu. Để tăng cường hiệu quả trong công tác điều trị ĐTĐ và hạn chế các
biến chứng của bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:
1. Nhận xét tình hình kiểm soát glucose và lipid máu ở BN ĐTĐ type 2
điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bưu điện.
2. Khảo sát một số yếu tố liên quan và bước đầu đánh giá hiệu quả can
thiệp tư vấn điều trị đến kiểm soát glucose và lipid máu ở nhóm bệnh
nhân trên.
4
- Rối loạn tiết insulin: Ở người bình thường, khi glucose máu tăng sẽ
xuất hiện tiết insulin sớm và đủ để có thể kiểm soát nồng độ glucose máu. Đối
với người bị ĐTĐ, tình trạng thiếu hụt insulin điển hình sẽ xảy ra sau một giai
đoạn tăng insulin máu nhằm để bù trừ cho tình trạng kháng insulin. Bài tiết
insulin với kích thích tăng glucose máu chậm hơn (không có pha sớm, xuất
hiện pha muộn). Ngộ độc glucose, tăng acid béo tự do mạn tính… có vai trò
tham gia vào quá trình gây suy giảm chức năng tế bào β.
- Kháng insulin: Ở BN ĐTĐ type 2, insulin không có khả năng thực
hiện những tác động của mình như người bình thường. Khi tế bào β không
còn khả năng tiết insulin bù vào số lượng kháng insulin, glucose máu lúc đói
sẽ tăng và xuất hiện ĐTĐ. Kháng insulin chủ yếu là ở gan, cơ, mô mỡ.
Hậu quả của sự đề kháng insulin:
+ Tăng sản xuất glucose ở gan.
+ Giảm thu nạp glucose ở ngoại vi.
+ Giảm thụ thể insulin ở các mô ngoại vi.
1.1.4. Dịch tễ học ĐTĐ
Số người mắc bệnh ĐTĐ ngày càng gia tăng, đặc biệt là ĐTĐ type 2
ngày nay đang trở thành đại dịch.
Thế giới: Theo hiệp hội ĐTĐ thế giới (IDF), năm 2011 toàn thế giới đã
có 366 triệu người mắc ĐTĐ [15], vượt xa dự báo của IDF (2003) là 333 triệu
người vào năm 2025. Dự tính tới năm 2030, con số tương đương sẽ là 552
triệu người ĐTĐ. Theo ADA tính đến tháng 11 năm 2013 trên thế giới có
khoảng 382 triệu người mắc ĐTĐ, và dự tính sẽ tăng lên 592 triệu người vào
năm 2035[4].
Tại Việt Nam: Theo thống kê về tình hình chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ tại
Việt Nam và 11 quốc gia châu Á khác năm 1998, thì tại Việt Nam tỷ lệ ĐTĐ
type 2 là 91,8% chỉ có 7,3% là ĐTĐ type 1 và 0,9% là các ĐTĐ khác [2].
6
* Bệnh võng mạc ĐTĐ [11],[16],[17]:
Bệnh võng mạc ĐTĐ là biến chứng đặc trưng của bệnh ĐTĐ, là
nguyên nhân thường gặp gây mù lòa. Tỷ lệ mắc bệnh võng mạc ĐTĐ tăng
theo thời gian mắc bệnh ĐTĐ. Theo DRS ( Diabetic Retinopathy Study) và
ETDRS (Early Treatment Diabetic Retinopathy Study), bệnh võng mạc do
ĐTĐ được chia làm 3 giai đoạn:
- Bệnh võng mạc không tăng sinh.
- Bệnh võng mạc tiền tăng sinh.
- Bệnh võng mạc tăng sinh.
* Bệnh thận do ĐTĐ[1],[11],[16],[18]:
- Bệnh thận ĐTĐ là bệnh lý vi mạch đặc trưng của bệnh ĐTĐ. Tổn
thương dày màng đáy của cầu thận, lắng đọng các glycoprotein ở trung mạc,
là biến chứng nguy hiểm của bệnh ĐTĐ, là nguyên nhân hàng đầu gây suy
thận mạn giai đoạn cuối ở Châu Âu và Mỹ. Ở các nước đang phát triển, 30% 40% bệnh nhân hiện đang điều trị thay thế thận có bệnh ĐTĐ (chủ yếu là
ĐTĐ type 2)[19].
