Phát triển bền vững nuôi trồng hải sản tại tỉnh quảng ninh ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN BÁ LÂM

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NUÔI TRỒNG HẢI SẢN
TẠI TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN BÁ LÂM

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NUÔI TRỒNG HẢI SẢN
TẠI TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Thanh Sơn


Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển bền vững nuôi trồng hải sản
tại tỉnh Quảng Ninh” tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ, hƣớng dẫn, động viên
của nhiều tập thể, cá nhân.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh Thái nguyên, Phòng Quản lý đào tạo sau đại Đại học, các khoa, phòng
của Trƣờng Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện
tốt nhất để tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình của PGS.TS. Vũ Thanh Sơn
và các ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học, các thầy cô giáo Trƣờng Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi còn đƣợc sự quan tâm, tạo
điều kiện giúp đỡ của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu. Nhân dịp này xin đƣợc
gửi sự cảm ơn tới tập thể Ban giám đốc, cán bộ phòng kế hoạch Tài Chính sở Nông
nghiệp & PTNT Quảng Ninh, Chi cục nuôi trồng thuỷ sản Quảng Ninh, Chi cục
khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Quảng Ninh và các bạn bè đồng nghiệp, gia
đình đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này./.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Lâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iv
1.4.2. Kinh nghiệm phát triển nuôi trồng hải sản tại Khánh Hoà ............................. 20
1.4.3. Kinh nghiệm phát triển nuôi trồng hải sản tại Nam Định ............................... 22
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho Quảng Ninh ............................................................ 24
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 25
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 25
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 25
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................... 25
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................. 26
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp số liệu ......................................................................... 27
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích số liệu ........................................................................ 28
2.3. Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá nuôi trồng hải sản bền vững ............................ 28
2.3.1. Chỉ tiêu kinh tế ................................................................................................ 29
2.3.2. Chỉ tiêu xã hội ................................................................................................. 29
2.3.3. Chỉ tiêu môi trƣờng - sinh thái ....................................................................... 29
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG BỀN VỮNG HẢI
SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2010 - 2013................. 31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hƣởng đến hoạt động NTHS của
tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua................................................................ 31
3.1.1. Những điều kiện tự nhiên ảnh hƣởng đến NTHS của tỉnh Quảng Ninh ......... 31
3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến nuôi trồng hải sản .................... 35
3.1.3. Yếu tố bất lợi và thách thức đối với ngành nuôi trồng hải sản ...................... 37
3.2. Hiện trạng kết cấu hạ tầng cho các vùng nuôi trồng hải sản.............................. 40
3.2.1. Hiện trạng kết cấu hạ tầng cho vùng nuôi tôm, cá và nuôi trên biển ............ 40
3.3. Hiện trạng dịch vụ cho nuôi trồng hải sản ......................................................... 41
3.3.1. Sản xuất và cung ứng con giống .................................................................... 41
3.3.2 . Hiện trạng sản xuất và cung cấp thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản ..................... 46

4.1.2. Mục tiêu phát triển bền vững nuôi trồng hải sản ............................................ 82
4.2. Nhóm các giải pháp phát triển bền vững nuôi trồng hải sản tại Quảng
Ninh đến năm 2020 .......................................................................................... 84
4.2.1. Nhóm giải pháp về kinh tế .............................................................................. 84
4.2.2. Nhóm giải pháp về thể chế quản lý xã hội ..................................................... 92
4.2.3. Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trƣờng ............................................................ 95
4.3. Tổ chức triển khai thực hiện các nhóm giải pháp .............................................. 99
4.3.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. ....................................................... 99
4.3.2. Các Sở, ngành có liên quan. ............................................................................ 99
4.3.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ............................................... 99
4.3.4. Hội nghề cá, các tổ chức Hội liên quan khác .................................................. 99
4.3.5. Tổ chức, hộ gia đình........................................................................................ 99
4.4. Kiến nghị .......................................................................................................... 100
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 103
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 105

