Nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán dinh dưỡng lá cho cây cao su ở quảng trị - Pdf 48

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ CÔNG NAM

NGHIÊN CỨU BÓN PHÂN KHOÁNG THEO CHẨN ĐOÁN
DINH DƯỠNG LÁ CHO CÂY CAO SU Ở QUẢNG TRỊ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HUẾ - 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ CÔNG NAM

NGHIÊN CỨU BÓN PHÂN KHOÁNG THEO CHẨN ĐOÁN
DINH DƯỠNG LÁ CHO CÂY CAO SU Ở QUẢNG TRỊ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

MÃ SỐ: 62.62.01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN MINH HIẾU
PGS. TS. DƯƠNG VIẾT TÌNH

HUẾ - 2018

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Nguyễn Minh Hiếu và PGS.
TS. Dương Viết Tình, Trường Đại học Nông Lâm Huế, những người đã
hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Nông nghiệp và PTNT
Quảng Trị, các Phòng, Chi cục, Trung tâm, đơn vị trực thuộc liên quan của
Sở, các Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế các huyện, thành phố,
thị xã trong tỉnh, đặc biệt là Trung tâm Điều tra, quy hoạch, thiết kế nônglâm Quảng Trị, UBND và các hộ nông dân thuộc các xã Vĩnh Tân (huyện
Vĩnh Linh), Gio An (huyện Gio Linh), xã Cam Chính (huyện Cam Lộ) đã
tạo điều kiện về kinh phí và nhân lực và giúp tôi hoàn thành quá trình điều
tra số liệu, thực hiện các thí nghiệm.
Cuối cùng, tôi rất biết ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên
chia sẻ, giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình thực hiện luận án.
Huế, tháng 3 năm 2018
Tác giả

Lê Công Nam


iii

MỤC LỤC

Trang
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ........................................................ ix
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1

1.2.7. Luận giải về lý do chọn vấn đề và các địa điểm nghiên cứu ............................... 41
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 43
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU...................................................... 43
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 43
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu.............................................................................................. 43
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................. 43
2.2.1. Điều tra thực trạng vườn cây, sử dụng phân bón và chất kích thích mủ cho cây
cao su tiểu điền thời kỳ kinh doanh ở Quảng Trị .......................................................... 43
2.2.2. Đánh giá hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất, trong lá và tương quan với
năng suất cao su kinh doanh ở Quảng Trị ..................................................................... 44
2.2.3. Nghiên cứu xây dựng thang dinh dưỡng khoáng qua lá cho cây cao su ở Quảng
Trị .................................................................................................................................. 44
2.2.4. Nghiên cứu thiết lập chỉ số DRIS để chẩn đoán dinh dưỡng cho cây cao su ở
Quảng Trị ....................................................................................................................... 44
2.2.5. Thử nghiệm bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng khoáng qua lá cho cây cao su
ở Quảng Trị.................................................................................................................... 44
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 44
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu về thực trạng vườn cây, sử dụng phân bón
và chất kích thích mủ ..................................................................................................... 44
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu, xử lý và phân tích mẫu đất, mẫu lá cao su ..................... 45
2.3.3. Phương pháp xây dựng thang dinh dưỡng khoáng qua lá cao su ........................ 47
2.3.4. Phương pháp xác định chỉ số DRIS cho cao su .................................................. 47
2.3.5. Phương pháp bố trí thí nghiệm ............................................................................ 47
2.3.6. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin, số liệu .............................................. 51
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 52
3.1. THỰC TRẠNG VƯỜN CÂY, SỬ DỤNG PHÂN BÓN VÀ CHẤT KÍCH THÍCH
MỦ CHO CAO SU TIỂU ĐIỀN THỜI KỲ KINH DOANH Ở QUẢNG TRỊ ............ 52