- Các giai đoạn bệnh thận ĐTĐ: theo Mogensen. CE.(1989) đã mô tả
bệnh thận ĐTĐ tiến triển qua 5 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: là giai đoạn tăng MLCT (>120 ml/phút), thận to. Nếu
điều chỉnh tốt tình trạng tăng glucose máu những triệu chứng này có thể hồi
phục sau vài tuần, vài tháng.
+ Giai đoạn 2: Albumin niệu còn bình thường, MLCT phục hồi trở lại
bình thường. Những bệnh nhân có tình trạng tăng MLCT kéo dài đe dọa sẽ
phát triển bệnh thận do ĐTĐ
+ Giai đoạn 3: Là giai đoạn bắt đầu có bệnh thận do ĐTĐ, với các triệu
chứng có microalbumin niệu từ 20 - 200 µg/phút tồn tại kéo dài, có thể tăng
HA vừa phải.
một biểu hiện tổn thương nguy hại đến tính mạng của BN ĐTĐ, có thể gây
8
thiếu máu hoặc nhồi máu cơ tim im lặng, thường gây tử vong đột ngột hoặc
hạ HA tư thế. Biểu hiện: nhịp tim khi nghỉ nhanh > 100 lần/phút.
+ Bệnh lý thần kinh tự động ống tiêu hóa: gây giảm biên độ co thắt
thực quản, dạ dày. Biểu hiện: nuốt nghẹn, đầy bụng, ăn chậm tiêu, đau thượng
vị, buồn nôn, ỉa chảy hoặc táo bón xen kẽ từng đợt.
+ Bệnh lý thần kinh tự động tiết niệu - sinh dục:
Bệnh lý thần kinh bàng quang: biểu hiện đái không hết bãi, đái khó, bí đái.
Bệnh lý thần kinh hệ sinh dục: Ở nam giới biểu hiện: rối loạn cương
dương, trào ngược tinh dịch, xuất tinh quá sớm. Ở nữ giới biểu hiện: rối loạn
kinh nguyệt, khô âm đạo, giảm cảm giác vùng bẹn, mất cảm giác kích thích
tình dục.
+ Bệnh lý thần kinh vận mạch: Tăng tiết mồ hôi vùng mặt và thân;
Giảm tiết mồ hôi ở phần xa gốc chi dưới: da khô, ngứa, rụng lông, rạn nứt, gia
tăng chai chân, loạn dưỡng móng, tăng nguy cơ loét chân.
- Biến chứng thần kinh sọ não: ít gặp. Thường gặp nhất là dây thần
kinh số III, IV, V, VI, VII.
- Bệnh lý bàn chân do ĐTĐ: Tổn thương bàn chân ĐTĐ là hậu quả của
biến chứng thần kinh (vận động, cảm giác,tự động), biến chứng mạch máu
làm giảm tưới máu, nhiễm trùng. Ở Việt Nam BN ĐTĐ thường vào viện ở
những giai đoạn muộn. Điều này dẫn đến hậu quả nặng nề như: tăng tỷ lệ cắt
cụt chi, thời gian nằm viện kéo dài, chi phí điều trị cao. Do đó việc phát hiện
sớm và điều trị tích cực các tổn thương bàn chân ở BN ĐTĐ là rất quan trọng.
Để hạn chế biến chứng thần kinh do ĐTĐ điều quan trọng và cơ bản là
cần kiểm soát tốt glucose máu, chăm sóc bàn chân đúng cách, khám phát hiện
sớm biến chứng thần kinh, điều trị phối hợp các thuốc có thể giảm được các
thường gặp của ĐTĐ type 2. Khoảng 50% bệnh nhân ĐTĐ type 2 có THA. Ở
bệnh nhân ĐTĐ type 2, THA có thể xảy ra trước, cùng lúc hoặc sau khi bị
ĐTĐ trong bệnh cảnh bệnh chứng chuyển hoá[17],[18].
10
* Bệnh mạch máu ngoại vi: bệnh mạch máu ngoại vi ở bệnh nhân ĐTĐ
thể hiện chủ yếu bằng viêm tắc động mạch chi dưới. Hậu quả của bệnh mạch
máu ngoại vi là loét, hoại thư chân. Triệu chứng lâm sàng của bệnh mạch máu
ngoại vi ở giai đoạn sớm là đau cách hồi, đau khi nghỉ, nặng có thể dẫn đến
tắc mạch chi gây hoại tử thậm chí phải cắt cụt chi. Một số bệnh nhân không
có triệu chứng rõ rệt do có biến chứng thần kinh.
