Tìm hiểu các hình thái lâm sàng rối loạn phân ly ở bệnh nhân điều trị nội trú tại viên sức khỏe tâm thần từ tháng 12012 122014 - Pdf 48

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn tâm thần ngày càng gia tăng ở các nước đang phát triển. Đi
cùng với sự tăng trưởng kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa... là
sự gia tăng các rối loạn liên quan đến stress trong đó có rối loạn phân ly.
Theo Tổ chức Y tế thế giới, rối loạn phân ly là tình trạng mắc một phần
hay hoàn toàn sự hợp nhất bình thường giữa trí nhớ, quá khứ, ý thức về đặc
tính cá nhân với cảm giác trực tiếp và sự kiểm soát vận động của cơ thể. Đây
là một rối loạn chức năng có liên quan chặt chẽ với sang chấn tâm lý và nhân
cách người bệnh.
Hiện nay, rối loạn phân ly không còn là một tình trạng hiếm gặp. Tuy
nhiên, vẫn chưa có con số cụ thể về tỷ lệ người mắc rối loạn phân ly. Phần lớn
các bệnh nhân rối loạn phân ly được phát hiện ở các nước đang phát triển.
Còn ở đa số các nước phát triển, từ khoảng thập kỉ 60 của thế kỉ XIX, đã
không còn nghiên cứu về rối loạn phân ly nữa. Ngày nay, người ta tìm thấy
liên quan rối loạn phân ly và các nước có sự tồn tại của chiến tranh, thiên tai,
động đất như Iraq, Ucraina, Hàn Quốc, Nhật Bản…
Bệnh cảnh lâm sàng của rối loạn phân ly rất đa dạng, biểu hiện bằng
nhiều loại triệu chứng từ các triệu chứng cơ thể đến các triệu chứng thần kinh
như liệt, mù, câm, tê bì… Vậy nên rối loạn phân ly đã gây không ít những
khó khăn và nhầm lẫn trong chẩn đoán phân biệt giữa các bệnh chức năng và
thực thể. Mặt khác, rối loạn phân ly thường phát sinh ở nhóm người có những
nét nhân cách yếu. Bởi vậy, việc nhận dạng được hình thái lâm sàng của rối
loạn phân ly cũng như nhận biết sớm các nét tính cách phân ly là một vấn đề
cần thiết trong thực hành lâm sàng nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều
trị và phòng bệnh.


2


đây là bệnh xuất phát từ não, không phải do tử cung vì ông đã phát hiện rằng
“Hysteria” xảy ra ở cả nam lẫn nữ giới tuy số người nam mắc ít hơn nhiều so
với nữ. Vào những năm cuối thế kỉ 19, Charcot J M. một nhà thần kinh học
Pháp cũng đã nhìn nhận Hysteria như là một chứng rối loạn tâm lý và ông đã


4

xây dựng lý thuyết về cơ chế “Hysteria” thông qua nghiên cứu về “bệnh thần
kinh” đối với các bệnh nhân ngoại trú vào năm 1887 và 1888. Sau đó, ông
tiếp tục các nghiên cứu đầy đủ của mình về Hysteria tại bệnh viện Salpetriere
ở Pháp, nơi đây ông đã tuyên bố nguyên nhân của chứng Hysteria là do “yếu
tố di truyền” và ông đã sử dụng phương pháp thôi miên để điều trị bệnh.
Năm 1893, Freud S. dựa trên những khám phá của Charcot đã định
nghĩa “Hysteria ” là một dạng "phân ly của ý thức ". Freud viết một loạt các
bài về “Hysteria ” để phổ biến những quan điểm trước đó của Charcot cũng
như những quan điểm phát triển của mình về “Hysteria ” [5].
Càng về sau với sự hiểu biết ngày một đầy đủ hơn về khoa học từ
“Hysteria” được thay thế bằng từ “các rối loạn phân ly” [5].
1.2. DỊCH TỄ HỌC
Theo nghiên cứu điều tra về rối loạn phân ly (RLPL) tại vùng ngoại ô
Manisa tại Thổ Nhĩ Kỳ, trung bình tuổi các bệnh nhân là 35. Trong khi đó,
nghiên cứu về RLPL tại Bắc Ice-land chỉ ra rằng trung bình tuổi các bệnh
nhân là từ 20- 30, và tỷ lệ nam/ nữ là từ 1/ 2 đến 1/ 6.
Phần lớn các bệnh nhân sinh sống tại nông thôn, và chưa kết hôn. Theo
tác giả Vũ Thy Cầm, 66% bệnh nhân chưa kết hôn.
Không phải tự nhiên sinh ra bệnh RLPL, mà do các sang chấn tâm lý
gây ra.
1.3. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
Theo trường phái tâm lý động năng: tâm lý động năng truyền thống

