ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ PHƯƠNG THÚY
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN
BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠN CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH SẢN XUẤT
THỰC PHẨM ĐỒ UỐNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng - Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ PHƯƠNG THÚY
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN
BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠN CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH SẢN XUẤT
THỰC PHẨM ĐỒ UỐNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐƯỜNG NGUYỄN HƯNG
Đà Nẵng - Năm 2017
1.2.1. Lý thuyết Modigliani và Miller về cấu trúc vốn...........................14
1.2.2. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn...................................................17
1.2.3. Lý thuyết trật tự phân hạng..........................................................18
1.2.4. Lý thuyết chi phí đại diện.............................................................20
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI
HẠN CỦA DOANH NGHIỆP........................................................................21
1.3.1. Cấu trúc tài chính..........................................................................22
1.3.2. Cấu trúc tài sản.............................................................................23
1.3.3. Hiệu quả hoạt động kinh doanh....................................................23
1.3.4. Tốc độ tăng trưởng doanh thu......................................................24
1.3.5. Chu kỳ tiền mặt............................................................................25
1.3.6. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh..............................................26
1.3.7. Khả năng thanh toán nhanh..........................................................26
1.3.8. Số năm hoạt động.........................................................................27
1.3.9. Quy mô doanh nghiệp..................................................................28
1.3.10. Vốn lưu động ròng năm trước.....................................................29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................30
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠN CỦA CÁC CÔNG
TY NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH SẢN XUẤT THỰC PHẨM
ĐỒ UỐNG VIỆT NAM.................................................................................31
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠNCỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT THUỘC NHÓM NGÀNH SẢN XUẤT THỰC
PHẨM ĐỒ UỐNG VIỆT NAM......................................................................31
2.1.1 Tổng quan về công ty thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ
uống Việt Nam.................................................................................................31
2.1.2 Cân bằng tài chính dài hạn của các công ty niêm yết thuộc nhóm
ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam.................................................38
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AGE
CBTCDH
CCC
DN
GENDER
LEV
NDH/TTS
NVTS/TTS
NWC/TSLĐ
NWCT
OCF
QR
ROS
SALEGR
SIZE
TANG
TSCĐ
TSDH/TTS
TSLĐ
VCSH/TTS
Giá trị trung bình VCSH/TTS và tốc độ tăng
2.1.
trưởng của giá trị trung bình tỷ số này từ năm 2013
35
đến năm 2015
Giá trị trung bình NDH/TTS và tốc độ tăng trưởng
2.2.
của giá trị trung bình tỷ số này từ năm 2013 đến
36
năm 2015
Giá trị trung bình TSDH/TTS và tốc độ tăng
2.3.
trưởng của giá trị trung bình tỷ số này từ năm 2013
36
đến năm 2015
Tỷ lệ NWC/TSLĐ tương ứng với tỷ lệ phần trăm
2.4.
2.5.
pháp binary logistic với 11 biến độc lập
Bảng mức độ dự đoán của mô hình theo phương
pháp binary logistic với 11 biến độc lập
Bảng đo lường độ phù hợp của mô hình theo
phương pháp binary logistic với 11 biến độc lập
Bảng mô tả kết quả hồi qui mô hình theo phương
55
65
66
67
3.6.
pháp binary logistic với 5 biến độc lập (ROS,
68
3.7.
SALEGR, CCC, AGE, GENDER)
Bảng mức độ dự đoán của mô hình theo phương
69
Số hiệu
Tên bảng
Tên bảng
hình
1.1.
1.2.
2.1.
2.2.
2.3.
Minh họa lý thuyết M&M trong môi trường giả định
trên
Minh họa lý thuyết M&M trong môi trường có lá
chắn thuế
Biến động giá trị trung bình của VCSH/TTS,
NDH/TTS, TSDH/TTS
Số lượng công ty đạt cân bằng và chưa đạt CBTCDH
trong danh sách mẫu điều tra từ năm 2013 đến 2015
Đồ thị biểu diễn các xác định vùng cho mỗi quan sát
của Y
Trang
15
16
37
39
51
1
VNDIRECT, trong giai đoạn 2010 – 2015, ngành thực phẩm và đồ uống Việt
Nam đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm là 12%. Giai đoạn 2016 – 2017,
các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống xu hướng
mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm đồ
uống cũng sẽ chịu áp lực trước sự bật tăng trở lại của giá năng lượng và một
số nguyên liệu đầu vào, đồng thời, phải phát triển tương thích với sự xu
hướng mới của ngành bán lẻ. Xu hướng mua sắm đang dịch chuyển mạnh mẽ
từ kênh truyền thống (chợ, tạp hóa nhỏ) sang những kênh hiện đại hơn (siêu
thị, cửa hàng tiện lợi, mua hàng trực tuyến). Mặt khác, người tiêu dùng đang
dần quan tâm đến chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm hơn vấn đề giá cả.