Thăm khám: mạch ngoại vi yếu, thậm chí không bắt được, rụng lông,
thiểu dưỡng móng, da khô lạnh. Siêu âm hoặc chụp mạch giúp chẩn đoán
bệnh lý mạch máu ngoại vi.
* Xơ vữa động mạch và rối loạn Lipid máu: ở người bị bệnh ĐTĐ,
bệnh xơ vữa động mạch và rối loạn chuyển hoá lipid thường gặp hơn. Bệnh
nhân ĐTĐ type 2 kháng Insulin, kiểu rối loạn lipid thường gặp là HDL-C thấp
và Triglycerid cao.
- Khi insulin giảm, hoạt độ lipase tăng, làm tăng thủy phân lipid ở tổ
chức, dẫn tới tăng acid béo tự do trong máu. Các acid béo này sẽ tổng hợp
thành triglyceride và được vận chuyển dưới dạng lipoprotein tỷ trọng rất thấp.
- Khi có kháng insulin acid béo tự do sẽ tăng cường đến gan làm tăng
tổng hợp triglycerid.
Sự giảm HDL là do sự giảm của nhân lipoprotein cholesteryl ester làm
thay đổi chuyển hóa và tổng hợp HDL-C.
1.1.5.3. Các biến chứng khác của bệnh ĐTĐ:
* Đục thuỷ tinh thể do ĐTĐ
* Tăng nhãn áp (Glaucoma) do ĐTĐ
- Đủ duy trì hoạt động thể lực bình thường hàng ngày.
12
- Không làm thay đổi các yếu tố nguy cơ như: rối loạn lipid máu, THA,
suy thận…
Bảng 1.1. Tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng trong chế độ ăn của BN ĐTĐ
theo khuyến cáo của ADA 2006 [27].
Mức độ cho phép
Thành phần
Protein
15 - 20%
* Đặc biệt 10 - 35%
* Biến chứng thận: 0,8g/kg/ngày
Carbonhydrat
45 - 65% nhưng không dưới 130g/ngày
Lipid
25 - 35%
Chất xơ
≥ 5g chất xơ/khẩu phần ăn
của insulin, tăng khả năng kích thích tiết insulin của glucose.
- Cách dùng: Bắt đầu bằng liều thấp và tăng dần liều để kiểm soát
glucose máu. Khi dung liều cao thì chia 2/3 liều uống vào buổi sáng và 1/3
liều uống vào buổi chiều, uống trước khi ăn.
- Tác dụng phụ: Hạ đường máu, rối loạn tiêu hoá, tăng cân, tăng men
gan, dị ứng.
* Nhóm tăng nhạy cảm insulin ở ngoại vi, giảm đề kháng insulin:
Nhóm Biguanid, thuốc hiện nay còn sử dụng là Metformin.
- Cơ chế: làm giảm tân tạo glucose ở gan, ức chế hấp thu glucose ở
đường tiêu hoá và tăng bắt giữ glucose ở cơ vân. Metformin không kích thích
tiết insulin nên không gây hạ glucose máu khi chỉ điều trị một mình nó.
- Chỉ định: ĐTĐ type 2, nhất là ở bệnh nhân có thừa cân,béo phì.
14
- Chống chỉ định: ĐTĐ type 1, nhiễm toan Ceton, thiếu oxy tổ chức
ngoại biên (suy tim, suy hô hấp), suy thận, rối loạn chức năng gan, có thai,
ngay trước và sau phẫu thuật…
- Liều lượng: Metformin (Biệt dược: Glucophage, Panfor, Inform…)
liều lượng thay đổi từ 500mg đến 2550mg, với liều thấp nhất có tác dụng,
uống sau bữa ăn.
- Tác dụng phụ: các tác dụng phụ trên đường tiêu hoá như: chán ăn,
buồn nôn, đầy bụng, ỉa chảy…
* Nhóm kích thích tuỵ bài tiết insulin không phải là sulfonylurea:
Nateglinid, Repaglinid.
- Cơ chế tác dụng: kích thích tuỵ sản xuất insulin.
- Thời gian bán huỷ ngắn < 1 giờ
- Chỉ định: Tăng glucose máu sau ăn, uống thuốc 1 - 10 phút trước bữa
ăn, thường là bữa ăn chính. Có thể dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc bệnh