Phát triển nền nông nghiệp xanh tại tỉnh Quảng Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
----------- * -----------

LÊ THỊ HỒNG DƯƠNG

PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TẠI TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
----------- * -----------

LÊ THỊ HỒNG DƯƠNG

PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP XANH
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành
Mã số

: Kinh tế học
: 9.31.01.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

2.5. Cơ sở thực tiễn phát triển NNX và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ...........69
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP XANH
TỈNH QUẢNG NAM ..............................................................................................77
3.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Quảng Nam ...............................................................................................................77
3.3. Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam theo các tiêu chí xanh .....85
3.4. Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển NNX tỉnh Quảng Nam ............103
3.5. Hiệu quả sản xuất nông nghiệp xanh ...............................................................109
3.6. Thực trạng phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp xanh ..............................112
3.7. Đánh giá mức độ xanh trong phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam ...........115
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NỀN
NÔNG NGHIỆP XANH TỈNH QUẢNG NAM .................................................123
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến phát triển nền nông nghiệp
xanh tại Quảng Nam................................................................................................123
4.2. Quan điểm, định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển nông nghiệp xanh
tỉnh Quảng Nam ......................................................................................................125
4.3. Các giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp xanh tỉnh Quảng Nam ...........129
4.4. Một số kiến nghị...............................................................................................145
KẾT LUẬN ............................................................................................................149
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
PHỤ LỤC

ii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt


Công nghiệp hóa hiện đại hóa

6

DN

Doanh nghiệp

7

ĐDSH

Đa dạng sinh học

8

ĐT

Đẩu tư

9

HTX

Hợp tác xã

10

GAP


Nông nghiệp

16

NNX

Nông nghiệp xanh

17

PTNNX

Phát triển nông nghiệp xanh

18

PTBV

Phát triển bền vững

19

R&D

Nghiên cứu và phát triển

20

TFP

1.1:
2.1:

Đặc điểm mẫu khảo sát

Trang
9

Phân biệt giữa nông nghiệp xanh và nông nghiệp truyền
thống

35

2.2:

Các chỉ tiêu TTX chủ yếu trong nông nghiệp

51

2.3:

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá PTNNX

63

3.1:

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn 1997-2015

79

Thu nhập bình quân của lao động nông nghiệp/tháng tỉnh
Quảng Nam theo giá thực tế, giai đoạn 2006 – 2015
Tình hình nhận thức và tiêu dùng sản phẩm sạch của người
dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

iv

82

86
88
89
91
92

99

100

100

102


Số hiệu

Tên bảng

bảng
3.12:

115

4.1:

Mục tiêu phát triển NNX tỉnh Quảng Nam đến năm 2025

128

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

hình

Trang

Quy trình điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành NNX
1.1:

và thực trạng phát triển xã hội nông nghiệp nông thôn trên địa

7

bàn tỉnh Quảng Nam
2.1:


Phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp Quảng Nam

86

3.3:

Biến động diện tích các loại đất nông nghiệp Quảng Nam

93

3.4:

Cơ cấu năng lượng sử dụng trong các ngành (%)

95

4.1:

Mô hình hoạt động của Hợp tác xã kiểu mới

143

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển bền vững là xu thế tất yếu và là mục tiêu mà các quốc gia trên thế
giới lựa chọn để thực hiện. Để giúp các nước khu vực Châu Á và Thái Bình Dương
hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững, Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu

phương thức sản xuất này, những nguy cơ hiện nay sẽ được giải quyết.
Đối với Việt Nam, con đường phát triển NNX, đã được Chính phủ chính thức
lựa chọn, được thể hiện trong Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh. Văn kiện này
khẳng định tăng trưởng xanh là một nội dung quan trọng của PTBV, đảm bảo phát
triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bền vững và góp phần quan trọng thực hiện Chiến lược
quốc gia về biến đổi khí hậu. NNX cũng là một trong những phương thức (hay con
đường) thực hiện PTBV nông nghiệp, sử dụng đồng thời ngày càng tăng các tập quán
canh tác “xanh”, các công nghệ “xanh”. Từ đó, duy trì và tăng năng suất nông nghiệp
cùng với lợi nhuận trong khi đảm bảo an ninh lương thực. Đồng thời, giảm nhẹ tác
động bất lợi đối với môi trường, góp phần giảm nghèo, giảm chất thải, tiết kiệm đầu
vào, tăng hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm mới và mang lại lợi ích môi trường.
Quảng Nam có vị trí giao lưu thuận lợi với các địa phương trong cả nước và
quốc tế. Ngoài ra, tỉnh khá gần với thành phố Đà Nẵng – trung tâm tài chính,
thương mại, công nghệ bậc nhất miền trung. Bên cạnh đó, Quảng Nam có diện tích
trồng trọt khá lớn, truyền thống người dân từ bao đời đã gắn liền với nền nông
nghiệp cùng với sự cần cù chịu khó học hỏi áp dụng công nghệ tiên tiến hơn trong
quá trình sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, chính quyền tỉnh đã có những nỗ lực rất
cơ bản để hướng tỉnh xây dựng một nền nông nghiệp xanh.
Kết cấu hạ tầng kinh tế của tỉnh đang trong quá trình hoàn thiện đồng bộ, hứa
hẹn nhiều triển vọng. Mạng lưới giao thông đường bộ khá hoàn chỉnh nối theo hai
trục Bắc - Nam và Đông - Tây; hệ thống cảng biển, hệ thống sân bay từng bước được
nâng cấp phục vụ giao thông quốc tế và trong nước đến các tỉnh, thành phố khác. Hệ
thống các khu công nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt là những địa điểm hấp dẫn
thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, là tiềm năng thu hút các tập đoàn xuyên
quốc gia đầu tư vào Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng.
Hạn chế của nông nghiệp tỉnh là, đất đang bị thoái hóa và dễ bị hoang mạc
hóa; chưa ứng dụng nhiều các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông
nghiệp, đặc biệt là các công nghệ về sử dụng đất, nước theo hướng hiệu quả và bền
vững; trình độ canh tác và nguồn vốn của nông dân chưa theo kịp tiến trình

- Mục đích cụ thể: Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển NNX;
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phát triển NNX cho tỉnh Quảng Nam; Phân tích
nguyên nhân tác động của nền nông nghiệp xanh Quảng Nam; Phát hiện, những
thành tựu và những bất cập trong định hướng phát triển nền nông nghiệp xanh tỉnh
3


Quảng Nam, đồng thời đánh giá mức độ xanh trong sản xuất nông nghiệp của
Quảng Nam, qua đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển nền NNX cho tỉnh
trong gia đoạn đến.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án xác định một số nhiệm
vụ cụ thể sau đây trong quá trình nghiên cứu: (1) Luận giải những vấn đề lý luận cơ
bản về nông nghiệp, trên cơ sở đó vận dụng, làm rõ nội dung cơ bản về phát triển
NNX; (2) Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phát triển NNX. Trong đó
cần xác định các điều kiện cụ thể đối với các tiêu chí, chỉ tiêu nhằm nâng cao tính
trực quan và đảm bảo tính khách quan trong quá trình phát triển NNX; (3) Xác định
rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển NNX; (4) Nghiên cứu, khảo sát
kinh nghiệm của các quốc gia và thành phố Đà Lạt về phát triển NNX từ đó rút ra
những bài học kinh nghiệm về phát triển NNX đối với Việt Nam và tỉnh Quảng
Nam; (5) Đánh giá thực trạng phát triển NNX trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai
đoạn 2006 – 2015; (6) Chỉ ra những hạn chế cũng như nguyên nhân dẫn đến nền
nông nghiệp Quảng Nam phát triển chưa xanh; (7) Đề xuất các giải pháp nhằm thúc
đẩy phát triển NNX tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.
- Các câu hỏi nghiên cứu: Nghiên cứu đề tài này sẽ tập trung trả lời các câu
hỏi sau:
(1) Điều kiện nào để thực hiện nền NNX?
(2) Tiêu chí nào đánh giá mức độ xanh của ngành nông nghiệp Quảng Nam?
(3) Những nhân tố nào ảnh hưởng chính đến quá trình thực hiện NNX tại tỉnh
Quảng Nam?