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm đồ uống cần có những
thay đổi để đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải không ngừng thay đổi để
đáp ứng những biến động của thị trường, áp lực này đặt trên vai của nhà quản
trị. Quyết định của nhà quản trị không đơn giản chỉ là những quyết định định
hướng tạm thời cho doanh nghiệp trong ngắn hạn mà phải có cái nhìn xa hơn
nữa trong dài hạn để vừa phải đảm bảo đạt được mục tiêu về hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, vừa đảm bảo tình hình tài chính trong doanh nghiệp
luôn nằm trong trạng thái cân bằng, đảm bảo an toàn cho sự phát triển bền
vững trong doanh nghiệp. Hơn ai hết nhà quản trị là người luôn quan tâm đến
yếu tố nào ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng tài chính dài hạn và mức độ ảnh
hưởng của yếu tố đến trạng thái cân bằng tài chính dài hạn. Nhận thức được
tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn của các Công ty niêm yết thuộc
nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn. Mục tiêu
3
phục vụ nghiên cứu. Các số liệu được thu thập chủ yếu từ bảng cân đối kế
toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Đối với nhân tố thời gian hoạt
động và giới tính của lãnh đạo doanh nghiệp tác giả thu thập thông tin trên
website của Công ty, và các trang wed chứng khoán.
Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu nghiên cứu:
Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh đối chiếu được
sử dụng trong suốt quá trình xử lý, phân tích số liệu.
Phương pháp thống kê
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu, xây dựng mô hình
xác định sự ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài
hạn của các Công ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống
Việt Nam.
Tài liệu sử dụng:
Thông tin thứ cấp: là tài liệu đã có sẵn do những người khác đã thu thập
và xử lý thông tin. Tài liệu thứ cấp mà tác giả sử dụng là tài liệu thu thập từ
báo cáo tài chính của các Công ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực
phẩm đồ uống Việt Nam.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung nghiên cứu của đề tài được trình bày thành ba chương như
sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
tài chính dài hạn của các Công ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực
phẩm đồ uống Việt Nam.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và hàm ý từ kết quả nghiên cứu.
5
ròng [14].
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 là cột mốc nghiên cứu
của Haron, Razali, Nomran, Naji Mansour (2016) về các yếu tố quyết định
đến quản trị vốn lưu động ròng của các công ty Malaysia trước, trong và sau
cuộc khủng hoảng này [11]. Tầm quan trọng của nghiên cứu này là cung cấp
bằng chứng thực nghiệm về cách các doanh nghiệp có thể quản lý vốn lưu
động ròng. Nghiên cứu này cho thấy rằng các lợi nhuận, nợ, tăng trưởng
doanh thu, dòng tiền tự do và quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể
đến vốn lưu động ròng, trong đó lợi nhuận và quy mô doanh nghiệp là hai yếu
tố liên quan nhiều nhất bất kể trước, trong hoặc sau khủng hoảng. Nghiên cứu
của Wasiuzzaman (2012) đã cho thấy rằng: Có mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa
vốn lưu động ròng và đòn bẩy tài chính [16] .
Số năm hoạt động đã được Abor (2008) nghiên cứu cho kết quả tỷ lệ
thuận với đòn bẩy tài chính [6]. Diamond (1991) cũng đã chỉ ra rằng số năm
hoạt động của công ty có liên quan đến các thông tin minh bạch của công ty
trên thị trường tín dụng [10]. Ở Việt Nam cũng đã có những nghiên cứu đề cập
đến yếu tố số năm hoạt động như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thuý Hằng
(2013): phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tài chính của các công ty
may tại thành phố Đà Nẵng, kết quả cho thấy rằng số năm hoạt động có tác
động cùng chiều với cấu trúc vốn [2]. Tác giả chưa tìm thấy nghiên cứu nào
nghiên cứu về ảnh hưởng của số năm hoạt động đến cân bằng tài chính dài hạn,
nghiên cứu trong nước về cân bằng tài chính dài hạn gần đây nhất của Đinh Thị
Thu Thủy (2015) [5] cũng chưa được đề cập. Các nghiên cứu nêu trên đã khẳng
định số năm hoạt động là yếu tố có ảnh hưởng đến đòn bẩy tài chính, mức độ
công bố thông tin, trong nghiên cứu của mình tác giả muốn làm rõ xem ngoài
những ảnh hưởng đến các yếu tố nêu trên thì số năm hoạt động có ảnh hưởng
đến cân bằng tài chính dài hạn trong doanh nghiệp hay không.
