LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài tập này do tôi thực hiện để phục vụ cho quá trình
học tập, nghiên cứu đồng thời áp dụng vào công việc thực tiễn.
Nội dung trong đề tài là sản phẩm của quá trình tích lũy kiến thức cũng
như quá trình thu thập thông tin, tư liệu từ cơ sở thực tế và các tài liệu chính
thống.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về bài tập của mình .
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu .....................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài ...........................2
4. Mục đích và nhiện vụ nghiên cứu ..............................................................2
6.Giả thuyết khoa học ....................................................................................4
7. Ý nghĩa thực tiến của đề tài.........................................................................4
8. Cấu trúc của đề tài.......................................................................................4
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008........................5
1.1. Khái quát chung về chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng..................5
1.1.1 Chất lượng..............................................................................................5
1.1.1.1. Khái Niệm .........................................................................................5
1.1.1.2. Đặc điểm............................................................................................6
1.1.2. Hệ thống quản lý chất lượng.................................................................6
1.1.2.1. Quản lý chất lượng.............................................................................6
1.1.2.2. Hệ thống quản lý chất lượng..............................................................7
1.1.3. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng.................................................8
1.2. Tổng quan về ISO 9001: 2008.................................................................9
1.2.1. Khái quát về ISO..................................................................................9
5. Cần chú ý tác động của văn hóa đến việc áp dụng ISO............................30
6. Các tổ chức tư vấn, đánh giá áp dụng tiêu chuẩn ISO phải có đủ năng lực. 32
7. Tiểu kết......................................................................................................33
KẾT LUẬN........................................................................................................35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................38
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nên kinh tế thị trường đã và đang tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ, khốc
liệt hơn bao giờ hết; đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập
sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới; ở đó, các tổ chức, doanh nghiệp
đều phải tuân theo các quy luật mang tính toàn cầu. Các tổ chức, doanh nghiệp
có năng lực vượt trội trong quản lý điều hành, trong quản trị tài chính, trong
quản trị chiến lược, sẽ có ưu thế và lợi thế rõ rệt; song hành với đó là các tổ
chức có năng lực yếu kém sẽ gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh hoặc phải tự
đào thải.
Việc đưa công cụ quản lý tiên tiến của Thế giới theo tiêu chuẩn ISO vào
các tổ chức, doanh nghiệp là rất cần thiết; giúp cho các tổ chức quy trình hóa các
hoạt động, qua đó chuẩn hóa và thiết lập các chuẩn mực cần thiết để kiểm soát
các hoạt động; tạo lập cách thức làm việc thống nhất và cung cấp đầu ra tin cậy,
ổn định, chất lượng. Từ đó nâng cao chất lượng quản lý, điều hành; nâng cao
hiệu quả, chất lượng sản phẩm;
Ứng dụng ISO9001:2008 vào các cơ quan tổ chức ở Việt Nam là những
bước tiến quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế đi lên, khi ứng dụng nó sẽ
góp phần nâng cao tiến độ công việc, đồng bộ hóa các quy trình thủ tục, bớt ít
thời gian để hoàn thành, việc ứng dụng này đã được đưa vào ứng dụng nhưng
chưa phổ biến;
Việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO trong công tác văn phòng tại các cơ quan
Thực trạng ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại văn phòng các cơ
quan, tổ chức ở Việt Nam hiện nay .
2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: thực trạng ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại văn
phòng các cơ quan, tổ chức ở Việt Nam .
- Về thời gian: thực trạng ứng dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong thời
gian hiện nay.
4. Mục đích và nhiện vụ nghiên cứu .
Xây dựng và áp dụng ISO 9001: 2008 trong công tác văn phòng tại các cơ
quan, tổ chức giúp phát huy tối đa nguồn lực con người, nâng cao hiệu xuất lao
2
động và chất lượng công việc .
Việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn ISO đối với công tác văn phòng có
phù hợp với cơ quan tổ chức hay không cũng rất quan trọng, nếu xây dựng phù
hợp thì văn phòng sẽ phát huy được chức năng, nhiệm vụ của mình cho cơ quan
tổ chức,ngược lại nếu xây dựng không phù hợp thì văn phòng khó có thể phát
huy hết chức năng, nhiệm vụ của mình cho tổ chức đó.