v



vi

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ARNPC: Association of Natural Rubber Producing Countries/ Hiệp hội các quốc gia
sản xuất cao su
CĐDD: Chẩn đoán dinh dưỡng
CT: Công thức (thí nghiệm)
Cv: Co-efficient of variation/ Độ biến động
DRC: Dry Rubber Content/ Hàm lượng biến thiên mủ khô
DRIS: Diagnosis and Recommendation Integrated Systems/ Hệ thống tích hợp chẩn
đoán và khuyến cáo
Đ/c: Đối chứng
ET: Ethephon
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations/ Tổ chức Lương thực
và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
FAOSTAT: Cơ quan thống kê của FAO
g/c/c: gam/cây/lần cạo
Ha: hecta
IFA: International Fertilizer Association/ Hiệp hội Phân bón Thế giới
IRSG: Internation Rubber Study Group/ Tổ chức nghiên cứu cao su quốc tế
KTM: Kích thích mủ
KTCB: Kiến thiết cơ bản
LNL: Lần nhắc lại
LSD: Least Significant Difference/ Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
N, P, K: Đạm - Lân - Kali
NS: Năng suất
ns: Non-significant/ Không sai khác
PTNT: Phát triển nông thôn

Bảng 3.4. Tình hình sử dụng phân bón và năng suất cao su ở huyện Gio Linh ............ 57
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng phân bón và năng suất cao su ở huyện Cam Lộ ............. 59
Bảng 3.6. Lượng phân bón vô cơ và năng suất cao su ở huyện Vĩnh Linh................... 62
Bảng 3.7. Lượng phân bón vô cơ và năng suất cao su ở huyện Gio Linh..................... 63
Bảng 3.8. Lượng phân bón vô cơ và năng suất cao su ở huyện Cam Lộ ...................... 64
Bảng 3.9. Lượng phân bón hữu cơ và năng suất cao su ở Quảng Trị ........................... 65
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế đầu tư phân bón cho cao su kinh doanh ở Quảng Trị ...... 67
Bảng 3.11. Tình hình sử dụng chất kích thích mủ cho cao su ở Quảng Trị .................. 69
Bảng 3.12. Tính chất hóa học đất của các vùng trồng cao su ở Quảng Trị ................... 71
Bảng 3.13. Hàm lượng các dưỡng chất tích lũy trong lá cao su ở Quảng Trị ............... 73
Bảng 3.14. Tương quan giữa hàm lượng một số dưỡng chất trong đất với năng suất cao
su kinh doanh ở Quảng Trị ............................................................................................ 77


viii
Bảng 3.15. Tương quan giữa hàm lượng một số dưỡng chất trong lá với năng suất cao
su kinh doanh ở Quảng Trị ............................................................................................ 80
Bảng 3.16. Thang dinh dưỡng khoáng qua lá cao su tiểu điền thời kỳ kinh doanh ở
Quảng Trị ....................................................................................................................... 83
Bảng 3.17. Tỷ lệ các nguyên tố khoáng trong lá và năng suất cao su ở Quảng Trị ...... 85
Bảng 3.18. Tính chất hóa học của đất trước thí nghiệm ở huyện Gio Linh .................. 89
Bảng 3.19. Hàm lượng một số nguyên tố khoáng trong lá cao su trước thí nghiệm ở
huyện Gio Linh .............................................................................................................. 90
Bảng 3.20. Tính chất hóa học của đất sau thí nghiệm ở huyện Gio Linh ..................... 92
Bảng 3.21. Dinh dưỡng khoáng trong lá cao su sau bón phân ở huyện Gio Linh ........ 94
Bảng 3.22. Năng suất mủ khô cao su thí nghiệm ở huyện Gio Linh ............................ 95
Bảng 3.23. Hiệu quả kinh tế của việc bón phân cho cao su ở huyện Gio Linh ............. 98
Bảng 3.24. Tính chất hóa học của đất trước thí nghiệm ở huyện Cam Lộ .................... 99
Bảng 3.25. Hàm lượng một số nguyên tố khoáng trong lá cao su trước thí nghiệm ở
huyện Cam Lộ ............................................................................................................. 100

lượng các dưỡng chất thiết yếu trong đất trồng cao su ở Quảng Trị ............................. 81
Hình 3.9. Sơ đồ DRIS chẩn đoán dinh dưỡng cho cây cao su kinh doanh ở Quảng Trị86
Hình 3.10. Biến thiên năng suất cao su thí nghiệm ở huyện Gio Linh trong năm ........ 97
Hình 3.11. Biến thiên năng suất cao su thí nghiệm ở huyện Cam Lộ trong năm........ 107