- Đau đầu nặng
- Rối loạn giấc ngủ
- Ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày, không làm việc được


6

1.5. PHÂN LOẠI CÁC RLPL [4], [8]
Các RLPL trong ICD-10 gồm các mã bệnh từ F44.0 - F44.7 :
- Quên phân ly (F44.0)
- Trốn nhà phân ly (F44.1)
- Sững sờ phân ly( F44.2)
- Rối loạn lên đồng và xâm nhập ( F44.3)
- Rối loạn vận động phân ly (F44.4)
- Co giật phân ly (F44.5)
- Tê và mất giác quan phân ly (F44.6)
- Các rối loạn phân ly hỗn hợp (F44.7)
- Các rối loạn phân ly khác.
1.6. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA CÁC RLPL[1], [2], [3]
Có hai tính chất:
 Xuất hiện có liên quan trực tiếp với sang chấn tâm thần.
 Có phần giống nhưng có phần khác với triệu chứng của bệnh thực
thể.
1.6.1. Các triệu chứng cơ thể và thần kinh
6.1.1.1. Các cơn quá động: thường gặp nhất
Các cơn co giật, hay cơn vật vã, giãy dụa. Thường lên cơn lúc có
đông người. Biết trước cơn và chuẩn bị tư thế ngã ra. Ý thức không rối loạn
nặng, trong cơn vẫn có phản ứng theo thái độ nhận xét của người xung
quanh. Cơn thường kéo dài và có thể kích thích mạnh hoặc ám thị. Sau
cơn, tỉnh táo ngay.

8

1.6.1.6. Các rối loạn cảm giác
- Có thể mât, tăng hay giảm cảm giác, thường là cảm giác nông.
- Khu trú nhiều kiểu; ở một ngón tay, một vùng nhỏ trong người, ở nửa
người, một tay, hay một chân hay toàn thân
- Vùng mất cảm giác không đúng theo khu vực chi phối của dây, rễ thần
kinh cảm giác.
1.6.1.7. Các rối loạn giác quan
- Mù: Mù đột ngột hoàn toàn. Đáy mắt bình thường, phản xạ ánh sáng
của đồng tử vẫn tốt
- Điếc.
- Mất vị giác hay khứu giác: ít gặp
1.6.1.8. Các rối loạn thực vât- nội tạng
- Có nhiều loại: cơn nóng bừng, cơn lạnh run, đau vùng ngực, đau bụng,
nhức đầu, chóng mặt…
- Cơn co thắt cơ trơn, hay gặp cơ trơn thực quản
- Nấc, nôn.
1.6.2. Các rối loạn tâm thần.
- Cảm xúc: không ổn định, dễ bị tác động bởi những người xung quanh.
- Tri giác: nhạy cảm với các giác quan, hay gặp ảo giác nhất là ảo thị.
- Tư duy: Chủ yếu là tư duy cụ thể, hình tượng, các quá trình phân tích,
phán đoán đều nông cạn.
- Trí tưởng tượng: phong phú, ly kì.


9

- Tác phong, hành vi: kịch tính, phô trương; nhiều hành vi tự phát, thiếu
đắn đo, có hành vi do bản năng chi phối.

c. Trương lực cơ bình thường, tư thế không đổi, nhịp thở được duy trì.
1.7.4. Tiêu chuẩn chẩn đoán lên đồng và xâm nhập ( F44.3)
a. Phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL.
b. Một trong số các nhóm triệu chứng sau:
 Lên đồng: Thay đổi tạm thời ý thức, biểu hiện bằng:
- Mất cảm giác thông thường về đặc tính cá nhân.
- Thu hẹp nhận biết về môi trường gần xung quanh, hoặc có sự thu
hẹp bất thường và tập trung có chọn lọc vào tác nhân kích thích môi
trường.
- Giới hạn các cử động, tư thế và lời nói thành các tiết mục nhỏ lặp đi
lặp lại.
 Rối loạn bị xâm nhập: Bệnh nhân tin mình bị một linh hồn hay thế lực
hay người khác kiểm soát.
c. Các triệu chứng ở [b] đều ngoài ý muốn và không gây phiền toái, xảy
ra bên ngoài, hoặc là sự kéo dài của các trạng thái tương tự trong các nghi lễ
tín ngưỡng hoặc tình huống chấp nhân được.
d. Chẩn đoán loại trừ hay gặp nhất. Rối loạn này không xảy ra cùng lúc
với các bệnh tâm thần phân liệt khác và rối loạn liên quan, hoặc rối loạn khí
sắc có ảo giác, hoang tưởng.