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

CHỮ VIẾT TẮT

NGUYÊN NGHĨA


6

UBND

Uỷ ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Một số nguồn giống loài hải sản điển hình tại biển Quảng Ninh .................. 33
Bảng 3.2. Tổng hợp số trại và sản lƣợng sản xuất giống NTHS Quảng Ninh giai
đoạn 2010 - 2013 ....................................................................................... 44
Bảng 3.3. Cơ sở sản xuất con giống NTHS tỉnh Quảng Ninh năm 2013 ..................... 45
Bảng 3.4. Diện tích NTHS tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 theo địa phƣơng ............ 58
Bảng 3.5. Diện tích NTHS tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 theo đối tƣợng nuôi ..... 59
Bảng 3.6. Sản lƣợng NTHS tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 theo địa phƣơng ........ 60
Bảng 3.7. Sản lƣợng NTHS tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 theo đối
tƣợng nuôi .................................................................................................. 61
Bảng 3.8. Giá trị tổng sản lƣợng theo địa phƣơng tính theo giá trị hiện hành các
năm từ 2010 - 2013 .................................................................................... 62
Bảng 3.9. Năng xuất bình quân nuôi theo phƣơng thức quảng canh một số đối
tƣợng nuôi chủ yếu từ 2010 - 2013 ........................................................... 63
Bảng 3.10. Năng xuất bình quân nuôi theo phƣơng thức quảng canh cải tiến một
số đối tƣợng nuôi chủ yếu từ 2010 - 2013 ................................................. 64

triển; đầu tƣ còn dàn trải; cơ sở hạ tầng còn yếu kém; hàm lƣợng khoa học công
nghệ còn thấp; nguồn lợi hải sản đang có xu hƣớng giảm; sự phát triển còn mang
tính nhỏ lẻ, tự phát, không theo kịp quy hoạch dẫn đến môi trƣờng một số nơi có
dấu hiệu suy thoái, dịch bệnh phát sinh và có sự mất cân đối giữa cung và cầu... Để
khắc phục những tồn tại nêu trên, đáp ứng đƣợc các yêu cầu của hội nhập kinh tế
toàn cầu, sự suy thoái môi trƣờng, sự đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trƣờng về
chất lƣợng và vệ sinh an toàn thực phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu cũng nhƣ
theo kịp sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại thì rất cần một chiến lƣợc phát
triển tổng thể nhằm mục tiêu phát triển ngành “nuôi trồng hải sản” một cách bền
vững, góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động, đáp
ứng thị trƣờng trong nƣớc và phục vụ xuất khẩu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài “Phát triển bền vững nuôi trồng
hải sản tại tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn của mình nhằm xác định những
nhiệm vụ


, phù hợp

với Chiến lƣợc biển Việt Nam đến năm 2020.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển NTHS, góp phần Xây dựng đƣa ngành Thuỷ sản Quảng Ninh
phát triển và trở thành ngành kinh tế quan trọng của Tỉnh theo hƣớng công nghiệp