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Là loại cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc từ Nam Mỹ, cây cao su cung cấp
mủ và gỗ cho rất nhiều ngành công nghiệp. Phạm vi phân bố của cao su hoang dại
trong khoảng từ vĩ độ 50 Bắc đến vĩ độ 50 Nam, mọc trên địa bàn rộng đến 5 – 6 triệu
km2 thuộc toàn bộ lưu vực sông Amazon và vùng kế cận. Cây cao su lần đầu tiên được
ông Alexande Yersin đưa vào Việt Nam trồng ở Thủ Dầu Một, Bình Dương và Suối
Dầu, Nha Trang năm 1897, trải qua nhiều giai đoạn phát triển, cao su ngày càng khẳng
định vai trò của mình trong phát triển kinh tế, ổn định xã hội, góp phần cải thiện môi
trường sinh thái.
Hiện nay, cao su đã trở thành một trong bốn nguyên liệu chính của ngành công
nghiệp thế giới, chỉ đứng sau gang thép, than đá và dầu mỏ (theo thống kê có đến
50.000 công dụng của mủ cao su) [21]. Ở Việt Nam, cao su đã trở thành 1 trong 7 mặt
hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất (năm 2011 đạt 2,9 tỷ đô la Mỹ), đứng vị trí thứ
3 giá trị kim ngạch xuất khẩu trong ngành nông nghiệp sau các sản phẩm gỗ và gạo,
Việt Nam đang là nước đứng vị trí thứ 3 về sản lượng và thứ 3 về xuất khẩu cao su
thiên nhiên trên thế giới [11].
Việt Nam có nhiều vùng có các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tương đối
thuận lợi cho việc phát triển cây cao su. Sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ cao su đã
trở thành ngành kinh tế quan trọng hàng đầu đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tổng
giá trị kim ngạch xuất khẩu, tạo nhiều việc làm và là nguồn thu nhập chính ổn định
cho người nông dân. Tuy nhiên, ngành cao su Việt Nam nói chung vẫn còn nhiều hạn

tích hợp chẩn đoán và khuyến cáo (DRIS). Mặc dù Tiêu chuẩn ngành (số 10TCN của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành năm 2005 [9]) và Quy trình kỹ thuật
năm 2012 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam [39] đều quy định phải bón
phân cho cây cao su theo chẩn đoán dinh dưỡng nhưng thực tế sản xuất cao su tại
Quảng Trị và các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ do nhiều nguyên nhân nên cho đến nay
chưa thấy có tổ chức, cá nhân nào thực hiện bón phân cho cao su theo phương pháp ưu
việt này. Vướng mắc chủ yếu là do các thang của các tác giả trước đây xây dựng trên
cao su đại điền, ở các lập địa khác với khu vực Bắc Trung Bộ, phương pháp thực hiện
phức tạp, chưa có những hướng dẫn chi tiết về phương pháp, trình tự, nội dung cần
làm nên những người trồng cao su, đặc biệt là cao su nông hộ rất khó áp dụng vào thực
tiễn sản xuất. Rất cần có những nghiên cứu để xây dựng thang dinh dưỡng khoáng
trong lá cao su với những dòng vô tính chủ yếu trong điều kiện canh tác, đất đai, lập
địa tại Quảng Trị, ứng dụng DRIS vào bón phân hợp lý cho cây cao su theo yêu cầu
dinh dưỡng của cây, tiết kiệm lượng phân bón, tăng hiệu quả sản xuất, đặc biệt là với
cao su tiểu điền khi người nông dân còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận với các
thành tựu khoa học kỹ thuật.
Từ những vấn đề đặt ra qua thực tiễn sản xuất nêu trên, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài "Nghiên cứu bón phân khoáng theo chẩn đoán dinh dưỡng lá cho cây
cao su ở Quảng Trị".
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần hoàn thiện phương pháp bón phân khoáng theo chẩn đoán dinh dưỡng
lá trong điều kiện có sử dụng chất kích thích mủ cho cây cao su thời kỳ kinh doanh
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng vườn cây, sử dụng phân bón và sử dụng chất kích
thích mủ cho cao su tiểu điền thời kỳ kinh doanh ở Quảng Trị.

theo từng giai đoạn, có thể bón phân đúng lúc và sát với yêu cầu của cây, vừa sử dụng