Những hiệu quả đạt được :
- Giảm thiểu tối đa các sai sót trong công việc
- Giúp Nâng cao sự tin tưởng nội bộ, thúc đẩy sự cố gắng trong công việc
của mỗi nhân viên
- Nâng cao được hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng và
đối tác
-Thúc đẩy hiệu quả làm việc của từng phòng ban, bộ phận
- Kế thừa tri thức của mọi nhân viên trong công ty phát huy thế mạnh của
một công ty có nhiều kinh nhiệm
- Năng lực của nhân viên trong công ty ngày càng nâng cao hơn
- Cải thiện uy tín của tổ chức thông qua việc ngày càng nâng cao khả năng
Chương 2: Áp dụng ISO 9001: 2008 vào công tác văn phòng và thực
trạng ứng dụng ISO 9001: 2008 tại một số cơ quan doanh nghiệp Việt Nam
hiện nay
Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp, nâng cao hiệu quả việc áp
dụng ISO9001:2008
4
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008
1.1. Khái quát chung về chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng
1.1.1 Chất lượng.
1.1.1.1. Khái Niệm .
Chất lượng là thuộc tính và bản chất của sự vật, đặc tính khách quan của
sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, chất lượng là một định nghĩa phức tạp mà con người
thường hay gặp phải trong hoạt động của mình . Có nhiều cách định nghĩa khác
nhau và tùy thuộc vào góc độ của nhà quan sát, có quan niệm cho rằng: “ sản
phẩm chất lượng là những mặt vượt trội so với những sản phẩm cùng loại trên
thị trường” nhưng có quan điểm lại cho rằng “ sản phẩm đạt chất lượng khi đáp
ứng những nhu cầu, mong muốn của khách hàng” .
Trong điều kiện hiện nay, thị trường hàng hóa ngày càng mở rộng và
mang tính toàn cầu, tính cạnh tranh tăng cao. Chính vì thế, các doanh nghiệp
trên toàn thế giới, trong mọi lĩnh vực ngành nghề đều quan tâm đến chất lượng
và có những nhìn nhận đúng đắn về chất lượng. Xung quanh vấn đề này, có
nhiều quan điểm khác nhau, trong đó có một số quan điểm chính:
- Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu sử dụng và mục đích sử dụng
(Joseph Juran)
- Chất lượng là sự thỏa mãn tối đa yêu cầu của người tiêu dùng (Ishikawa
Kaoru)
- Chất lượng vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng: Nhu cầu có
thể được công bố rõ rang dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có khi
chi phí phát hiện được trong quá trình sử dụng
1.1.2. Hệ thống quản lý chất lượng
1.1.2.1. Quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý
chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện
chúng thông qua các biện pháp như: lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất
lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất
lượng ( ISO 8402:1994)
Theo GOST 15467-70 “ Quản trị chất lượng là xây dựng, đảm bảo và
duy trì mức, chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và
6
tiêu dung” điều này thể hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống cũng
như sự tác động tích cực đến các nhân tố, điều kiện ảnh hưởng đến sản phẩm .
Giáo sư, tiến sỹ Kaoru Ishikawa cho rằng: “ Quản trị chất lượng là hoạt
động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra mục tiêu chất lượng, chính sách
chất lượng và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng,
kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn
khổ nhất định”
Như vậy quản lý chất lượng là các quá trình là các quá trình, các hoạt
động quản lý chứ không đơn thuần chỉ làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật.
Đối tượng quản lý chất lượng là các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và
dịch vụ. Mục tiêu của quản lý chất lượng chính là nâng cao mức thỏa mãn trên
cơ sở chi phí tối ưu .
1.1.2.2. Hệ thống quản lý chất lượng
Hệ thống quản lý chất lượng là tổ chức, công vụ, phương tiện để thực hiện
mục tiêu và các chức năng quản lý chất lượng. Đối với doanh nghiệp, hệ thống
Thứ hai: coi trọng con người trong quản lý chất lượng: con người giữ vị
trí quan trọng hàng đầu trong quá trình hình thành, đảm bảo, nâng cao chất
lượng sản phẩm .
