BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
=======
ĐÀO THANH HOA
§¸nh gi¸ t¸c dông hç trî ®iÒu trÞ
cña cao láng sãng r¾n trªn bÖnh nh©n
Zona
Chuyên ngành : Y học cổ truyền
Mã số
: 60720201
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. ĐỖ THỊ PHƯƠNG
2. PGS.TS. NGUYỄN QUÝ THÁI
HÀ NỘI – 2016
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, cơ quan, bệnh viện, gia
đình và bạn bè.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng quản lý và
được công bố tại Việt Nam.
3. Những số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực
và khách quan. Những số liệu và thông tin này đã được cơ sở nơi
tiến hành nghiên cứu chấp nhận và cho phép lấy số liệu. Đối tượng
nghiên cứu đều tình nguyện tham gia và đồng ý cung cấp thông tin.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung cam kết này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Đào Thanh Hoa
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BN
:
Bệnh nhân
BV
:
Bệnh viện
ĐC
:
Nghiên cứu
NĐC
:
Nhóm đối chứng
NNC
:
Nhóm nghiên cứu
TCLS
:
Triệu chứng lâm sàng
VZA
:
Virus Zona
WHO
:
1.2. NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ BỆNH SINH, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU
TRỊ ZONA THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN......................................15
1.2.1. Sơ lược quan niệm viêm và đau theo YHCT.................................15
1.2.2. Quan niệm về Zona theo YHCT....................................................16
1.2.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh Zona theo YHCT....................17
1.2.4. Các thể Zona theo YHCT..............................................................18
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ BỆNH ZONA TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC...................................................................................18
1.3.1. Nghiên cứu điều trị bệnh Zona trên thế giới......................................18
1.3.2. Nghiên cứu điều trị bệnh Zona trong nước...................................20
1.4. TỔNG QUAN VỀ VỊ THUỐC NGHIÊN CỨU...............................22
CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.............................................................................................28
2.1. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU.............................................................28
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...........................................................28
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo YHHĐ................................28
2.2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân theo YHCT..................................29
2.2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân.......................................................29
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................29
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................29
2.3.2. Mẫu nghiên cứu.............................................................................30
2.3.3. Kỹ thuật thu thập số liệu................................................................30
2.3.4. Chỉ tiêu nghiên cứu.......................................................................32
2.3.5. Phương pháp đánh giá...................................................................32
2.3.6. Xử lý số liệu..................................................................................34
2.3.7. Đạo đức trong nghiên cứu.............................................................34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................35
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU............35
4.1.7. Các loại tổn thương cơ bản............................................................60
4.1.8. Các dấu hiệu lâm sàng khác của hai nhóm nghiên cứu.................61
4.1.9. Các bệnh kết hợp với Zona............................................................61
4.1.10. Phân bố bệnh theo thể YHCT......................................................62
4.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ..................................................63
4.2.1. Kết quả cải thiện mức độ đau........................................................63
4.2.2. Hiệu quả phục hồi da.....................................................................65
