Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị hội chứng rối loạn lipid máu của trà hòa tan vương linh trên lâm sàng - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y

TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HỒNG MINH

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI
CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA TRÀ HÒA TAN
VƯƠNG LINH TRÊN LÂM SÀNG

CHUYÊN NGÀNH: Y HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ: 60.72.0201

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN DUY
THUẦN

HÀ NỘI-2015


LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin được bày
tỏ lời cảm ơn trân trọng tới:
Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, các Bộ
môn,
Phòng ban của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã tạo

hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Và cuối cùng tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc đến
những
người
thân trong gia đình, bạn bè, đã luôn sát cánh, khích lệ, động
viên cho tôi thêm nghị lực trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.

2


Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Minh

3


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các
số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
được
công
bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác.
Người cam đoan

Nguyễn Thị Hồng Minh

Động mạch vành
HA
Huyết áp
HABT
Huyết áp bình thường
HATT
Huyết áp tâm thu
HATTr
Huyết áp tâm trương
HDL-C
High Density Lipoprotein Cholesterol
β hydroxy - β metyl - glutaryl CoA HMG-CoA reductase
reductase
Intermediary - Density - Lipoprotein
IDL
Cholesterol
LDL-C
Low Density Lipoprotein
LS
Lâm sàng
LPL
Lipoprotein Lipase

5


NMCT
RLLPM

NC

7


ĐẶT VẤN ĐỀ
Các thành phần lipid có vai trò rất quan trọng trong cấu trúc
các tế bào và hoạt động chuyển hóa của cơ thể. Rối loạn
chuyển
hóa
lipid
máu
được
khẳng định là yếu tố nguy cơ quan trọng gây nên vữa xơ động
mạch,
nguyên
nhân trực tiếp làm phát sinh nhiều bệnh lý nguy hiểm như nhồi
máu

tim,
suy vành, nhồi máu não... Theo tổ chức Y tế thế giới, vữa xơ
động
mạch
cùng với bệnh cao huyết áp là nguyên nhân mắc bệnh và tử
vong
quan
trọng
nhất ở tất cả các nước đã công nghiệp hóa và đang tăng lên
ngày càng nhiều ở các nước đang phát triển. Theo dự báo đến
năm 2020 các bệnh tim mạch, đặc biệt là vữa xơ động mạch sẽ
là nguyên nhân hàng đầu tạo nên gánh nặng bệnh tật trên toàn
thế giới [1], [30], [31], [46].

gốc từ thảo dược (gồm Linh chi, Diệp hạ châu và Giảo cổ lam),
được bào chế dưới dạng trà hòa tan, tiện sử dụng dùng được lâu
dài, chế phẩm này đã được Viện nghiên cứu Tuệ Tĩnh - Học viện
Y Dược học cổ truyền Việt Nam nghiên cứu trên cơ sở đánh giá
việc sử dụng một số dược liệu quý có tác dụng bổ gan, điều hòa
huyết áp và điều trị chứng RLLPM đã được nghiên cứu, chứng
minh trên thực nghiệm và trong thực tế sử dụng. Dạng chế
phẩm này giá thành rẻ, rất thuận tiện trong sử dụng điều trị
bệnh, nguồn nguyên liệu lại sẵn có. Để đánh giá tác dụng điều
trị hội chứng rối loạn Lipid máu trên lâm sàng, chúng tôi thực
hiện đề tài này nhằm các mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu tác dụng hỗ trợ điều trị hội chứng rối loạn
lipid máu của trà hòa tan Vương Linh trên lâm sàng và
một số chỉ tiêu cận lâm sàng.
2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của trà hòa tan
Vương Linh trên lâm sàng và một số chỉ tiêu cận lâm
sàng.

9


Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU

Trước đây người ta hay dùng xét nghiệm cholesterol (CT),
lipid
máu
toàn phần để đánh giá tình hình lipid máu trong cơ thể. Khi các
thành
phần

của
LP
gồm hai phần:

10


Phần ưa nước (phần vỏ): có apoprotein, cholesterol tự do và
phospholipid.
Phần kỵ nước (trung tâm): có cholesterol este và
tryglycerid.
• Phân loại:
Các lipoprotein có tỷ lệ lipid và protein khác nhau nên
chúng

tỷ
trọng và độ di chuyển điện di khác nhau. Có 6 loại sau:
Chylomicron (CM): Là chất vận chuyển tryglycerid ngoại
sinh tới gan.
Lypoprotein có tỷ trọng trung gian (IDL) được tạo ra trong
quá trình chuyển hóa của VLDL.
Chylomicron tàn dư: do trong quá trình di chuyển, kích
thước
của
chúng giảm dần, là chất vận chuyển cholesterol từ thức ăn.
Phân loại này được xử dụng rộng rãi và dựa vào tỷ trọng
của
các
lipoprotein trên siêu li tâm [30], [13], [1].
* Chuyển hóa của lipoprotein:

sinh dục và thượng thận, là thành phần chính của các acid mật.
Trong tế bào bình thường, luôn có sự cân bằng về
cholesterol.
Khi có dư thừa, cơ thể có các cơ chế tự điều hòa: [31]
+ Cholesterol tự do chuyển thành cholesterol este
+ ức chế quá trình nội sinh của cholesterol
+ ức chế tổng hợp các cảm thụ với apoprotein B
1.1.2. Nguyên

máu

nhân của rối loạn chuyển hóa lipid

RLLM có thể do di truyền (nguyên phát) hoặc do hậu quả
của những bệnh khác hoặc do thuốc (thứ phát).
1.1.2.1.

Rối loạn chuyển hóa lipid máu nguyên phát

Rối loạn di truyền có thể gây ra quá nhiều hay thiếu hụt
lipoprotein. Lipoprotein bị rối loạn có thể là LDL, lipoprotein (a),
lipoprotein tồn lưu (phần dư lại của lipoproein sau khi bị lấy đi
triglycerid- lipoprotein remnants), lipoprotein giàu triglycerid
(gồm chylomicron, chylomicron tồn lưu và VLDL), hay HDL.
Bảng 1.1. Rối loạn chuyển hóa lipid máu nguyên phát [6]

Phương
Bệnh lý tăng
Rối
loạn Sinh

huyết tương
Đột biến
Như trên
Như trên
apo B
Không rõ

12

Không rõ

Vữa xơ sớm


cholesterol
đa gen
Tăng
tryglycerid
Thiếu
Lặn
lipoprotein
Thiếu
NST
↑ Chylomicron
lipase
gia
LPlipase
thường
đình
Tăng



VLDL

Ư vàng nhú,
tiết
(viêm tụy)?
giàu
Vữa

sớm.

tiết

Vữa xơ sớm

u vàng củ,
ApoE2
ư vàng gan
↓ phân hủy
Loạn
beta Lặn
Isofroms
tay
gan
↑ IDL, ↑ chylo,
LP giàu TG
lipoprotein NST

một

↑ TG

↑VLDL,

(chylomicron)

Hội chứng thận hư

↑ cholesterol (↑ TG) ↑ LDL, (↑ VLDL)

Tăng ure máu

↑ TG

Suy tuyến giáp

↑ cholesterol (↑ TG) ↑LDL, (↑ VLDL)

Bệnh gan tẳc nghẽn

↑ cholesterol

↑LpX

Nghiện rượu

↑ TG

↑ VLDL, ↑ HDL


Triglycerid bình thường
Tỷ lệ Cholesterol/Triglycerid > 2,5.
LDL tăng
Hội chứng tăng Triglycerid máu đơn thuần:
Triglycerid máu tăng rất cao, cholesterol máu bình thường
hoặc tăng nhẹ, tỷ lệ Triglycerid/Cholesterol > 2,5. LDL bình
thường hoặc giảm.Chylomicron tăng cao đơn thuần hoặc VLDL
tăng cao đơn thuần, hoặc tăng cả Chylomicron và VLDL.

14




Hội chứng tăng lipid máu hỗn hợp:
Cholesterol máu tăng vừa phải, triglycerid tăng cao.
Tỷ lệ cholesterol/ triglycerid < 2,5. LDL tăng hoặc tăng VLDL

IDL
Cách phân loại này tiện dụng trên lâm sàng [13].
1.1.3.2.

Phân loại của Fredrickson (Phân loại quốc
tế)

Năm 1965, Fredrickson căn cứ vào kỹ thuật điện di và siêu
ly tâm, phân loại rối loạn lipid máu thành 5 tuýp:
Bảng 1.3. Bảng phân loại của Fredrỉckson (Phân loại quốc tế)

Tuýp

↑↑





↑↑

↑↑

Chylomicron

↑↑



VLDL
LDL






↑↑






(1976, 1986), vữa xơ động mạch là tổn thương lóp nội mạc làm
tăng hoạt tính các yếu tố kết dính của các tế bào nội mô đối với
các bạch cầu đơn nhân. Các lipid tới bám vào, sau đó cũng chui
xuống dưới nội mô và vào lóp áo trong, gắn với thụ cảm thể LDL
của đại thực bào. Thực tế vai trò của LDL trong quá trình tạo
vữa xơ là: Tính chất độc tế bào, thu hút các monocyt qua con
đường hóa học và không cho đại thực bào ra khỏi mảng vữa xơ.
Tiểu cầu giải phóng các yếu tố sinh trưởng kích thích sự phát
triển xâm lấn của tế bào cơ trơn phủ lên bề mặt cùa lớp tế bào
bọt. Tế bào bọt và lớp tế bào cơ trơn bao phủ trên nó tạo thành
vết mỡ - biểu hiện đầu tiên của vữa xơ động mạch. Các diễn
biến tự phát của quá trình vữa xơ tiếp tục sau đó là các rối loạn
dòng chảy gây nên, nhất là ở những chỗ phân chia mạch máu,
quá trình vôi hóa các ổ vữa xơ có thể bị loét và tạo thành huyết
khối [1].
* Mối liên quan giữa tăng lipid máu và bệnh vữa xơ
động mạch
Kết quả nghiên cứu điều tra dịch tễ về cholesterol máu
trong bệnh VXĐM tiến hành ở Framingham cho thấy có mối
tương quan thuận giữa nồng độ cholesterol máu và tỷ lệ tử vong
do VXĐM, nồng độ cholesterol máu giảm, tỷ lệ tử vong và số
người mắc bệnh tim mạch giảm [6].
* Rối loạn lipid máu và tai biến mạch vành:
Nhóm nghiên cứu về VXĐM ở Châu Âu năm 1987 cho thấy
cholesterol máu trên 1,8g/l thì nguy cơ tai biến mạch vành tăng
nhanh, tử vong cũng tăng song song. Gia tăng nồng độ LDL-C
làm gia tăng nguy cơ vữa xơ động mạch vành, ngược lại gia
tăng nồng độ HDL-C sẽ làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành [6].
Nhiều công trình nghiên cứu khác cũng đã chứng minh:
Giảm lipid máu có thể hạn chế được quá trình tiến triển VXĐM

Nên ăn cá ít nhất 2 lần/ tuần, chọn các loại thịt ít béo,hạn
chế thịt mỡ, thịt dầu chất béo như là xúc xích, các loại thức ăn
nhanh.
Nên ăn các loại rau quả tươi hàng ngày, các loại đậu như
đậu tây, đậu hỗn hợp nên ăn ít nhất 2 bữa/ tuần. Các bữa ăn
dùng thành phần chính là bánh mì, mì sợi hoặc cơm, cùng với
các loại rau và hạt ngũ cốc; nên hạn chế các loại thức ăn nhanh,
tối đa 1 lần/tuần. Các loại thức ăn nhanh như bánh ngọt,pizza,
hamburger, mì Ý, mì sốt kem... Nên hạn chế đồ ăn vặt như
khoai tây chiên, ngô chiên, hạn chế bánh ngọt, socola, tối đa ăn
1 lần/ tuần.

17


Nên hạn chế đồ ăn giàu cholesterol như lòng đỏ trứng, óc,
gan, bầu dục.
Nguyên tắc về khẩu phần ăn cần phải:
Đảm bảo duy trì trọng lượng lý tưởng
Lượng lipid bằng hoặc ít hơn 30% tổng số năng lượng, trong
đó mỡ bão hòa chỉ chiếm 7%- 10%.
Lượng cholesterol từ 200- 300 mg/ ngày.
Thay đổi năng lượng trong khẩu phần ăn chủ yếu dựa vào
lượng carbohydrat
Hạn chế rượu, bia ở người có cơ địa tăng Triglycerid
Điều trị hội chứng rối loạn lipid máu bằng thuốc
Chỉ dùng thuốc khi chế độ ăn không hiệu quả và khi
cholesterol > 6,5 mmol/1; Triglycerid > 2,3 mmol/1, phải dùng
thuốc lâu dài và duy trì chế độ ăn theo bệnh lý [25], [6].
*Nhóm Statins (Nhóm ức chế enzyme HMG cozym A

suy gan, suy thận, đái tháo đường.
Nhóm Dầu cá (Maxepa )
Acid béo Omega-3 không bão hòa, khi dùng liều cao có tác
dụng giảm sản xuất VLDL, giảm nguy cơ tắc mạch một phần do
thay đồi chuyển hóa của prostanglandin.
Acid béo này chiết xuất từ mình cá hơn là gan cá
Nhóm thuốc này có tác dụng giảm triglycerid và VLDL máu
là chính, giảm nhẹ cholesterol LDL và tăng nhẹ HDL.
Liều dùng: 3- 4g / ngày; liều dùng lg/ ngày trong mục đích
dự phòng các bệnh lý tim mạch.
Tác dụng phụ: Dị ứng, buồn nôn, tiêu chảy và kéo dài thời
gian chảy máu.
* Nhóm ức chế hấp thu cholestcrol ruột (Ezetimibe,
Zetia)
Thuốc ức chế hấp thu cholesterol và phytotesrol tại ruột.
Giảm 15- 20% LDL và tăng HDL và giảm nhẹ TG. Sử dụng khi
bệnh nhân không dung nạp statin hoặc phối hợp khi LDL còn
cao.
Liều lượng: lOmg/ ngày
Tác dụng phụ: Rất ít tác dụng phụ, tăng men gan ít gặp, khi
sử dụng với chất ức chế reductase.
*Nhóm Niacin (Nicotinic acid)
Thuốc làm tăng sự ester hóa của acid béo thành TG, giảm
tiết VLDL và LDL, giảm lipid, tăng HDL.
Tăng đề kháng Insulin, tăng đường lúc đói và sau ăn, tăng
Insulin vì thế ít chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường.
Trình bày và liều lượng: Biệt dược Niacor, Niaspan, Sloniacin
Tác dụng phụ: Liều cao gây bốc hỏa lên mặt, ngứa, rối loạn
tiêu hóa.


Các thuốc khác
Neomycine, Acipimox, nhóm estrogen, nhóm chống oxy
hóa, nhóm tiadenol, heparine và heparinoid.
Hiện nay thuốc điều trị RLLPM nhóm statin và Fibrat là hay
được sử dụng hơn cả. Tuy nhiên thời gian dùng thuốc đòi hỏi kéo
dài, chỉ ngừng thuốc khi các thông số trở về bình thường. Trong
thực hành lâm sàng người ta hay kết hợp các nhóm thuốc với
nhau để tăng hiệu quả điều trị giảm các tác dụng phụ.
1.2. HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO YHCT
1.2.1. Quan niệm của y học cổ truyền về hội chúng

rối loạn lipid máu

20


1.2.1.1.

Chứng đàm thấp

Đàm thấp là sản phẩm bệnh lý hình thành do rối loạn trao
đổi thủy dịch trong cơ thể gây nên. Chất đặc, đục và nặng gọi là
đàm; chất trong, loãng và nhẹ, nhẹ hơn đàm gọi là thấp. Sau
khi hình thành đàm thấp là nhân tố gây bệnh tác động đến cơ
thể gây trở trệ kinh lạc và khí huyết, ảnh hưởng đến tạng phủ,
từ đó hình thành nên các rối loạn bệnh lý phức tạp và xuất hiện
một loạt các triệu chứng mới [1].
Nguồn gốc sinh ra đàm thấp do tân dịch ngưng tụ biến hóa
mà thành, do lục dâm, thất tình làm công năng của ba tạng, tỳ,
phế, thận bị ảnh hưởng, tân dịch không phân bố và vận hành

Trong những năm gần đây, nhiều công trình nghiên cứu
trong và ngoài nước, đặc biệt ở Trung Quốc đã đi sâu phân tích,
tìm mối liên hệ giữa hội chứng RLLPM của YHHĐ với các chứng
trạng của YHCT. Các biểu hiện lâm sàng thấy giữa hội chứng
RLLPM và chứng đàm thấp có một sự tương đồng khá sâu sắc
về bệnh nguyên, bệnh sinh và nguyên tắc điều trị. Tuy nhiều
khía cạnh còn phải bàn cãi để làm sáng tỏ nhưng về cơ bản đã
thống nhất được các vấn đề cụ thể sau đây:
* Về bệnh nguyên
Hội chứng RLLPM phát sinh do những nguyên nhân chủ yếu
sau:
Yếu tổ thể chất: Do tiên thiên quyết định, thường là tiên
thiên
bất
túc.
Sách Linh khu thiên Thọ yểu cương nhu viết “Con người sinh ra
có cương có nhu, có cường có nhược, có dài có ngắn, có âm có
dương” yếu tố này có thể hiểu tương tự nguyên nhân di truyền
trong RLLP máu nguyên phát của YHHĐ.
Ẩm thực bất tiết (Yếu tố ăn uống): Do ăn quá nhiều các
chất cao lương, thức ăn béo, ngọt làm tổn thương tỳ vị (tỳ mất
kiện vận, vị mất hòa giáng), khiến vận hóa thất điều, đàm thấp
nội sinh mà dẫn đến bệnh tật. Người nghiện rượu làm cho thấp
nhiệt uẩn tích bên trong, tổn thương tỳ vị gây nên uất kết
thành. Yếu tố này có thể hiểu tương tự như nguyên nhân ăn vào
quá nhiều thức ăn chứa nhiều cholesterol và acid béo no của
YHHĐ.
Yếu tố ít vận động thể lực: Sách Tố vấn thiên Tuyến
minh ngũ khí luận viết “Cửu ngọa thương khí, cửu tọa thương
nhục” (nghĩa là nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều hại cơ nhục).

công
năng của tạng phủ bị rối loạn hoặc hư tổn.
Tỳ là nguồn sinh đàm: Tỳ khí hư yếu không thực hiện
được
công
năng vận hóa thủy cốc khiến chất thanh không thăng lên, chất
trọc
khó
giáng
xuống, chất tinh vi của thủy cốc không thể vận hóa lưu chuyển
bình
thường,
tụ lại hóa thành đàm trọc gây bệnh. Mặt khác tỳ thổ suy yếu
không
chế
được
thủy thấp ngưng đọng thành đàm.
Thận là gốc của đàm: Thận dương hư suy, hỏa không làm
ấm
được
thổ, thủy thấp và tân dịch không hóa khí được tràn lên thành
đàm.
Thận
âm
hư tổn, hư hỏa ở hạ tiêu chưng bốc hun nấu tân dịch cũng thành
đàm.

23



Hình 1.1. Cơ chế bệnh sinh của hội chứng rối loạn
lipid máu theo quan niệm của YHCT

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status