7
nước cho thấy có nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn
của doanh nghiệp. Một số yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn
được kể đến như là : cấu trúc tài chính, chu kì tiền mặt, cấu trúc tài sản, biến
động doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanh, tỷ lệ thanh toán nhanh,…. Tuy
nhiên vẫn còn tồn tại những ý kiến trái chiều nhau về chiều hướng tác động và
mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến cân bằng tài chính dài hạn. Điều này có
thể được lý giải là do có sự không đồng nhất của điều kiện bên trong cũng
như bên ngoài của mỗi quốc gia, mỗi nhóm ngành cũng như mỗi một doanh
nghiệp.
Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngóm ngành sản xuất thực phẩm đồ
uống và điều kiện chung của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, tác giả sẽ
chọn lọc vận dụng những yếu tố thật sự có ý nghĩa và vận dụng đưa ra thêm
các yếu tố để sử dụng cho nghiên cứu của mình. Như đã đề cập ở trên, yếu tố
số năm hoạt động của doanh nghiệp đã được các học giả trong nước và ngoài
nước nghiên cứu trong mối quan hệ với đòn bẩy tài chính, mức độ công bố
thông tin, tuy nhiên yếu tố số năm hoạt động doanh nghiệp chưa được các học
giả nghiên cứu, xem xét trong mối quan hệ với cân bằng tài chính dài hạn.
Với lập luận các doanh nghiệp lâu năm là những doanh nghiệp đã tồn tại và
phát triển trong thời gian lâu dài do đó đội ngũ lãnh đạo của các doanh nghiệp
này có đầy đủ kinh nghiệm để đối phó với những thay đổi từ yếu tố bên trong
cũng như bên ngoài doanh nghiệp; mức độ tin tưởng của ngân hàng cũng như
nhà đầu tư đối với doanh nghiệp lâu năm thường cao hơn so với doanh nghiệp
mới thành lập, vì vậy khả năng huy động vốn thường xuyên của các doanh
nghiệp lâu năm thường cao hơn so với các doanh nghiệp mới thành lập từ đó
cân bằng tài chính dài hạn của doanh nghiệp được an toàn hơn. Dựa trên
những lập luận này, tác giả cho rằng tồn tại mối quan hệ thuận chiều giữa yếu
tố số năm hoạt động của doanh nghiệp với cân bằng tài chính dài hạn, do đó
9
tuyến tính như những nghiên cứu trước đây mà thay vào đó sử dụng phương
pháp hồi quy Binary logistic để phân tích nhằm mục đích làm rõ được yếu tố
nào tác động làm cho cân bằng tài chính dài hạn trở nên bền vững hơn và
ngược lại yếu tố nào tác động làm cho cân bằng tài chính dài hạn trở nên yếu
đi. Nghiên cứu này cũng góp phần làm rõ yếu tố số năm hoạt động và yếu tố
giới tính của lãnh đạo doanh nghiệp có trực tiếp ảnh hưởng đến cân bằng tài
chính dài hạn trong doanh nghiệp trong nước hay không. Từ đó rút ra kết luận
và đưa ra các hàm ý về các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính dài hạn
của các Công ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt
Nam.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các
Công ty niêm yết thuộc nhóm ngành sản xuất thực phẩm đồ uống Việt Nam
nhằm vận dụng các yếu tố thích hợp để cải thiện tình hình cân bằng tài chính
dài hạn trong doanh nghiệp. Qua đây, nhà quản trị sẽ nắm rõ hơn về tình hình
cân bằng tài chính của chính doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra được những
quyết định phù hợp trong dài hạn cũng như ngắn hạn nhằm thiết lập cân bằng
tài chính dài hạn của doanh nghiệp, và đây cũng là điều kiện tiên quyết để
giúp doanh nghiệp đạt được sự phát triển bền vững trong điều kiện hiện nay.
11
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠN CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI HẠN CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về cân bằng tài chính dài hạn
Cân bằng tài chính dài hạn một cách tổng quát chính là sự điều hòa hợp
nhà lãnh đạo đều phải cân nhắc, xem xét xem tình hình tài chính hiện tại có
khả năng đáp ứng được hay không. Nếu bỏ qua quá trình này, doanh nghiệp
có thể rơi vào trạng thái mất cân bằng tài chính. Lúc này nguồn vốn thường
xuyên không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, tức là một phần nguồn vốn
ngắn hạn đang tài trợ cho tài sản dài hạn, lúc này vốn lưu động ròng của công
ty rơi vào trạng thái âm. Mặt khác, tài sản dài hạn là tài sản có thời gian thu
hồi vốn cao, không dễ dàng cho việc chuyển hóa tài sản dài hạn thành tiền do
đó doanh nghiệp rất có thể sẽ gặp khó khăn với áp lực thanh toán khi nguồn
vốn ngắn hạn đến hạn phải thanh toán. Một khi doanh nghiệp không có khả
năng thanh toán cho các khoản thanh toán đến hạn, uy tín của doanh nghiệp
đối với ngân hàng, uy tín của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp cũng như
khách hàng sẽ bị ảnh hưởng đáng kể. Quá trình cải thiện tình hình cân bằng
tài chính trong doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn hơn nếu ngân hàng trở nên khắc
khe hơn với điều kiện cho vay, các nhà cung cấp siết chặc hơn với chính sách
tín dụng và khách hàng mất lòng tin vào doanh nghiệp trong việc đảm bảo
nguồn hàng cung cấp cũng như chính sách bán hàng. Vì vậy, đảm bảo cân
bằng tài chính dài hạn là một trong những mục tiêu sống còn của doanh
13
nghiệp và nhà quản lý luôn đặt dấu chấm hỏi làm thế nào để đảm bảo tình
trạng cân bằng tài chính dài hạn trong doanh nghiệp.
1.2.
CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN - NỀN TẢNG LÝ
THUYẾT CỦA CÂN BẰNG TÀI CHÍNH DÀI DẠN
Theo lý thuyết, cân bằng tài chính dài hạn đạt được là nhờ vào sự điều
hòa hợp lý giữa cấu trúc vốn và cấu trúc tài sản. Vì vậy, theo tác giả lý thuyết
nền tảng của cân bằng tài chính dài hạn chính là lý thuyết cấu trúc vốn. Cấu
thái về tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp có đạt
trạng thái cân bằng tài chính dài hạn hay không, nguồn vốn thường xuyên của
doanh nghiệp có đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn hay không và doanh nghiệp
có rơi vào tính trạng mất cân bằng tài chính dài hạn khi các khoản nợ ngắn
hạn đến hạn thanh toán hay không, điều này chịu ảnh hưởng bởi quyết định về
cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Một số lý thuyết nền tảng về cấu trúc vốn làm
nền tảng cho cân bằng tài chính dài hạn của doanh nghiệp được tác giả trình
bày như sau:
1.2.1. Lý thuyết Modigliani và Miller về cấu trúc vốn
Lý thuyết cơ bản nhất về cấu trúc vốn có thể kể đến là lý thuyết của
Modigliani và Miller (M&M) trong các nghiên cứu năm 1958 và năm 1963.
Lý thuyết (M&M) về cấu trúc vốn lý giải được quan hệ giữa giá trị công ty,
chi phí sử dụng và mức độ sử dụng nợ của công ty. Trong nghiên cứu năm
1958, trường hợp giả định rằng, không có thuế thu nhập doanh nghiệp, thị
trường vốn là cạnh tranh hoàn hảo, không có chi phí giao dịch cũng như
không có chi phí phá sản, quan điểm của lý thuyết M&M cho rằng cấu trúc
vốn không có ảnh hưởng gì đến giá trị của công ty hoặc công ty không có
cách nào để gia tăng giá trị bằng cách thay đổi cấu trúc vốn. Có thể phát biểu
theo cách khác, trong điều kiện giả định nói trên, giá trị công ty có vay nợ và
không vay nợ là như nhau. Nếu giá trị của công ty không có vay nợ (VU) và
15
giá trị công ty có vay nợ (VL) thì trong trường hợp này VU = VL.
Giá trị công ty
VU = VL
Giá trị nợ D
Hình 1.1. Minh họa lý thuyết M&M trong môi trường giả định trên