4.2.3. Tác dụng cải thiện giấc ngủ...........................................................67
4.2.4. Kết quả điều trị chung...................................................................69
4.2.5. Kết quả điều trị theo thể bệnh YHCT ở nhóm Nghiên cứu...........70
4.2.6. Tác dụng lâm sàng không mong muốn.........................................72
KẾT LUẬN....................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cách tính thang điểm đau Likert ...............................................33
Bảng 3.1. Sự phân bố về tuổi của 2 nhóm nghiên cứu ..............................35
Bảng 3.2. Phân bố theo giới .........................................................................35
Bảng 3.3. Phân bố thời gian bị bệnh của 2 nhóm nghiên cứu ..................36
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo dấu hiệu khởi phát bệnh ...................37
Bảng 3.5. Phân bố vị trí da bị tổn thương ..................................................37
Bảng 3.6. Phân bố tính chất đau của 2 nhóm nghiên cứu .........................38
Bảng 3.7. Các loại tổn thương cơ bản .........................................................39
Bảng 3.8. Các dấu hiệu lâm sàng khác của 2 nhóm nghiên cứu ...............39
Bảng 3.9. Một số bệnh kết hợp với Zona ....................................................40
Bảng 3.10. Đặc điểm phân bố theo thể bệnh YHCT ..................................41
Bảng 3.11. Thay đổi thang điểm đau ở các thời điểm điều trị ..................41
Bảng 3.12. Mức chênh Likert ở các thời điểm so với N0 ...........................42
Hình 1.2. Hình ảnh Zona.................................................................................16
Hình 1.3. Cơ chế bệnh sinh Zona theo YHCT................................................17
Hình 1.4. Sóng rắn dài.....................................................................................23
Hình 1.5. Sóng rắn dây ...................................................................................24
Hình 1.6. Sóng rắn sừng nhỏ...........................................................................24
Hình 1.7. Sóng rắn tại Thái Nguyên................................................................27
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh Zona là một tình trạng viêm hạch thần kinh gây nên do một loại
virus hướng da và thần kinh có tên là Varicella - Zoster Virus (VZA). Tổn
thương trong bệnh Zona là những mụn nước, bọng nước, khu trú đặc biệt một
bên cơ thể theo hướng đi của dây thần kinh, vì vậy bệnh Zona được xếp vào
nhóm bệnh da có mụn nước do virus [1],[2]. Ở Mỹ, gần 100% người lớn có
chứng cứ huyết thanh về việc nhiễm varicella zoster virus và đều có nguy cơ
bị Zona. Hàng năm có hơn 500.000 bệnh nhân bị herpes zoster. Ở nước ta,
theo nghiên cứu tại Bệnh viện da liễu Trung ương từ 1/2008 đến 12/2011 cho
thấy nhóm bệnh dưới 15 tuổi chiếm tỉ lệ thấp 4,17%, bệnh nhân trên 50 tuổi
chiếm tỉ lệ 43,53%, ngoài ra sự phân bố bệnh có thể gặp ở tất cả các thời gian
trong năm, tăng lên vào các tháng mùa hè và đầu mùa thu[2].
Bệnh Zona cũng thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch do
dùng các thuốc ức chế miễn dịch kéo dài, hoá trị liệu điều trị ung thư, bệnh
nhân HIV/AIDS... [4],[5]. Riêng bệnh nhân HIV/AIDS thì bệnh Zona chiếm
tỷ lệ cao hơn (29,4/1000 người/ năm), thương tổn da nặng và lan toả hơn, đây
cũng là một dấu hiệu chỉ điểm của HIV/AIDS [2].
Đau là một triệu chứng quan trọng trong bệnh Zona. Đau có thể xuất
hiện trước (đau tiền triệu) hoặc cùng lúc có thương tổn trên da và có thể tồn
tại nhiều tháng thậm chí nhiều năm sau khi thương tổn da đã hoàn toàn lành
2.
Tìm hiểu tác dụng không mong muốn của Cao lỏng Sóng rắn trong hỗ
trợ điều trị Zona trên lâm sàng.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. NGUYÊN NHÂN, CƠ CHẾ BỆNH SINH, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ
ZONA THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1. Nguyên nhân
Zona là bệnh da thường gặp với tỉ lệ bệnh nhân Zona mới mắc hàng
năm từ 1,5 - 3%. Theo nghiên cứu ở Mỹ và Châu Âu cho thấy, tỷ lệ mắc
Zona ở người dân nhóm tuổi từ 20 - 50 chiếm 2,5/1000 dân, nhóm từ 51 79 chiếm 5,1/1000 dân, nhóm từ 80 tuổi trở lên chiếm tỷ lên cao 10,1/1000
dân [8]. Cho thấy tuổi càng cao tỷ lệ mắc càng cao, nhất là nhóm bệnh
nhân trên 50 tuổi, là do hệ miễn dịch qua trung gian tế bào hoạt động kém
hiệu quả tạo điều kiện thuận lợi cho vius tái hoạt động, chúng di chuyển
theo các trục thần kinh tới da và gây bệnh.