4
tiết kiệm phân bón mà không gây ô nhiễm môi trường, vừa nâng cao năng suất nhưng
chi phí sản xuất lại không tăng, làm giảm giá thành sản phẩm.
- Về thực tiễn dựa vào thang dinh dưỡng khoáng qua lá và chỉ số DRIS được xác
lập đã giúp cho nông hộ có định hướng cân đối được liều lượng phân bón trong điều
kiện có sử dụng chất kích thích mủ để làm gia tăng năng suất nhưng lại tiết giảm chi
phí, phát triển cao su một cách hiệu quả và bền vững.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu tập trung điều tra đánh giá thực trạng vườn cây, sử dụng phân bón,
chất kích thích mủ, đánh giá dinh dưỡng khoáng trong đất, trong lá cao su để xây dựng
thang dinh dưỡng khoáng và chỉ số DRIS qua lá cao su kinh doanh dòng RRIM 600 ở
độ tuổi 10 – 20 trồng trên đất nâu đỏ bazan vùng gò đồi tại 3 huyện có diện tích cao su
chiếm gần 90% diện tích cao su của cả tỉnh là Vĩnh Linh, Gio Linh và Cam Lộ. Bố trí
thí nghiệm bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng tại xã Gio An, huyện Gio Linh và xã
Cam Chính, huyện Cam Lộ, là 2 xã có điều kiện đặc trưng cho các vùng trồng cao su
tiểu điền phía Bắc và phía Nam của tỉnh Quảng Trị.
- Nghiên cứu tiến hành trong 4 năm: 2013 – 2016.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xây dựng được thang dinh dưỡng khoáng qua lá cao su kinh doanh ở Quảng
Trị hướng tới dinh dưỡng tối ưu để đạt được năng suất từ 1,5 – 2 tấn mủ/ha trong
điều kiện có sử dụng chất kích thích mủ với các giá trị trung bình hàm lượng chất
khô (tính theo %) chứa trong lá của nitơ (xN ) là 3,19%, phốt pho (xP ) là 0,25%,
kali (xK ) là 1,00%; độ lệch chuẩn của hàm lượng nitơ (N) là 0,36, phốt pho (P)
là 0,04, kali (K) là 0,23; ngưỡng tối ưu của hàm lượng nitơ trong lá là 3,56 –
3,91%, phốt pho là 0,30 – 0,33%, kali là 1,24 – 1,46%.
- Xác định được chỉ số DRIS cho cây cao su kinh doanh ở Quảng Trị trong điều
kiện có sử dụng chất kích thích mủ, thiết lập dựa trên 3 trục: N/P, N/K, K/P với tâm là

vỏ nhẵn màu nâu nhạt. Lá thuộc dạng lá kép, mỗi năm rụng lá một lần. Hoa thuộc
loại hoa đơn, hoa đực bao quanh hoa cái nhưng thường thụ phấn chéo, vì hoa đực chín
sớm hơn hoa cái. Quả cao su là quả nang có 3 mảnh vỏ ghép thành 3 buồng, mỗi nang
một hạt hình bầu dục hay hình cầu, đường kính 2 cm, có hàm lượng dầu đáng kể được
dùng trong kỹ nghệ pha sơn (Nguyễn Thị Huệ, 2006) [24].
Cây cao su là thành viên có tầm quan trọng kinh tế lớn nhất trong chi Hevea do
chất lỏng chiết ra tựa như nhựa cây của nó (gọi là mủ) có thể được thu thập lại như là
nguồn chủ lực trong sản xuất cao su tự nhiên. Nhựa mủ màu trắng hay vàng có trong
các mạch nhựa mủ ở vỏ cây, chủ yếu là bên ngoài libe. Các mạch này tạo thành xoắn
ốc theo thân cây theo hướng tay phải, tạo thành một góc khoảng 300 với mặt phẳng.
Khi cây đạt độ tuổi 5 – 6 năm thì người ta bắt đầu thu hoạch nhựa mủ: các vết rạch
vuông góc với mạch nhựa mủ, với độ sâu vừa phải sao cho có thể làm nhựa mủ chảy
ra mà không gây tổn hại cho sự phát triển của cây, và nhựa mủ được thu thập trong các
thùng nhỏ, quá trình này gọi là cạo mủ cao su. Các cây già hơn cho nhiều nhựa mủ
hơn, nhưng chúng sẽ ngừng sản xuất nhựa mủ khi đạt độ tuổi 26 – 30 năm (Nguyễn
Thị Huệ, 2006) [24].


6
1.1.1.2. Các yếu tố sinh thái cơ bản có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của
cây cao su
- Nhiệt độ:
Nhiệt độ là yếu tố chủ yếu tác động đến sinh trưởng và sản lượng của cây cao su.
Các nghiên cứu cho thấy cây cao su cần nhiệt độ cao và đều với nhiệt độ thích hợp
nhất là từ 25 – 300C, trên 400C cây khô héo, dưới 100C cây có thể chịu đựng được
trong một thời gian ngắn nếu kéo dài cây sẽ bị nguy hại như lá cây bị héo, rụng, chồi
ngon ngưng tăng trưởng, thân cây cao su kiến thiết cơ bản bị nứt nẻ, xì mủ,… Nhiệt độ
thấp 50C kéo dài sẽ dẫn đến chết cây (Nguyễn Thị Huệ, 2006) [24].
Các vùng trồng cao su trên thế giới hiện nay phần lớn ở vùng khí hậu
nhiệt đới có nhiệt độ bình quân năm 280C + 20C và biên độ nhiệt trong ngày

tác hại.
- Gió:
Gió vừa phải giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ
cây mau khô sau khi mưa. Cây cao su thích hợp nhất với gió nhẹ 1 – 2 m/s, nghiên cứu
tại Malaysia cho thấy: Khi gió có tốc độ 8 – 13,8 m/s làm lá cao su non bị xoắn lại, lá
bị rách, phiến lá dày lên, nhỏ lại, có ảnh hưởng làm chậm tăng trưởng. Khi gió có tốc
độ > 17,2 m/s cây cao su gãy cành, thân (Nguyễn Thị Huệ, 2006) [24].
Nói chung, mức độ chịu đựng gió của cây cao su kém. Trồng cao su ở các nơi có
gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su như gãy cành,
gãy thân do gỗ cao su giòn dễ gãy và làm trốc gốc, đổ cây nhất là ở những vùng đất
cạn. Phần lớn các vùng trồng cao su ở Đông Nam Á có tốc độ gió bình quân là 1 – 3
m/s, vùng ven biển có tốc độ gió lớn hơn 4 m/s. Những phần dễ bị thiệt hại do gió là
cành, nhánh, thân, tán, rễ và hậu quả của những thiệt hại nghiêm trọng đó là làm giảm
sản lượng (Mokwunye và cộng sự, 2008) [32].
Quảng Trị là tỉnh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió thường xuyên là gió mùa
Đông Bắc vào mùa Đông và gió Phơn Tây Nam khô nóng vào mùa hè, hàng năm
lại phải chịu nhiều cơn bão từ Biển Đông đổ vào nên việc bố trí trồng cây cao su
phải hết sức lưu ý.
- Giờ chiếu sáng và sương mù:
Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bị bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao. Giờ
chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây,
mức tăng trưởng và khả năng sản xuất mủ của cây. Theo Nguyễn Thị Huệ (2007) [24],
giờ chiếu sáng tốt cho cây cao su bình quân là 1.800 – 2.800 giờ/năm và tối ưu là
khoảng 1.600 – 1.700 giờ/năm. Sương mù nhiều gây ra tiểu khí hậu ẩm ướt tạo cơ hội
cho các loài nấm bệnh phát triển và tấn công cây cao su như trường hợp bệnh phấn
trắng do nấm bệnh Oidium gây nên ở mức độ nặng tại các vùng trồng cao su.
- Độ cao:
Theo quy trình của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005) [9] giới hạn khuyến cáo độ
cao tuyệt đối với cây cao su là dưới 700 m. Cây cao su thích hợp nhất với các vùng đất
có độ cao tương đối thấp dưới 200 m, càng lên cao càng bất lợi do độ cao có tương quan

là 25%. Ở nơi có mùa khô kéo dài, đất phải có thành phần sét 30 – 40% mới thích hợp
cho cây cao su. Ở các vùng khí hậu khô hạn, đất có tỉ lệ sét từ 20 – 25% (đất cát pha sét)
được xem là giới hạn cho cây cao su. Đất có thành phần hạt thô chiếm trên 50% trong
80 cm lớp đất mặt là ít thích hợp cho việc trồng cao su. Các thành phần hạt thô sẽ gây
trở ngại cho sự phát triển của rễ cao su và ảnh hưởng bất lợi đến khả năng dự trữ nước
của đất (Nguyễn Thị Huệ, 2006) [24].
Theo Webster và Baulkwill (1989) [119] pH đất thích hợp cho cây cao su là 4,5 –
5,5; giới hạn pH đất có thể trồng cao su là 3,5 – 7,0.
Cây cao su cũng như các loại cây trồng khác cần được cung cấp đầy đủ các chất
dinh dưỡng đa lượng như: N, P, K, Ca, Mg và các chất vi lượng. Các chất dinh dưỡng
trong đất không phải là yếu tố giới hạn nghiêm trọng đối với cây cao su, tuy nhiên nếu
trồng cao su trên các loại đất nghèo dinh dưỡng, cần đầu tư nhiều phân bón làm tăng chi
phí đầu tư và hiệu quả kinh tế sẽ thấp. Võ Văn An và cộng sự (1990) [1] đã nghiên cứu


9
và xây dựng thang đánh giá hàm lượng dinh dưỡng đất trồng cao su tại Việt Nam, kết
quả thể hiện ở bảng 1.1.
Bảng 1.1. Thang chuẩn đánh giá dinh dưỡng đất trồng cao su Việt Nam
(tầng 0 – 30 cm)
Chỉ tiêu

Rất thấp

Thấp

Trung bình

Cao


0,05-0,10

0,10-0,15

0,15-0,25

>0,25

P2O5ts (%)

0,80

K2Ots (%)



(Nguồn: Võ Văn An và cộng sự, 1990 [1])
Pushparajah E. và cộng sự (1972) [101] cho biết, đất trồng cao su của Malaysia
chia thành 5 nhóm dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật của đất đai và cây trồng. Các
yếu tố chính của đất là độ dốc, tầng sâu, lý tính đất (thành phần cơ giới, nước của đất,
kết cấu,...) và độ phì của đất. Sản lượng của cùng 1 dòng vô tính trên các hạng đất có sự
khác biệt rất lớn, cao su trồng trên các loại đất tốt (hạng 1) cho sản lượng gần gấp đôi so
với cao su trồng trên các loại đất xấu (hạng 4).
Quy trình của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam năm 2012 [39] cũng đã
phân đất trồng cao su thành các hạng I, II, III, IVa, IVb theo mức độ thích hợp giảm dần
dựa trên 7 yếu tố giới hạn (độ sâu tầng đất, thành phần cơ giới, mức độ kết von đá sỏi,
độ chua đất, hàm lượng mùn, chiều sâu mặt nước ngầm và độ dốc) được chấm điểm tổ
hợp, trong đó các hạng đất I, II và III là các hạng đất trồng được cao su, hạng IVa là đất
không trồng được cao su hiện tại, hạng IVb là đất không trồng được cao su vĩnh viễn.
Theo Nguyễn Minh Hiếu (2013) [21], có ba nhóm đất lớn mà cao su thường
được trồng tại Việt Nam là đất đỏ bazan, đất xám podzonlic trên phù sa cổ và đất sa
phiến thạch, trong đó đất bazan và podzonlic có diện tích lớn nhất:
Đất đỏ bazan: Loại đất này có mặt ở phần lớn các tỉnh Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên và một ít ở Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An và Vĩnh Phú. Đất đỏ rất đồng
nhất, sâu và có cấu trúc tốt rất thích hợp cho việc trồng cao su. Trong cấu trúc thường
chứa nhiều sét, khoảng 60 – 65% sét, 80 – 90% sét mùn, chỉ có 3 – 10% cát, vì thế khả
năng trao đổi rất tốt về mùa mưa, giữ nước tốt về mùa khô. Về các đặc tính hóa lý,
chất hữu cơ chứa khoảng 2,5%, các bon hữu cơ từ 1,5 – 1,7%, đạm 0,15% đất khô, lân
tổng số 2.000 – 3.000 ppm, lân dễ tiêu 30 ppm. Có nơi lân dễ tiêu lên đến 100 ppm,
pH dao động từ 4,3 – 6.


10
Đất xám phù sa cổ podzonlic (Acrilic): Đất này thường thấy nhiều ở Lai Khê,
Phước Hòa, Tây Ninh, Đồng Nai, Biên Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Plây ku và Phú Bổn

bón đa lượng, gồm N, P, K, nhóm trung lượng gồm Ca, Mg, S, Si và nhóm vi lượng
gồm Fe, Mn, Cu, Zn, B, Cl, Mo, trong đó 3 nguyên tố phân bón đa lượng (N, P, K)
được gọi là các yếu tố dinh dưỡng chính hay yếu tố phân bón chính (Nguyễn Như Hà,
2013) [19].


11
1.1.2.2. Vai trò của phân bón đối với cây trồng
- Tăng năng suất cây trồng:
Cây trồng có thể sinh trưởng phát triển bình thường ngay cả khi không được bón
phân. Nhưng để đạt được năng suất cây trồng cao, ổn định thì nhất thiết phải bón phân.
Theo Tổng chức Nông lương Thế giới (FAO), trong thập kỷ 70, có 50% sản lượng
nông nghiệp ở các nước đang phát triển là do sử dụng phân bón. Ở Châu Á – Thái
Bình Dương từ 1979 – 1989 sản lượng ngũ cốc tăng, ngoài các nguyên nhân khác,
75% là do sử dụng phân bón. Phân bón làm tăng gấp 4 lần sản lượng trong 50 năm qua
và trở thành một trong các yếu tố cơ bản của sự tăng mức sống ở các nước văn minh.
Nhưng phân bón chỉ có tác dụng cho năng suất cao khi bón một cách đầy đủ và hợp lý.
Các nguyên tố dinh dưỡng khác nhau có ảnh hưởng đến năng suất. Hiện nay, theo
đánh giá của Viện Dinh dưỡng cây trồng quốc tế, phân bón đóng góp khoảng 30 –
35% tổng sản lượng cây trồng.
- Cải tạo đất:
Phân hữu cơ cải thiện và ổn định kết cấu của đất: Làm cho đất tơi xốp, thoáng
khí, tăng độ ẩm cho đất,... Cung cấp nguồn dinh dưỡng tổng hợp cho đất như đạm, lân,
kali, can xi, magiê, các nguyên tố vi lượng, các kích thích tố sinh trưởng, các
vitamin,... cho cây trồng, làm nguồn dinh dưỡng trở nên dễ tiêu cho đất, tăng cường
giữ phân cho đất. Việc cung cấp toàn diện các nguyên tố vi lượng, các vitamin từ phân
hữu cơ có ý nghĩa quan trọng trong việc gia tăng phẩm chất nông sản. Tăng cường
hoạt động của vi sinh vật đất, là nguồn thực phẩm cho các hoạt động của vi sinh vật
đất như các quá trình chuyển hóa, tuần hoàn chất dinh dưỡng trong đất, sự cố định
đạm, sự nitrat hóa, sự phân hủy các tồn dư thuốc bảo vệ thực vật,... Tích lũy thêm

thì sẽ không có sự sống của tế bào. Đạm (N) tham gia vào thành phần của phytocrom
có nhiệm vụ điều chỉnh quá trình sinh trưởng, phát triển của cây có liên quan đến ánh
sáng như phản ứng quang chu kỳ, sự nảy mầm, tính hướng quang, vì vậy cây rất nhạy
cảm đối với N, thiếu hay thừa N đều có hại. Trong cây tỷ lệ đạm tích lũy trung bình từ
1 – 3% trọng lượng chất khô (hạt ngô 1,6 – 2%, thân ngô 0,6 – 0,8%), đạm trong cây
tồn tại ở các dạng hữu cơ (axít amin, protêin, ancaloit, glucogit,...) và vô cơ (NH4+,
NO3- ). Dinh dưỡng đạm chủ yếu của cây trồng là NH4+, NO3- từ đất, hiện nay vấn đề
cây hút đạm NH4+ hay NO3- nhiều hơn là vấn đề còn tranh cãi, tuy nhiên đa số tác giả
cho rằng cây hút NH4+ nhiều hơn NO3-, vì NH4+ là 1 hợp chất đạm trực tiếp cần cho sự
hình thành protit, còn NO3- phải trải qua quá trình khử O2 mới tham gia được (Nguyễn
Văn Bộ, 2007) [3].
Đạm cần thiết trong quá trình sinh trưởng của cây cao su, đạm làm tăng chu vi
thân, tăng diện tích lá và lá có màu xanh đậm. Không những vậy, đạm còn điều tiết
dinh dưỡng của các nguyên tố khác như lân và kali. Ngoài ra, đạm còn tham gia tích
cực vào việc tổng hợp mủ cao su và còn làm tăng sinh khối của cây (Sivanadyan K.
1983) [115].
Theo Hiệp hội Phân bón Thế giới – IFA (1992) [87], tổng số lượng đạm cố định
trong chu kỳ 30 năm của cây cao su là 1.500 – 1.800 kg N/ha, tổng lượng đạm quay
lại do lá rụng trong chu kỳ 30 năm là 1.400 kg N/ha, tổng lượng đạm quay lại hàng
năm từ năm thứ 5 – 30 là 34 – 73 kg N/ha, tổng lượng đạm lấy đi từ mủ trong chu kỳ
30 năm là 485 kg N/ha và tổng lượng đạm lấy đi từ mủ hàng năm từ năm 6 – 30 là
6,1 – 35,7 kg N/ha.
Theo Pushparajah E. và cộng sự (1983) [103], việc bón phân cho cây cao su thời
kỳ kinh doanh được chia theo các loại đất khác nhau, nhưng chênh lệch về lượng bón
giữa các loại đất không quá nhiều. Cao su kinh doanh cần bón 1 lượng đạm hàng năm


13
rất thấp so với các cây trồng khác, chỉ dao động trong khoảng từ 16 – 20 kg N/ha. Tuy
nhiên, cũng có những giống yêu cầu lượng bón đạm cao hơn như RRIM600, GT1, có

dưỡng lá.
Theo Pushparajah E. và cộng sự (1972) [100], (1983) [103], thì cao su cũng chỉ cần
bón 1 lượng lân hàng năm rất thấp so với các cây trồng khác, chỉ khoảng 20 kg P2O5.


14
Theo Hiệp hội Phân bón Thế giới – IFA (1992) [87], tổng số lượng lân cố định
trong chu kỳ 30 năm của cây cao su là 458 – 573 kg P2O5/ha, tổng lượng lân quay lại
do lá rụng trong chu kỳ 30 năm là 82 kg P2O5/ha, tổng lượng lân quay lại hàng năm từ
năm thứ 5 – 30 là 2,1 – 4,6 kg P2O5/ha, tổng lượng lân lấy đi từ mủ trong chu kỳ 30
năm là 94 kg P2O5/ha và tổng lượng lân lấy đi từ mủ hàng năm từ năm 6 – 30 là 2,4 –
16,7 kg P2O5/ha.
Kết quả nghiên cứu của Tống Viết Thịnh (2007) [44], [45] cho thấy, trên đất nâu
đỏ bazan ở Tây Nguyên, bón lân nung chảy với liều lượng 30 – 40 kg P2O5/ha/năm đã
cải thiện rất tốt độ chua đất, P dễ tiêu và hàm lượng Mg trao đổi trong đất. Tuy nhiên
bón lân nung chảy liên tục trong nhiều năm sẽ làm độ pH quá cao không thích hợp cho
cây cao su và làm thừa P dễ tiêu và Mg trao đổi trong đất.
1.1.5. Cơ sở khoa học của việc bón phân kali cho cây cao su
Mặc dù kali là một trong ba nguyên tố mà cây trồng nói chung và cây cao su nói
riêng cần nhiều nhất nhưng các nghiên cứu về kali còn rất ít bởi kali linh động. Kali
không tham gia vào cấu tạo thành phần cấu trúc hay hợp chất của thực vật, nhưng kali
cần thiết trong hầu hết các tiến trình thiết yếu nhằm giữ vững đời sống của cây trồng.
Hoạt động quang hợp và hô hấp xảy ra là do tiến trình hoạt động của các men và
enzym. Kali đóng vai trò then chốt trong sự hoạt hoá hơn 60 enzym trong cây trồng.
Nhờ có tính di động cao lên kali có chức năng vận chuyển các sản phẩm quang hợp về
cơ quan tích luỹ như quả, hạt, thân, củ,... do vậy làm tăng năng suất, phẩm chất nông
sản, tăng độ lớn của hạt và giảm rụng quả do thiếu dinh dưỡng. Kali làm tăng áp suất
thẩm thấu nhờ vậy tăng khả năng hút nước của rễ, điều khiển hoạt động của khí không
giúp cây quang hợp được cả trong điều kiện thiếu nước. Kali đóng vai trò quan trọng
trong sự phân chia tế bào. Do tác động đến quá trình quang hợp và hô hấp nên kali ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status