phát triển bền vững NTHS trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hoá một số nội dung lý luận cơ bản về
NTHS dƣới góc độ phát triển bền vững. Tổng hợp lô gic phát triển hải sản gắn chặt
với cơ sở lý luận phát triển bền vững, đƣợc áp dụng trong khuôn khổ địa bàn địa lý
với những đặc điểm cá biệt.
Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích và chỉ rõ thực trạng hoạt động NTHS
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, từ những phân tích đó chỉ rõ những ƣu, nhƣợc điểm,
nguyên nhân của thƣc trạng, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm phát triển bền
vững NTHS trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn là tài liệu có thể tham khảo để nâng cao
hiệu quả, phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn
2013 - 2020. Đồng thời luận văn cũng là tài liệu tham khảo, mang ý nghĩa khoa học
thiết thực cho các địa phƣơng, tỉnh có điều kiện về địa lý, kinh tế, xã hội tƣơng tự
nhƣ tỉnh Quảng Ninh.
5. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Để thực hiện luận văn, tác giả có sƣu tầm các tài liệu nhƣ: Các công trình
khoa học liên quan là bài báo tạp chí, luận án, sách, hội thảo trong và ngoài nƣớc về
NTHS, nuôi trồng thuỷ sản bền vững, quản lý NTTS nhƣng thông tin từ các nguồn
tài liệu nghiên cứu trong nƣớc rất hạn chế, có thể nói là tƣơng đối nghèo nàn..
Giáo trình hệ thống và nuôi trồng thuỷ sản của Đại học Nông Lâm Huế (nhà
xuất bản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh phát hành năm 2011) cũng mới đƣa
ra những vấn đề mang tính lý luận về vị trí và chức năng, nguồn gốc và lịch sử phát
triển hệ thống nuôi trồng thủy sản, một số đặc điểm của hệ thống nuôi trồng thủy
sản. Ngoài ra, giáo trình có đề cập tới lĩnh vực, thủy vực và các hệ thống nuôi trồng
thủy sản những thành tựu trong nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam một số khó khăn và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp đầu tƣ cho nuôi trồng thủy sản; bao
gồm chính sách sử dụng đất, mặt nƣớc nuôi trồng, thuế, tín dụng, đào tạo nguồn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5
nhân lực, công nghệ, hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản, v.v. Bên cạnh đó, các địa
phƣơng tăng cƣờng hơn nữa việc hƣớng dẫn cho bà con nông dân kỹ thuật nuôi,
chăm sóc, thu hoạch và thƣờng xuyên theo dõi diễn biến của chất lƣợng môi trƣờng
nƣớc ao, nguồn nƣớc cấp, mầm bệnh để có những biện pháp xử lý thích hợp, hạn
chế thiệt hại kinh tế cho ngƣời nuôi. Ðồng thời tổ chức các hộ nuôi nhỏ, lẻ thành
các tổ, đội sản xuất, tạo mối liên kết giữa ngƣời sản xuất, nhà chế biến và tiêu thụ,
thực hiện nhà chế biến có vùng nguyên liệu, ngƣời nuôi có hợp đồng bao tiêu sản
phẩm, tuân thủ các quy định điều kiện sản xuất, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
Từ đó, mới khai thác đƣợc tiềm năng, lợi thế của các vùng sinh thái để phát triển
nuôi trồng thủy sản, đƣa nuôi trồng thủy sản trở thành lĩnh vực sản xuất chính cung
cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu thủy sản và tiêu dùng trong nƣớc, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho nông dân. Tuy nhiên, bài báo chỉ mới đề cập đến những bất
cập và nêu ra nhƣng giải pháp để phát triển NTTS bền vững mang tính phổ quát,
định hƣớng chứ chƣa đƣa ra các giải pháp mang tính đột phá, cụ thể phù hợp với
từng vùng.
Ngày 18/4/2014, Tổng cục Thủy sản tổ chức Hội thảo nuôi trồng thủy sản
các tỉnh phía Bắc tại Hải Phòng. Tại hội thảo, các đại biểu nêu kết quả, khó khăn,
vƣớng mắc trong NTTS ở các địa phƣơng. Qua đó cùng thảo luận, đƣa ra các giải
pháp tháo gỡ khó khăn để xây dựng ngành thủy sản phát triển bền vững. Các ý kiến
tham luận tập chung vào giải quyết các vấn đề cụ thể, bất cập hiện nay là thiếu hụt
về giống thủy sản, sửa đổi, điều chỉnh một số quy định chƣa hợp lý, và khẳng định
việc áp dụng tiêu chuẩn VietGap là xu hƣớng tất yếu... Đại biểu của Chi cục nuôi

chủ lực và phát triển chế biến nội địa;
- Có các giải pháp chủ yếu về thị trƣờng, khoa học công nghệ và khuyến
ngƣ; bảo vệ môi trƣờng và nguồn lợi thủy sản, giải pháp về tổ chức và quản lý sản
xuất cùng các giải pháp về cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tƣ và tín dụng, sử
dụng đất, mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trƣờng và nguồn lợi thủy sản,
đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Hoàn thiện mô hình bộ máy quản lý chuyên ngành thủy sản từ Trung ƣơng
đến các địa phƣơng, đồng thời nâng cao năng lực cán bộ, công chức và tăng cƣờng
cơ sở vật chất cho các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Tiếp tục xây dựng các tiêu chuẩn,
quy chuẩn, quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật quản lý thủy sản và hƣớng dẫn thực
thi pháp luật thủy sản. Tổ chức quản lý quy hoạch thủy sản, gắn kết chặt chẽ với các
quy hoạch trong ngành nông nghiệp và các ngành khác, đặc biệt là quy hoạch thủy
lợi, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch du lịch, quy hoạch các khu đô thị, khu công
nghiệp... bảo đảm phát triển bền vững hài hòa lợi ích của các lĩnh vực, các ngành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
trong nền kinh tế;
- Khuyến khích các mô hình liên kết, liên doanh giữa ngƣời sản xuất nguyên
liệu, với các nhà chế biến, thƣơng nhân, các nhà đầu tƣ, tín dụng... theo chuỗi giá trị
của sản phẩm, với sự tham gia quản lý, tổ chức của cộng đồng, của các Hội, Hiệp hội.
Tuy nhiên, thông tin trong Quy hoạch vẫn ở tầm vĩ mô, khi áp dụng cho các
địa phƣơng cụ thể còn cần sự hiểu biết, trách nhiệm, sự vận dụng linh hoạt của các
cấp các ngành thì Quy hoạch mới thực sự có thể tác động tích cực đến phát triển
NTTS mang tính bền vững.
Quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản nƣớc mặn, lợ tỉnh Quảng Ninh đến
năm 2015, định hƣớng đến 2020 là bản quy hoạch tƣơng đối hoàn chỉnh về mặt kỹ

1.1. Nhận thức chung về nuôi trồng hải sản bền vững
1.1.1. Khái niệm về nuôi trồng thuỷ sản và nuôi trồng hải sản
1.1.1.1. Nuôi trồng thuỷ sản
Theo tổ chức FAO thì việc nuôi trồng thủy sản là nuôi các thủy sinh vật
trong môi trƣờng nƣớc ngọt và lợ/mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào qui trình
nuôi nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể. Trong đó, nguồn
lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nƣớc tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa
học để phát triển nghề khai thác thủy sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Từ khái niệm trên, NTHS là một phạm trù nằm trong nuôi trồng thuỷ sản.
1.1.1.2. Nuôi trồng hải sản
Là hoạt động nuôi trồng sinh vật biển sử dụng làm thực phẩm cho con ngƣời.
Hải sản bao gồm các loại cá biển, động vật thân mềm (bạch tuộc, mực nghêu, sò, ốc,
hến, hàu...), động vật giáp xác (tôm, cua, tôm hùm...), động vật da gai (nhím biển).
Ngoài ra còn có thực vật biển ăn đƣợc, chẳng hạn nhƣ một số loài rong biển và vi tảo1.
1.1.2. Nuôi trồng hải sản bền vững
Là sự quản lý thành công nguồn lợi hải sản để sản xuất ra thực phẩm thỏa
mãn nhu cầu thay đổi của con ngƣời, trong khi đó vẫn duy trì và tăng cƣờng đƣợc
chất lƣợng của môi trƣờng và bảo vệ đƣợc các nguồn tài nguyên tự nhiên2.
NTHS bền vững dựa trên những hệ sinh thái phong phú, đa dạng, có khả năng
phát triển ổn định trong thời gian dài, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo cung cấp thỏa mãn
nhu cầu thực phẩm và các sản phẩm có giá trị khác cho con ngƣời, thức ăn cho gia súc
và đảm bảo ổn định xã hội và tài nguyên môi trƣờng đƣợc gìn giữ và tái tạo3.
Phát triển bền vững NTHS là sự phát triển có sự kết hợp hài hoà của ba mặt:
tăng trƣởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng, không chỉ thoả mãn

Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia.
FAO, 1998.
3
Giáo trình hệ thống và quản lý nuôi trồng thủy sản - Nxb nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh -2011.
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status