11

1.7.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn vận động phân ly (F44.4):
a. Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn đoán RLPL.
b. Một trong hai nhóm sau phải có mặt:
- Mất một phần hoặc toàn bộ khả năng thực hiện các động tác mà
thường chúng chịu sự điều khiển hữu ý (bao gồm cả lời nói).
- Các mức độ khác nhau hoặc thay đổi của mất phối hợp hoặc thất
điều, hoặc không có khả năng đứng mà không có sự trợ giúp.

Là liệu pháp dùng giao tiếp tâm lý trực tiếp giữa nhà trị liệu và người
bệnh, thông qua sự tiếp xúc tâm lý nhà trị liệu khai thác các triệu chứng, các
sang chấn tâm lý, diễn biến triệu chứng, đặc điểm nhân cách người bệnh trên
cơ sở đó giải thích cho người bệnh hiểu được tình trạng bệnh của mình để họ
yên tâm , tin tưởng vào quá trình điều trị.
- Liệu pháp tâm lý ám thị:
Kết hợp liệu pháp tâm lý chọn lọc các phương pháp hỗ trợ từng người
bệnh tạo ra tâm lý đủ mạnh để người bệnh tin tưởng tuyệt đối vào bác sĩ làm
mất các rối loạn chức năng [5].
- Liệu pháp gia đình:
Đây được xem là liện pháp đặc biệt với mục đích là nhằm loại trừ hay
giảm những căng thẳng cảm xúc, thiết lập trạng thái cân bằng bị phá vỡ từ
trong gia đình, nghĩa là nhằng thay đổi và thiết lập lại mối quan hệ giữa các
thành viên trong gia đình [5].
Ngoài ra, còn có liệu pháp hóa dược. Bệnh nhân rối loạn phân ly
thường có stress, rối loạn trầm cảm hay lo ân. Chúng ta có thể dùng thuốc
chống trầm cảm ba vòng hay thuốc bình thần, benzodiazepam.


13

CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
 Hồ sơ bệnh án các bệnh nhân Rối loạn phân ly được điều trị nội trú tại
VSKTT Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm
2014.
 Tất cả những bệnh nhân này được chẩn đoán xác định Rối loạn phân ly
theo tiêu chuẩn ICD-10, và được các bác sĩ chuyên khoa tâm thần điều

bệnh nhân được chẩn đoán Rối loạn phân ly theo tiêu chuẩn chẩn
đoán ICD-10 ở các mã khác nhau.



Xây dựng các biến nghiên cứu theo các mục tiêu đề tài:

 Tuổi, giới, địa chỉ, dân tộc, nghề nghiệp, hôn nhân.
 Mã chuẩn đoán bệnh theo ICD-10.
 Thời gian nằm viện, số lần phát bệnh.
 Các triệu chứng ghi nhận được:
- Triệu chứng quên:
+ Quên một phần
+ Quên toàn bộ.
- Triệu chứng sững sờ:
Không đáp ứng với ánh sáng, hành động, lời nói.
- Triệu chứng lên đồng xâm nhập
- Triệu chứng vận động khác thường:
+ Liệt
+ Run
+ Không nói
+ Không đi lại được
+ Giãy dụa, co quắp chân tay
+ Nôn, buồn nôn…


15

- Triệu chứng co giật:
+ Một chi

- Sử dụng phần mềm SPSS 22.
- Số liệu % tính theo đặc điểm lâm sàng.


17

CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
3.1.1. Tuổi nhóm nghiên cứu
45%
39%

38%

40%
35%

31%

34%

33%

29%

30%
25%



0%
Năm 2012

Năm 2013

Năm2014

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân RLPL theo nhóm tuổi từ 2012-2014
Nhận xét:
- Bệnh gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi thanh niên (từ 19-30 tuổi). Năm
2012: 38%, năm 2013: 39%, năm 2014: 35%
- Sau đó, hay gặp ở nhóm tuổi vị thành niên (13-19 tuổi) và nhóm
trung niên (từ 31-59 tuổi).
- Bệnh, hiếm gặp ở người già (≥60 tuổi) và không gặp ở nhóm tuổi
trẻ em (0-6 tuổi).


18

3.1.2. Đặc điểm về giới
Tổng 300 bệnh nhân trong 3 năm, có 52 bệnh nhân nam chiếm 17,3%,
và 248 bệnh nhân nữ chiếm 82,7%.
Nữ

17%

Nam

83%


10%
0%
Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân RLPL theo nơi sống từ năm 2012-2014
Nhận xét:
Số bệnh nhân nông thôn chiếm tỷ lệ cao hơn bệnh nhân thành thị.
- Năm 2012, số bệnh nhân nông thôn là 69%, số bệnh nhân thành thị là 31%.
- Năm 2013, số bệnh nhân nông thôn là 74%, số bệnh nhân thành thị là 26%.