Thứ ba: quản lý chất lượng phải thực hiện đồng bộ, toàn diện: chất lượng
sản phẩm là kết quả tổng hợp của các lĩnh vực kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, xã hội
…Thứ tư: quản lý chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo
và cải tiến chất lượng: đảm bảo và cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục,
không ngừng của công tác quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng bao hàm việc
đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất của chất lượng.
Thứ năm: quản lý chất lượng phải đảm bảo tính quá trình: quản trị theo
quá tình, quản trị chất lượng ở mọi khâu liên quan tới việc hình thành chất lượng
. Đó là các khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng thiết kế sản phẩm, dịch vụ bán
hàng, cần thực hiện quản lý chất lượng theo quy trình để phòng ngừa, ngăn chặn
các nguyên nhân dẫn đến kém chất lượng, giảm đáng kể chi phí kiểm tra.
Thứ sáu: nguyên tắc kiểm tra: kiểm tra là khâu rất quan trọng của bất kỳ
một hệ thống quản lý nào, không có kiểm tra sẽ không có hoàn thiện . Trong
quản lý chất lượng cũng vậy, kiểm tra nhằm mục đích hạn chế, ngăn chặn sai
sót.
8
Thứ bảy, nguyên tắc cải tiến liên tục: nguyên tắc này là một điều vô cùng
quan trọng, bởi nó đảm bảo cho việc không ngừng nâng cao chất lượng của việc
áp dụng tiêu chuẩn ISO .
1.2. Tổng quan về ISO 9001: 2008
1.2.1. Khái quát về ISO
ISO là một từ gốc Hi Lạp, có nghĩa là công bằng, là tỏ chức Quốc tế về
tiêu chuẩn hóa. Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế,
khuyến nghị áp dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại toàn cầu và bảo vệ an toàn,
sức khỏe và môi trường cho cộng đồng. Hiện nay ISO gắn với 3000 tổ chức kỹ
hệ thống quản trị chất lượng tốt thì sản phẩm mà tổ chức này sản xuất ra hoặc
dịch vụ mà tổ chức này cung ứng sẽ có chất lượng tốt nhất” . ISO 9000 có thể áp
dụng cho mọi loại hình tổ chức, trong mọi lĩnh vực .
1.2.3. Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
Bộ tiêu chuẩn ISO 900 trong đó có tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được coi là
tiêu chuẩn cơ bản nhất, cốt yếu nhất xác định các yêu cầu cơ bản của hệ thống
quản lý chất lượng của một tổ chức để đảm bảo rằng sản phẩm của một tổ chức
luôn có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các chế
định, đồng thời tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 là cơ sở đánh giá khả năng của một
tổ chức trong hoạt động nhằm duy trì và không ngừng cải tiến, nâng cao hiệu lực
và hiệu quả hoạt động .
Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 là phương pháp quản lý chất lượng mới, khi
được áp dụng vào một tổ chức sẽ giúp lãnh đạo của tổ chức đó kiểm soát được
hoạt động trong nội bộ tổ chức đó và thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả ở mức cao
nhất .
Tại Việt Nam tiêu chuẩn này được chuyển đổi sang tiếng Việt và được ban
hành dưới dạng một tiêu chuẩn Việt Nam với tên gọi TCVN ISO 9001: 2008 .
Tiêu chuẩn ISO 9001; 2008 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý
chất lượng khi một tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp
sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định tương ứng
nhằm nâng cao thỏa mãn của khách hàng .
Nôi dung tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 gồm các nhóm sau:
Nhóm 1: yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng gồm: các yêu cầu
chung, các yêu cầu về hệ thống tài liệu .
10
Nhóm 2: Yên cầu về trách nhiệm lãnh đạo gồm: cam kết lãnh đạo, hướng
vào khách hàng; chính sách chất lượng, hoạch định, trách nhiệm quyền hạn vào
trao đổi thông tin, xem xét lãnh đạo
ngày càng được nâng cao, nhờ việc áp dụng ISO 9001:2008 mỗi nhân viên đều
được xác định những kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ tối thiểu cẩn phải có để
đảm nhận công việc, hững nhân viên chưa đạt yêu cầu sẽ được lên kế hoạch đào
tạo ể nhân viên này có đủ năng lực hoàn thành công việc .