Ở Việt Nam, theo nguyên cứu tại bệnh viện Da liễu trung ương từ
1/2008 đến 12/2011 cho thấy nhóm bệnh nhân dưới 15 tuổi chiếm tỷ lệ
4,17%, bệnh nhân trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ 43,53%, ngoài ra sự phân bố
bệnh có thể gặp ở tất cả thời gian trong năm, tăng lên vào các tháng mùa hè
và đầu mùa thu [1].
Vào đầu thế kỷ XX, các nhà khoa học đã xác định được tác nhân gây
bệnh là Varicella Zoster Virus (VZV) (virus gây bệnh thuỷ đậu), virus này
gây nên tình trạng viêm hạch thần kinh cấp tính. VZV có nhân là DNA và
thuộc họ α Herpes, còn gọi là virus herpes ở người (Human Herpes Virus HHV3) [4]. Quan sát dưới kính hiển vi điện tử thấy cấu trúc của VZV kích
5
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh
VZV xâm nhập dây thần kinh và hạch giao cảm, tại đây Virus sẽ nhân
lên làm hạch rễ sau của đoạn thần kinh bị viêm cấp, hoại tử, xuất huyết, Virus
lan dọc theo chiều dài ngoại vi của dây thần kinh cảm giác làm tổn thương
bao Myelin, đôi khi lan cả vào rễ thần kinh. Sự nhân lên của Virus làm tổn
thương thực thể dây thần kinh gây tăng nhạy cảm ngoại vi, đồng thời các tế
bào thần kinh bị hủy hoại sẽ giải phóng các cytokine gây viêm. Tổn thương
thần kinh cảm giác làm xuất hiện các cơn đau lan dọc theo đường đi của dây
thần kinh cảm giác đó chi phối. Thời kỳ tiền triệu, người bệnh có thể đau đầu,
khó chịu, ít khi có sốt. Bệnh khởi đầu với các triệu chứng đau nhói, có khi đau
dữ dội ở các vùng da trước khi có tổn thương 1 - 5 ngày. Các mụn nước ban
đầu căng rồi loét chảy dịch và đóng vảy. Các vị trí tổn thương thường gặp
nhất là liên sườn và đầu - mặt - cổ. Các vị trí khác ít gặp hơn như chân, tay,
bẹn.... Các mụn nước khô và bong vảy da trong khoảng thời gian từ 2 - 4 tuần,
thường để lại sẹo nông. Các ban đỏ và mụn nước thường chỉ ở một bên cơ thể
và không vượt quá đường giữa. Bệnh có thể để lại di chứng là các cơn đau dai
dẳng, nhẹ từ 1 - 2 năm, nặng 10 năm, trung bình từ 2 - 5 năm.
Một số bênh nhân đặc biệt là trẻ em bị Zona nhưng lại không có tiền sử
thủy đậu, có thể họ mắc bằng con đường nhau thai [2].
1.1.3. Triệu chứng lâm sàng
1.1.3.1. Tổn thương trên da
Trước khi tổn thương mọc 2 - 3 ngày thường có cảm giác báo hiệu
như: rát dấm dứt, đau vùng sắp mọc tổn thương kèm theo triệu chứng toàn
thân ít hoặc nhiều như mệt mỏi, đau đầu... Hạch ngoại vi lân cận có thể sưng
và đau.
Vị trí: Thường khu trú tập trung ở những vị trí đặc biệt và chỉ có một
+ Zona liên sườn và ngực, bụng: các mụn nước mọc theo thần kinh liên sườn.
+ Zona ngực - cánh tay.
7
+ Zona hạch gối - Zona tai (tổn thương dây VII, dây VIII): Phát ban
vùng Ramsay Hunt (màng nhĩ, lỗ tai ngoài, xoăn vành tai) và ở dây nhĩ, 2/3
trước lưỡi, mất cảm giác nửa bên mặt, liệt mặt ngoại biên [3].
+ Zona hạch bướm khẩu cái (tổn thương dây IX, dây X): Zona vòm
miệng, phát ban thành sau lưỡi, cột trụ hay thành sau bên của hầu họng.