19

- Năm 2014 số bệnh nhân nông thôn là 68% và số bệnh nhân thành thị là 32%.
3.1.4. Đặc điểm về nghề nghiệp
Bảng 3.1. Nghề nghiệp nhóm bệnh nhân RLPL
Năm

2012
Số

Nghề

bệnh


Tỷ lệ
(%)

Công nhân

9

9

8

8

16

16,2

33

11,0

Nông dân

22

22

20

20


6

5

5

10

10,1

21

7,0

Cán bộ

14

14

10

10

9

9,1

33


100

299

100

Tổng số

(*)Do hồ sơ bệnh án ghi thiếu thông tin của bệnh nhân

Nhận xét:
- Bệnh gặp nhiều nhất ở nhóm HSSV với tỉ lệ 41,9%
- Sau đó, hay gặp ở nhóm nông dân 21,7%
- Nhóm nghề ít gặp đó là kinh doanh 7,0% và nhóm khác bằng 7,4%


20

3.1.5. Tình trạng hôn nhân
Bảng 3.2. Tình trạng hôn nhân nhóm bệnh nhân RLPL
Năm

2012
Số

Tình trạng

bệnh



bệnh
(%)

nhân

(%)

Chưa kết hôn

46

46

57

57

51

51

154

51,3

Đã kết hôn

50


1,7

Góa

3

3

0

0

0

0

3

1,0

100

100

100

100

100



Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

bệnh

cách

nhân

Lo âu

22

22

29

29

21

21

72

24,0


22

65

21,7

Khép kín

32

32

33

33

37

37

102

34,0

Hòa nhã

16

16


100

100

100

100

100

100

300

100

(%)

nhân

bệnh

Số

Tính

Tổng

bệnh


Căng thẳng học tập, thi cử

018%

Công việc

017%

Lo lắng bệnh

011%

Sự mất mát người thân

007%

Khác

11%
0%

5%

10%

15%

20%


nhân

2013
Số

Tỷ lệ

bệnh

(%)

nhân

2014
Số

Tỷ lệ

Tỷ lệ

bệnh

(%)

TỔNG

(%)

nhân


14

14

19

19

46

15,3

3

0

0

5

5

2

2

7

2,3


100

300

100

Nhận xét: 80% bệnh nhân vào điều trị lần đầu, 15,3% bệnh nhân vào
điều trị lần thứ hai, và 2,3 % bệnh nhân điều trị lần thứ 3 cũng như lần thứ >3.
3.2.4. Triệu chứng chính
Bảng 3.5. Triệu chứng chính của nhóm bệnh nhân RLPL
Năm

2012

2013

2014

Tổng

Số

Tỷ

Số

Tỷ

Số


4

4

2

2

2

2

8

2,67

Sững sờ

0

0

0

0

0

0


52

66

66

177

59,00

Co giật

18

18

13

13

6

6

37

12,33

Tê và mất cảm giác


54

18,00

100

100

100 100

100

100

300

100

Tổng

Nhận xét: 59,00% có triệu chứng chính là vận động khác thường


24

3.2.5. Chẩn đoán bệnh theo tiêu chuẩn ICD-10
Bảng 3.6. Phân loại bệnh theo tiêu chuẩn ICD-10 của nhóm bệnh nhân RLPL
Năm

2012


bệnh

lệ

bệnh

đoán

nhân

(%)

nhân

(%)

nhân

F44.0

1

1

0

0

0


0

0

0

0

0

0

F44.3

5

5

8

8

5

5

18

6,0


2

21

7,0

F44.6

1

1

3

3

0

0

4

1,3

F44.7

62

62


nhân (%)

Tỷ lệ
(%)

Nhận xét:
- 66,7% bệnh nhân được chẩn đoán là F44.7 Rối loạn phân ly hỗn hợp,
chiếm tỷ lệ cao nhất.
- Không bệnh nhân nào được chẩn đoán là F44,1 Trốn nhà phân ly và
F44.2 Sững sờ phân ly.


25

3.2.6. Chẩn đoán bệnh theo giới
Bảng 3.7. Chẩn đoán bệnh theo giới của nhóm bệnh nhân RLPL
Giới

Nam

Nữ

Số bệnh

Tỷ lệ

Số bệnh

Tỷ lệ


0

0

0

0

F44.3

1

1,9

17

6,9

F44.4

14

26,9

42

16,9

F44.5


52

100

248

100

Chẩn đoán

Nhận xét:
Cả nam và nữ, đa số được gặp với chẩn đoán F44.7 Rối loạn phân ly
hỗn hợp, cụ thể 63,5 % ở nam và 67,3% ở nữ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status