Giảm thiểu tối đa các sai sót trong công việc: Trong một cơ quan, tổ chức
có áp dụng và duy trì ISO 9001:2008 những công việc phức tạp sẽ được hướng
dẫn, những công việc cần được phối hợp sẽ được phối hợp .
1.3. Tiểu kết
Qua những trình bày nêu trên ta thấy rằng ISO là tên viết tắt của tổ chức
về tiêu chuẩn quốc tế được thành lập năm 1947, đặt trụ sở chính tại GenevaThụy Sĩ
ISO 9001: 2008 nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 việc áp dụng ISO
9001; 2008 mang lại rất nhiều lợi ích như: nâng cao hình ảnh, uy tín của cơ
quan, doanh nghiệp, thúc đẩy hiệu qur làm việc của từng phòng ban, bộ phận;
nâng cao sự tin tưởng nội bộ, thúc đẩy sự cố gắng trong công việc của mỗi nhân
viên; nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi nhân viên; từ đó cũng cần phát
triển nguồn nhân lực sao cho phù hợp và hiệu quả để việc ứng dụng bộ tiêu
chuẩn có thể trơn chu và hiệu quả nhất. kế thừa tri thức của mọi nhân viên trong
công ty; giảm thiểu sai sót trong công việc; chất lượng sản phẩm/dịch vụ ổn
định; cải thiện uy tín của tổ chức thông qua việc nâng cao khả năng thỏa mãn
của khách hàng. Việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO9001:2008 là rất cần thiết đối
với mỗi cơ quan tổ chức bởi nó sẽ tạo ra sự đồng bộ hóa, công việc sẽ trở nên dễ
dàng hơn, thuận lợi hơn, tạo ra uy tín trong công việc nhất là với đối tác làm ăn.
Chương 2
12
MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG ISO 9001: 2008
TẠI MỘT SỐ CƠ QUAN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1.Áp dụng ISO 9001: 2008 vào công tác văn phòng
Khắc phục được mối quan hệ giữa các cơ quan, doanh nghiệp với nhau,
nâng cao năng lực và trách nhiệm của các bộ phận và người thừa hành trong
việc thực hiện các nhiệm vụ được giao nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng .
Hệ thống văn bản các quy trình và thủ tục hành chính được kiện toàn tạo
ra cơ hội xác định rõ người rõ việc, nâng cao hiệu quả giải quyết công việc đồng
thời có được cơ sở tài liệu để đào tạo và tuyển dụng công chức, viên chức .
Lãnh đạo không sa vào công tác sự vụ, ủy thác trách nhiệm nhiều hơn co
cấp thuộc quyền và có nhiều thời gian để đầu tư cho công tác phát triển cơ
quanLàm cho Công chức, VC có nhận thức tốt hơn về chất lượng công việc và
thưc hiện các thủ tục nhất quán trong toàn cơ quan vì mục tiêu cải cách hành
chính .
Thúc đẩy nhanh việc thực hiện quy chế dân chủ trong các mặt hoạt động
của cơ quan và tạo cơ hội để các thành viên có liên quan tham gia đóng góp ý
kiến các định hướng mục tiêu, chiến lược và các thủ tục và quy trình giải quyết
công việc hành chính .
Đánh giá được hiệu lực và tác dụng của các chủ trương, chính sách và các
văn bản pháp lý được thi hành trong thực tế để đề xuất với cơ quan chủ quản có
biện pháp cải tiến hoặc đổi mới cho thích hợp với tình hình phát triển .
2.1.2. Nội dung áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong công tác văn
phòng
Trong công tác văn phòng không phải nội dung nào cũng có thể áp dụng
tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, những nội dung có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO
9001: 2008 trong công tác văn phòng căn cứ vào những văn bản hướng dẫn
nghiệp vụ đã có, thực tế triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ
đó cùng với các quy định của nhà nước về hướng dẫn nghiệp vụ ; xác định rõ
được trách nhiệm của các cá nhân tham gia vào quy trình đồng thời cũng thỏa
mãn được yêu cầu của tiêu chuẩn ISO. Hiện nay công tác văn phòng ở một số cơ
quan, doanh nghiệp đã triển khai áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 đối với các
nghiệp vụ:
+ Soạn thảo và ban hành văn bản
chỉ đạo ISO 9001: 2008 tại doanh nghiệp gồm đại diện lãnh đạo và đại diện các
bộ phận nằm trong phạm vi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 .