+ Zona mắt: Có thể tổn thương một vài nhánh của dây thần kinh tam
thoa. Nhánh mắt bị tổn thương gây ra Zona mắt (Zona Ophthalmique), chiếm
khoảng 15% - 25% trong tổng số bệnh do Zona. Các tổn thương xuất hiện ở
trán, mi trên, góc trong của mắt, cánh mũi, cả niêm mạc mũi. Triệu chứng đau
quanh hố mắt thường tồn tại lâu dài trong bệnh Zona mắt [3].
+ Zona cổ, cổ gáy, cổ cánh tay.
+ Zona thắt lưng: Ở bụng, đùi hay dọc theo dây thần kinh toạ
+ Zona xương cùng: Mông, cơ quan sinh dục ngoài.
+ Zona lan toả: Mụn nước, bọng nước mọc sang cả bên đối diện, lan ra
toàn thân, tổn thương gần giống bệnh thuỷ đậu (có lõm ở giữa), có xuất huyết
hoại tử (thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, HIV/AIDS) [4].
- Theo tính chất của tổn thương
+ Zona xuất huyết: Các đám thương tổn có tính chất xuất huyết, kèm
theo các mụn nước, bọng nước có lẫn máu.
+ Zona bội nhiễm - hoại tử: Mụn mủ, bọng mủ loét sâu, khó và lâu lành
sẹo (thường gặp ở người già yếu, suy mòn, có tổn thương ở phủ tạng, ngộ độc).
+ Zona thể thông thường.
1.1.3.4. Tiến triển
- Bệnh thường là lành tính, tiến triển từ 2 đến 4 tuần là lành tổn thương da.
- Đau tự nhiên hoặc sau một kích thích, đau tăng khi: ho, hắt hơi...
- Đau thành cơn. Thời gian mỗi cơn đau kéo dài vài phút, từ vài phút
đến 30 phút, 30 phút đến vài giờ (5h) hoặc hầu hết thời gian trong ngày, có
khi đau liên tục suốt cả ngày.
9
- Đau ảnh hưởng đến giấc ngủ (khó ngủ, ngủ kém, trằn trọc, thậm chí cả
đêm không ngủ được), ảnh hưởng đến sinh hoạt và sức khoẻ của bệnh nhân.
- Đau có thể tồn tại nhiều tháng, nhiều năm sau khi tổn thương da đã
hoàn toàn lành sẹo.
- Đau có thể tự hết nhưng cũng có thể phải dùng thuốc giảm đau.
- Tại vùng da bị tổn thương, ngoài đau dây thần kinh ra, bệnh nhân còn
có bất thường về cảm giác như dị cảm (allodynia), tăng cảm (hyperesthesia) [6].
- Các tính chất của đau do Zona gồm: Tăng cảm đau, dị cảm đau,
đau rát, đau nhói.
+ Đau rát (burning pain): Cảm giác đau như bị bỏng.
+ Đau nhói (shooting pain): Cảm giác đau như châm chích.
+ Tăng cảm đau (hyperalgesia): Một kích thích nhẹ (chải bằng bàn chải
mềm, châm kim) làm đau tăng lên.
+ Dị cảm đau (allodynia): Kích thích gây đau đã không còn nhưng bệnh
nhân vẫn cảm nhận được đau tại vùng vừa kích thích.
- Tuổi càng lớn, vùng da tổn thương có diện tích càng rộng thì mức độ
đau càng dữ đội. Đó là các chỉ số tiên đoán đau dai dẳng [12],[13].
Phân loại đau Zona
- Đau tiền triệu: Đau xuất hiện trước khi có thương tổn da của Zona.
- Đau Zona: Đau xuất hiện trong vòng 30 ngày kể từ khi có thương
tổn da của Zona.
- Đau sau Zona: Đau kéo dài trên 30 ngày kể từ khi có thương tổn da
mụn nước ở thượng bì. Trong và cạnh mụn nước thấy tế bào trương, phồng to
gọi là tế bào quả bóng [18]. Hình ảnh mô bệnh học của Zona điển hình là mụn
nước nằm trong lòng lớp nhầy Malpighi được hình thành do hiện tượng phù
thũng nội tế bào và hư biến các tế bào gai. Các tế bào này mất các cầu nối, rơi
vào trong mụn nước và phình to ra (hư biến phình của Unna).