số một số vấn đề xã hội. Giữa các lĩnh vực này có tính phụ thuộc, ràng buộc, thâm
nhập lẫn nhau rất lớn và khó đoán định. Vì vậy, cần có cách tiếp cận liên ngành và
đa ngành mới có thể nhận diện được động thái của nền nông nghiệp hiện nay. Do
đó, luận án sử dụng cách tiếp cận liên ngành, đa ngành, xem xét đối tượng nghiên
cứu một cách tổng thể dưới góc độ khoa học xã hội để nghiên cứu, xử lý các vấn đề
đặt ra. Trong đó, cách tiếp cận thực tiễn là quan trọng nhằm tái hiện bức tranh phát
triển NNX của Quảng Nam một cách xác thực.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp biện chứng của triết học như phương pháp nghiên cứu duy
vật biện chứng, duy vật lịch sử được sử dụng vào quá trình nghiên cứu. Vận
dụng phương pháp này cho phép đề tài khi nhận thức đối tượng phải luôn đặt
đối tượng trong mối liên hệ với những đối tượng khác và luôn đặt đối tượng
5


trong trạng thái động. Bởi mọi đối tượng đều vận động không ngừng, đặc biệt
vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường. Nó chịu tác động bởi các yếu tố khác và
cũng tác động lên các yếu tố đó. Các nội dung như khái niệm, bản chất, thực
trạng, chiến lược, định hướng và giải pháp luôn có mối quan hệ rất chặt chẽ với
nhau trong trạng thái vận động biến đổi để phát triển mà nguồn gốc của nó là sự
đấu tranh giữa các mặt đối lập. Do vậy, khi nghiên cứu, đề tài phải đặt các nội
dung này trong mối liên hệ xâu chuỗi giữa chúng. Bức tranh phát triển NNX
Quảng Nam NTB được đánh giá, phân tích, giải thích trên cơ sở biện chứng của quá
trình nhận thức và theo nguyên lý của triết học - nguyên lý về mối liên hệ.
Phân tích và tổng hợp là phương pháp được sử dụng gắn bó chặt chẽ, quy
định và bổ sung cho nhau trong nghiên cứu của đề tài. Đó là phương pháp phân
chia cái tổng thể của hệ thống kinh tế - xã hội - môi trường thành những bộ
phận, những mặt, yếu tố cấu thành để nghiên cứu, từ đó, phát hiện ra từng thuộc
tính và bản chất của từng yếu tố đó. Qua đó, giúp hiểu và phân tích được đối
tượng mạch lạc hơn, rõ ràng hơn. Thông qua cái riêng đó để tìm được cái chung,

ngày 11/05/2015 đến ngày 15/05/2015;
+ Thời kỳ thu thập số liệu:
Thu thập số liệu về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người lao động
nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Thu thập số liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành nông nghiệp xanh
trên địa bàn tỉnh ít nhất 1 năm gần đây.
Thu thập về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp xanh
Quy trình thực hiện điều tra:
Nghiên cứu lý thuyết

Các yếu tố tác động đến
thực hành NNX và thực trạng
xã hội nông nghiệp nông
nghiệp tỉnh Quảng Nam

Tiến hành khảo sát,
điều tra (n=200)

Hoàn thiện phiếu điều
tra, khảo sát

Tổng hợp, phân tích,
đánh giá

Thiết kế phiếu điều tra

Thảo luận nhóm

Đưa ra nhận định về các yếu
tố tác động đến thực hành

phương, vốn, giá các hóa chất (thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, phân bón vô cơ, thuốc
kháng sinh...) qua đó giúp luận án đưa ra những nhận định về các yếu tố ảnh hưởng
đến việc thực hành nông nghiệp xanh tại tỉnh Quảng Nam.
Bước 3, Tiến hành khảo sát điều tra: Phiếu điều tra đã được phỏng vấn thử
và hoàn thiện trước khi triển khai khảo sát trên diện rộng. Các phiếu điều tra được
gửi cho người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp trong các hộ gia đình được
phân bố ngẫu nhiên trình bày tại Bảng 1.1, với hình thức phát phiếu tận tay, kèm
theo một phong bì dán tem có ghi địa chỉ người nhận. Quá trình tổng hợp các phiếu
khảo sát từ người nông dân diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, có thể nhận qua
8


thư, nhưng chủ yếu vẫn là nhận trực tiếp. Kết quả thu về, số phiếu khảo sát là 250,
tuy nhiên số phiếu hợp lệ là 200 phiếu. Dữ liệu này được xử lý, thống kê, tính toán
đầy đủ bằng phần mềm Ecxel 2010.
Bảng 1.1: Đặc điểm mẫu khảo sát
STT

1

2

Đặc tính

Thông tin
Giới tính

Trình độ văn hóa

Nam

35

17,5

Học đến cấp 3

16

8

0

0

105

52,5

Lâm nghiệp

15

7,5

Thủy sản

70

35



3

Số lượng

> 40 tuổi

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Bước 4, Phân tích kết quả: Dựa trên dữ liệu thu thập được qua quá trình điều tra
khảo sát, luận án phân tích, đưa ra kết quả điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành
NNX được trình bày cụ thể tại phần 3.3 và về thực trạng xã hội nông nghiệp nông thôn
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được trình bày cụ thể tại phần 3.2.3
(3) Phương pháp phỏng vấn: đề tài đã sử dụng phỏng vấn trực tiếp và gián
tiếp thông qua các bản hỏi để điều tra khảo sát các đối tượng có liên quan. (4)
Phương pháp chuyên gia: Luận án thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các chuyên
gia là các cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam; Chi

9


cục nuôi trồng thủy sản, Chi cục bảo vệ thực vật; Phòng tài nguyên, môi trường tỉnh
Quảng Nam; Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư của các Huyện Điện Bàn, Thăng
Bình, Núi Thành cũng như tham gia các hội thảo khoa học để nghe các chuyên gia
trình bày quan điểm, các báo cáo liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án.
Những ý kiến, quan điểm của các chuyên gia được tác giả tổng hợp, nghiên cứu, sàn
lọc, tiếp thu để xây dựng cơ sở lý luận, phân tích thực trạng cũng như đề xuất giải
pháp nhằm PTNNX tỉnh Quảng Nam ở chương 3 và chương 4.
Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này được sử dụng để tổng
hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích số liệu
thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao

xảy ra trong giai đoạn đến.
KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN
Thể chế, chính sách phát triển
NNX Quảng Nam
Quan điểm
của Đảng
qua các kỳ
Đại hội về
phát triển
NNX

Chính
sách phát
triển
NNX của
Quảng
Nam

Phân bón

Đầu
ra

Phát triển NNX Quảng Nam

Lợi thế so
sánh

Giống


- Những đóng góp mới về học thuật, lý luận: (1) Tổng hợp và xây dựng nội
dung về phát triển NNX; (2) Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phát triển
NNX, trong đó xác định rõ các yêu cầu đối với từng chỉ tiêu cụ thể đảm bảo cho
11


việc đo lường mức độ xanh trong phát triển NN. Hệ thống bao gồm 13 chỉ tiêu tập
trung đánh giá vào các vào mặt của phát triển nông nghiệp xanh.
- Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu của luận
án: (1) Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển NN tỉnh Quảng Nam theo hướng
xanh luận án đã chỉ ra những điểm thiếu tính xanh, những hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế đó. Từ đó đưa ra nhận định phát triển NN của tỉnh Quảng Nam
trong giai đoạn vừa qua là chưa xanh, chưa đảm bảo để hình thành nền nông nghiệp
xanh. (2) Từ những yêu cầu chung cũng như tình hình thực tiễn của tỉnh Quảng
Nam hiện nay, luận án đưa ra những quan điểm, định hướng, mục tiêu cho PTNNX
tỉnh Quảng Nam. Từ đó, đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy phát triển
NNX ở tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến. (3) Ngoài ra, luận án cũng đã có một
số ý kiến đề xuất với Chính phủ cũng như Bộ NN & PTNT, các Bộ, ngành có liên
quan và cả chính quyền tỉnh Quảng Nam trong việc xây dựng thể chế, ban hành
chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quá trình phát triển NNX.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận: Với cách tiếp cận đa chiều, luận án đã xem xét sự phát triển
của nông nghiệp Quảng Nam trong mối quan hệ giữa các tiểu ngành và tiếp cận
theo hướng phát triển xanh.
Về mặt thực tiễn: Luận án đã phân tích toàn diện sự phát triển của ngành nông
nghiệp Quảng Nam từ năm 2006 – 2015 dưới các tiêu chí phát triển xanh. Từ đó, đánh
giá những mặt thành công và hạn chế của ngành nông nghiệp Quảng Nam theo hướng
xanh. Trên cơ sở phân tích, luận án xây dựng các quan điểm, định hướng và giải pháp
nhằm thúc đẩy nền nông nghiệp của Quảng Nam phát triển theo hướng xanh.
7. Cơ cấu của luận án

khí nhà kính và phát triển năng lượng tái tạo; Thứ hai xanh hóa sản xuất, sử dụng
tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, phát triển kết cấu hạ tầng bền vững và áp dụng phổ
biến SX sạch; Thứ ba, xanh hóa lối sống và tiêu dùng, tạo dựng đô thị hóa bền
vững, xây dựng nông thôn mới và lối sống thân thiện với môi trường và thúc đẩy
tiêu dủng bền vững, xây dựng lối sống xanh.
Việt Nam 2035: Hướng tới thịnh vượng, đổi mới, công bằng và sáng tạo
(2016), Ngân hàng thế giới và Bộ Kế hoạch đầu tư [85]. Báo cáo này đã phân tích
rất chi tiết về biến đổi khí hậu tác động trực tiếp và nặng nề đối với Việt Nam.

13


1.1.1.2. Các nghiên cứu về sản xuất xanh
Báo cáo hội thảo của Diễn đàn kiến thức về về TTX (GGKP) do OECD tổ
chức đề xuất một khuôn khổ chung về chỉ số tăng trưởng xanh, trong đó nhấn mạnh
đặc biệt vào các mối quan hệ kinh tế - môi trường.
OECD (2011), Hướng đến tăng trưởng xanh [45], đã trình bày các nguồn lực
của tăng trưởng xanh, khuôn khổ hành động và các nguyên tắc cơ bản của chiến
lược tăng trưởng xanh, phương thức thúc đẩy và xây dựng chiến lược cho tăng
trưởng xanh trong tương lai.
Nguyễn Văn Huy (2012), Tăng trưởng xanh và một số định hướng ưu tiên
cho Việt Nam [32]. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tăng trưởng xanh không chỉ là động
lực thúc đẩy phục hồi kinh tế toàn cầu, mà còn là mô hình công cụ thực hiện phát
triển bền vững, xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế từ đó đảm bảo an sinh xã hội
và bảo vệ môi trường.
UNDP (2014), Tăng trưởng xanh và chính sách tài khóa về nhiên liệu hóa
thạch ở Việt Nam, các kiến nghị về lộ trình cải cách chính sách.[87] Nghiên cứu đã
chỉ ra các chính sách ở Việt Nam cần: Nâng cao hiệu quả năng lượng; Nâng cao
mức độ tin cậy của việc cung cấp năng lượng; Hạn chế gánh nặng tài khóa; Kích
thích tăng trưởng GDP và hiệu quả; Tăng cường an ninh năng lượng quốc gia; Cải

hơn. Tạo thêm việc làm và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân. Hai là,
giảm khí phát thải nhà kính trên đơn vị GDP và tăng tỷ lệ sử dụng năng lượng tái
tạo, thích ứng và giảm nhẹ các tác động của biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sử
dụng năng lượng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. Ba là, xanh hóa lối sống
và thực hiện tiêu dùng bền vững. Trong đó thực thi đô thị hóa bền vững; xây dựng
nông thôn mới với lối sống hài hòa với môi trường. Tiến tới thay đổi các mô hình
và hành vi tiêu dùng theo hướng bền vững và xây dựng lối sống xanh. Bốn là, tăng
cường các nguồn lực tài chính cho bảo vệ môi trường. Huy động và sử dụng có hiệu
quả các nguồn hỗ trợ chính thức (ODA), các nguồn đầu tư từ các tổ chức cá nhân
trong và ngoài nước cho bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu hướng tới
xây dựng nền kinh tế xanh; tăng cường hiệu quả hoạt động của các quỹ bảo vệ môi
trường và các nguồn lực tài chính khác.
Hoàng Thị Bảo Thoa (2016), Xu hướng tiêu dùng xanh trên thế giới và hàm
ý đối với Việt Nam [59]. Bài viết phân tích tình hình tiêu dùng xanh trên thế giới,
tập trung ở các quốc gia điển hình gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ
15


và các nước Liên minh Châu Âu. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chính sách được
nhiều quốc gia áp dụng thành công bao gồm: Luật mua sắm xanh (đặc biệt ở khu
vực công), chương trình gắn nhãn xanh và chính sách tái chế sản phẩm. Từ đó, bài
viết đưa ra một số đề xuất mà Chính phủ có thể nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam
như: Chương trình gắn nhãn xanh, Mua sắm xanh trong lĩnh vực công, Chương
trình hạn chế các chế phẩm có hại cho môi trường và tái chế.
Bộ Công thương (2017), Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh và một số
kết quả chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả [8]. Báo cáo đã chỉ
ra nhu cầu sử dụng năng lượng đã tăng cao trong những năm qua, và trong những
năm đến sẽ không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ năng lượng của nền kinh tế, vì vậy
cần nâng cao nhận thức cho người dân trong việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, thực
hiện tiêu dùng thông minh với nhưng sản phẩm dãn nhãn xanh, dán nhãn năng

sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững.
Viện Chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (2014), Các
yếu tố làm giảm tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp và đề xuất giải pháp thúc
đẩy tăng trưởng ngành nông nghiệp trong thời gian tới [83]. Đề tài đã sử dụng
hàmsản xuất Cobb- Douglas để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến
tăng trưởng nông nghiệp tại Việt Nam trong thời gian vừa qua.
Vũ Thành Bao (2015), Đất nông nghiệp –Thực trạng và định hướng sử dụng
trong thời gian tới [6]. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng đất hợp lý, khoa học là
yếu tố vô cùng quan trọng đối với phát triển nền nông nghiệp Việt Nam. Từ nghiên
cứu này cần phải xây dựng chính sách đất đai phù hợp để thúc đẩy phát triển nông
nghiệp.
1.1.2.2. Vấn đề tổ chức sản xuất nông nghiệp
Vũ Ngọc Hoàng (2004), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Quảng Nam [28]. Tác
giả đã phân tích những lợi thế của tỉnh Quảng Nam trong qúa trình phát triển nông
nghiệp, qua đó tác giả cho rằng Quảng Nam cần phát triển nền nông nghiệp nguyên
liệu và thực phẩm thay vì nền nông nghiệp lương thực như trước

nay,bởi

QuảngNam có những lợi thế so sánh rất lớn để sản xuất ra nông sản giá trị cao.
Nguyễn Kế Tuấn (2006), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn ở Việt Nam- Con đường và bước đi [72]. Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò
quan trọng của KHCN trong phát triển nông nghiệp và để nông nghiệp phát triển
theo hướng xanh cần phải áp dụng KHCN tiên tiến.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status