Bước 3. Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩn
15
Xem xét kỹ lưỡng thực trạng của doanh nghiệp để đối chiếu với các yêu
cầu trong tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
Bước 4. Thiết lập và lập văn bản hệ thống chất lượng theo ISO 9001:
2008: thực hiện những thay đổi hoặc bổ sung đã xác định trong đánh giá thực
trạng hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 cần xây dựng
và hoàn chỉnh tài liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn .
Bước 5. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008: Doanh
ngiệp cần áp dụng đã thiết lập để chứng minh hiệu lực và hiệu quả của hệ thống;
Doanh nghiệp cần thực hiện: phố biến cho tất cả cán bộ, nhâ viên trong
doanh ngiệp nhận thức về ISO 9001:2008.
Bước 6. Đánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận: Đánh giá
nội bộ là nhằm xem xét đươc xây dựng, thực hiện, duy trì và có hiệu lực, đáp
ứng các yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục, cải tiến
Bước 7. Tiến hành đánh giá chứng nhận: Tổ chức chứng nhận được
doanh nghiệp lựa chọn tiến hành đánh giá chứng nhận chính thức của doanh
nghiệp, nếu phù hợp doanh nghiệp được cấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
ISO 9001: 2008 .
Bước 8. Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận: tại bước này ,
doanh nghiệp cần tiến hành khắc phục các vấn đề tồn tại phát hiện qua đánh giá
chứng nhận và tiếp tục thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của tiêu chuẩn .
2.1.4. Yêu cầu việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 Trong công tác
văn phòng
Thứ nhất, yêu cầu về hệ thống văn bản mô tả quy trình: hệ thống các văn
bản mô tỏ các quy trình quản lý chất lượng phải viết một cách đơn giản, dễ hiểu,
động của doanh nghiệp mình đã góp phần nâng cao uy tín sản phẩm cho Việt
Nam hiện nay, tăng chất lượng sản phẩm , bởi vậy việc xây dựng hệ thống chất
lượng đã trở nên khá quen thuộc đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đối với các
cơ quan nhà nước cũng có những thành tựu đáng kể, đã tiến hành xây dựng và
triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008 vào hoạt động quản lý chất lượng của Văn phòng . Sau một thời gian
triển khai, xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2008 trong công tác quản lý hành chính Nhà nước đã đạt được
một số kết quả thiết thực . Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO đã góp phần tích cực
17
trong giải quyết các công việc chuyên môn của văn phòng; các quy trình được
cụ thể hoá, xác định rõ trách nhiệm của các phòng, ban, đơn vị; từng bước nâng
cao năng lực và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ, công chức.
Tuy nhiên so với các doanh nghiệp nước ngoài thì việc áp dụng ISO trong
các doanh nghiệp Việt Nam gặp nhiều khó khăn hơn bởi sự quyết tâm, việc đầu
tư thời gian công sức của lãnh đạo các doanh nghiệp chưa thật sự sâu sắc, ngoài
ra còn do văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam, tinh thần làm việc chưa cao, tinh
thần trách nhiệm chưa được ổn định, đa số các doanh nghiệp đều gặp chung tình
trạng lỏng lẻo trong việc thực hiện hay thực hiện chưa thực sự nghiêm túc .
Việc áp dụng ISO tại các cơ quan nhà nước cũng còn một số tồn tại như:
Việc quan tâm, áp dụng các quy trình ISO của một số phòng, ban còn chưa
thường xuyên, một số quy trình áp dụng còn chưa sát với thực tế, còn phải sửa
đổi bổ sung, Một số văn bản quy phạm pháp luật, các hướng dẫn thực hiện chính
sách của Nhà nước có sự thay đổi dẫn đến việc phải thường xuyên cập nhật, bổ
sung nội dung các quy trình.
Nhình chung việc áp dụng ISO 9001: 2008 trong công tác văn phòng nói
riêng, trong mọi hoạt động tại các cơ quan, doanh nghiệp Việt Nam nói chung đã
thu được những thành quả đáng kể, bên cạnh đó cũng tồn tại những mặt khó
- Ban hành kế hoạch khung, đề nghị các phòng, ban xây dựng kế hoạch cụ
thể theo dõi quá trình áp dụng tại đơn vị mình và các đơn vị có liên quan.
- Hàng năm chỉ đạo các phòng, ban xây dựng mục tiêu chất lượng và
chính sách chất lượng.
- Có văn bản hướng dẫn, quán triệt các phòng, ban áp dụng, duy trì hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.
- Trực tiếp theo dõi, kiểm tra việc triển khai hệ thống quản lý chất lượng;
bổ sung hồ sơ trong quá trình áp dụng, trong đó chú ý đề ra biện pháp khắc phục
các bất cập do thay đổi chính sách chế độ và nguyên nhân khác.
- Lồng ghép việc đánh giá kết quả triển khai xây dựng, áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008 trong các họp giao ban,
tháng, quí,....của cơ quan nhằm đôn đốc các phòng, ban thực hiện tốt việc áp
dụng, duy trì Hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo tiến độ, chất lượng, trong
đó đặc biệt quan tâm xây dựng quy trình thực hiện TTHC.
- Quan tâm bố trí nguồn kinh phí cơ bản đáp ứng theo yêu cầu tối thiểu để
19
triển khai xây dựng, áp dụng ISO tại cơ quan;
Kết quả xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN
ISO 9001:2008:
Ngày 02/4/2009, hệ thống quản lý chất lượng đã được Tổng Cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng cấp Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO 9001:2000 tại Quyết định số 451/QĐ-TĐC ngày 02/4/2009
Thực hiện Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/09/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 (trong đó quy định thay thế tiêu chuẩn ISO
TCVN 9001: 2000 bằng tiêu chuẩn TCVN 9001: 2008).
xây dựng và duy trì áp dụng 01 Sổ tay chất lượng và 21 quy trình, trong
đó gồm 05 quy trình bắt buộc, 06 quy trình giải quyết công việc nội bộ của sở;
- Các phòng, ban, đơn vị có ý thức hơn trong tổ chức thu thập, sắp xếp,
lưu trữ các loại văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền làm căn cứ xử lý công việc và để tham chiếu khi cần; hồ sơ tài liệu
được sắp xếp ngăn nắp và có hệ thống theo từng lĩnh vực, tránh được tình trạng
để lộn xộn, dễ bị thất lạc.
- Đa số CBCC trong Bộ đã hiểu tác dụng của việc áp dụng Hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, giải quyết công việc chuyên môn theo đúng
quy trình, thủ tục, đảm bảo chính xác và đúng thời gian; thái độ giao tiếp với
công dân được cải thiện hơn, tạo sự chuyển biến trong nhận thức.
- Một số quy trình đã kết hợp khá tốt với ứng dụng CNTT nên việc cập
nhật tiến độ về quá trình giải quyết công việc luôn nhanh chóng.
Những thuận lợi và tồn tại, khó khăn trong quá trình triển khai hệ thống
Thuận lợi:
- Trong những năm gần đây, Bộ Tài Chính luôn coi cải cách hành chính là
khâu đột phá trong các nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện, vì vậy quá trình xây
dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO của Bộ.
- Lãnh đạo Bộ có quyết tâm cao và tổ chức chỉ đạo tập trung, quyết liệt từ
khâu lập kế hoạch, xây dựng đến tổ chức áp dụng và duy trì thường xuyên hệ
thống tại Bộ.
- Nhìn chung CBCC của Bộ đã có nhận thức tốt về tác dụng của việc triển
khai hệ thống, từ đó cùng vào cuộc, có nhiều ý kiến tham gia đóng góp và có ý
21
thức chấp hành tốt.
Tồn tại và khó khăn:
- Quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống ISO cho các cơ quan hành
chính nhà nước là một lĩnh vực mới, vì thế Bộ Tài chính đã phải dành khá nhiều
thời gian cho công tác chỉ đạo, tuyên truyền, tập huấn tới cán bộ, công chức
trong Bộ.