11
- Trong Zona khu trú có thể xuất hiện các tế bào thần kinh da. Trái lại
trong Zona lan tỏa có thế thấy tế bào tổ chức liên kết và tế bào nội mạc
mao mạch ở trung bì. Cạnh mụn nước có phù khoảng gian bào, các tế bào
phần trên của trung bì có phù giãn mạch và thâm nhiễm tế bào lympho,
bạch cầu đa nhân quanh mạch máu [18].
1.1.6. Điều trị bệnh Zona
1.1.6.1. Liệu pháp kháng virus
- Thuốc kháng virus: Là thuốc được lựa chọn hàng đầu, thường đáp
ứng tốt trong 72 giờ sau khi bắt đầu xuất hiện mụn nước, chỉ định dùng cho
Zona trong 7 ngày đầu [4],[19]
+ Acyclovir 800mg × 5 viên/ngày × 7 ngày, cách 4 giờ uống 1 viên.
Thuốc có tác dụng rút ngắn thời gian bài xuất virus, ngừng hình thành tổn
thương mới, rút ngắn thời gian liền sẹo và làm giảm mức độ đau.
+ Famcyclovir 500mg × 3 viên/ngày × 7 ngày, cách 8 giờ uống 1 viên
+ ValAcyclovir 1000mg × 3 viên/ngày × 7 ngày, cách 8 giờ uống 1 viên
Acyclovir sử dụng enzym Thymidin kinase của virus để chuyển hoá
thành acylovir monophosphat, sau đó chuyển tiếp thành Acyclovir
diphosphat và Acyclovir triphosphat có tác dụng ức chế tổng hợp DNA
của virus và ức chế sự nhân lên của virus. Các thuốc này chỉ hoạt động
khi có mặt virus và chỉ có hiệu quả khi virus đang sao chép nên không có
tác dụng điều trị dự phòng.
Đau nặng, đau sau Zona dùng các thuốc như: Gabapentin,
Amitriptyline, Doxepin, Pregabalin...
- Vitamin nhóm B liều cao.
Ngoài dùng thuốc, có thể điều trị Zona và đau Zona bằng châm cứu,
điện châm, phong bế tại chỗ các thụ cảm thể ngoại vi, phẫu thuật cắt, đốt
điện, phong bế làm liệt hạch thần kinh giao cảm.
1.1.6.2. Điều trị đau do Zona
Điều trị đau Zona bằng phương pháp không dùng thuốc
- Điện châm.
- Vật lí trị liệu (chiếu tia tử ngoại, hồng ngoại, máy siêu âm, sóng ngắn...).
13
Điều trị đau Zona bằng thuốc
Tại chỗ: Khi thương tổn da lành sẹo mà vẫn còn đau dai dẳng thì
dùng các thuốc bôi giảm đau như: kem EMLA, Lidocain gel, Proxicam gel,
kem Capsaicin, Benzydamin, Irifori.
Toàn thân: Có nhiều loại thuốc có thể lựa chọn để điều trị đau Zona
- Điều trị bằng thuốc giảm đau, chống viêm không Steroid
Paracetamol 10mg/kg × 3 - 5 lần/ngày uống khi đau, mỗi lần cách
nhau 4 - 6 giờ hoặc
Ibuprofen 400mg × 2 lần/ngày
- Điều trị bằng Corticoid
Liệu pháp kết hợp mang lại một chất lượng cuộc sống được cải thiện,
thể hiện qua việc sử dụng giảm thuốc giảm đau, thời gian có giấc ngủ
khôngg bị ngắt quãng dài hơn và thời gian trở lại sinh hoạt sơm hơn. Tuy
nhiên có rất nhiều biến chứng và tác dụng phụ.
- Kháng Histamin: Do có tổn thương thần kinh nên giải phóng nhiều
Histamin là yếu một tố kích thích gây đau. Có thể dùng các thuốc sau: