Xác định gía trị của phương pháp tế bào học và sinh thiết tức thì trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA PHƢƠNG PHÁP
TẾ BÀO HỌC VÀ SINH THIẾT TỨC THÌ
TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƢ TUYẾN
GIÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA PHƢƠNG PHÁP
TẾ BÀO HỌC VÀ SINH THIẾT TỨC THÌ
TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƢ TUYẾN
GIÁP
Chuyên ngành : Giải phẫu bệnh

 Quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những ý kiến quý

báu để tôi hoàn thành luận văn này.
 Tập thể bác sỹ, kỹ thuật viên khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Đại học

Y Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
nghiên cứu tại khoa.
Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới bố mẹ, anh chị em, gia
đình, chồng, con, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong
cuộc sống cũng nhƣ trong quá trình học tập.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2016

Nguyễn Thị Hồng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là: Nguyễn Thị Hồng, học viên cao học khóa 23, Trƣờng Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành Giải phẫu bệnh xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn
của cô TS. Nguyễn Thúy Hƣơng.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
đƣợc công bố tại Việt nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2016
Xác nhận của Thầy hƣớng dẫn
TS Nguyễn Thúy Hƣơng


NST:

Nhiễm sắc thể

PAS:

Periodic Acid Schiff

TB:

Tế bào

TBH:

Tế bào học

TCYTTG:

Tổ chức Y tế thế giới

TSH:

Thyroid stimulating hormon

TTF1,2:

Yếu tố sao chép 1,2

UT:


1.3.2. Cơ chế bệnh sinh .......................................................................... 12
1.4. Phân loại ung thƣ biểu mô tuyến giáp ................................................. 13
1.4.1. Phân loại tế bào học...................................................................... 13
1.4.2. Phân loại mô bệnh học ung thƣ tuyến giáp ................................... 18
1.5. Các phƣơng pháp chẩn đoán ung thƣ tuyến giáp................................. 21
1.5.1. Lâm sàng. ..................................................................................... 21
1.5.2. Xét nghiệm sinh hóa ..................................................................... 21
1.5.3. Chẩn đoán hình ảnh ...................................................................... 22
1.5.4. Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ ...................................................... 23
1.5.5. Sinh thiết tức thì ........................................................................... 24
1.5.6. Chẩn đoán mô bệnh học sau phẫu thuật ........................................ 24
1.5.7. Chẩn đoán UTBMTG bằng hóa mô miễn dịch ............................. 25
1.5.8. Chụp xạ hình tuyến giáp và xạ hình toàn thân .............................. 26
1.6. Điều trị ............................................................................................... 26
1.7. Tình hình nghiên cứu.......................................................................... 28
1.7.1. Trên thế giới ................................................................................. 28


1.7.2. Việt Nam ...................................................................................... 29
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 30
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 30
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn ..................................................................... 30
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ....................................................................... 30
2.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu................................................. 30
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 30
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................... 30
2.2.2. Cỡ mẫu ........................................................................................ 31
2.2.3. Quy trình nghiên cứu .................................................................... 31
2.2.4. Biến số và chỉ số nghiên cứu ........................................................ 33
2.3. Xử lý số liệu ....................................................................................... 34

4.2.4. Màu sắc khối u ............................................................................. 64
4.2.5. Vỏ u ............................................................................................. 64
4.3. Đặc điểm tế bào học của một số ung thƣ biểu mô tuyến giáp ............. 64
4.3.1. Ung thƣ thể nhú ............................................................................ 64
4.3.2. Ung thƣ biểu mô thể nang ............................................................ 67
4.3.3. Ung thƣ biểu mô thể tủy ............................................................... 68
4.4. Đặc điểm sinh thiết tức thì và mô bệnh học ........................................ 70
4.4.1. Đặc điểm mô bệnh học của UTBM thể nhú .................................. 70
4.4.2. Đặc điểm mô bệnh học của UTBM thể nang ................................ 71
4.4.3. Ung thƣ biểu mô tuyến giáp thể tủy .............................................. 72
4.5. Giá trị của phƣơng pháp tế bào học .................................................... 73
4.6. Giá trị của phƣơng pháp sinh thiết tức thì ........................................... 76
KẾT LUẬN .......................................................................................... 80
KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nhận định kết quả CHKN tuyến giáp theo phân loại Bethesda 17
Bảng 3.1. Tỷ lệ u lành tính và ác tính theo giới ...................................... 37
Bảng 3.2. Bảng phân bố bệnh nhân ung thƣ tuyến giáp theo tuổi ............ 38
Bảng 3.3. Phân bố tổn thƣơng theo kết quả phân loại tế bào học ............. 39
Bảng 3.4. Đặc điểm tổn thƣơng đại thể của khối u TG trong phẫu thuật .. 43
Bảng 3.5. Liên quan giữa kích thƣớc u với kết quả MBH thƣờng quy ..... 44
Bảng 3.6. Liên quan giữa mật độ u với kết quả MBH thƣờng quy ........... 45
Bảng 3.7. Liên quan giữa màu sắc u với kết quả MBH thƣờng quy ......... 46
Bảng 3.8. Liên quan giữa vỏ u và kết quả MBH thƣờng quy ................... 48
Bảng 3.9. Liên quan giữa vị trí u với kết quả MBH thƣờng quy .............. 48
Bảng 3.10. Kết quả sinh thiết thiết tức thì tức thì .................................... 49

Ảnh 3.15. Hình ảnh MBH của UTTG thể tủy ......................................... 58
Ảnh 3.16. MBH ung thƣ thể tủy ............................................................. 60


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, ung thƣ tuyến giáp chỉ chiếm
từ 1 - 2% trong tất cả các loại ung thƣ, nhƣng là ung thƣ phổ biến nhất của hệ
nội tiết, chiếm tới 90% của ung thƣ tuyến nội tiết [1],[2]. Trong những năm
gần đây tỷ lệ mắc ung thƣ tuyến giáp tăng nhanh ở hầu hết các quốc gia trên
toàn thế giới. Theo thống kê tại Mỹ, năm 2014 có 62.980 trƣờng hợp mới mắc
ung thƣ tuyến giáp, chiếm 3,8% trong tất cả các trƣờng hợp ung thƣ mới mắc,
số tử vong là 1890 ngƣời [3].
Nguyên nhân gây ra ung thƣ tuyến giáp có thể liên quan tới yếu tố môi
trƣờng (lƣợng iod có trong thức ăn, các yếu tố phóng xạ…), di truyền và nội
tiết. Bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với tia xạ đặc biệt ở trẻ nhỏ thƣờng có
nguy cơ cao bị UTTG thể nhú [4],[5]. Theo mô bệnh học, UTBMTG có nhiều
típ, mỗi típ có những phƣơng pháp điều trị và tiên lƣợng khác nhau. Nhƣng
90% UTMBTG là loại biệt hóa bao gồm thể nhú và thể nang. Loại này có tiên
lƣợng tốt và phụ thuộc nhiều vào kích thƣớc khối u, mức độ xâm lấn xung
quanh và tình trạng di căn hạch [6],[7],[8]. Do đó, trong chẩn đoán khối u
tuyến giáp việc xác định chính xác típ mô bệnh học là vô cùng quan trọng để
có phƣơng pháp điều trị phù hợp.
Ngày nay với sự phát triển vƣợt bậc của y học, đã có thêm nhiều
phƣơng pháp chẩn đoán và điều trị u tuyến giáp nhƣ: chẩn đoán phân tử, phân
tầng nguy cơ, xét nghiệm gen di truyền,…Trong đó phƣơng pháp xét nghiệm
tế bào học chọc hút kim nhỏ vẫn là xét nghiệm cơ bản nhất và đƣợc coi là
phƣơng pháp tốt nhất để chẩn đoán các nhân tuyến giáp trƣớc phẫu thuật. Đây
là phƣơng pháp đơn giản, ít tốn kém, cho chẩn đoán nhanh, chính xác, dễ thực



3

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Dịch tễ học
1.1.1. Trên thế giới
Trong những thập kỷ qua tỷ lệ ung thƣ tuyến giáp tăng nhanh ở hầu hết
các quốc gia trên toàn thế giới. Theo WHO, năm 2015 trên thế giới có 315.919
trƣờng hợp mới mắc, chiếm tỷ lệ 2,1% trong số các ung thƣ, trong đó nữ là
243.282 ngƣời, nam là 72.637 ngƣời [9]. Tỷ lệ mắc cao nhất là ở Bắc Mỹ với
6,3/100000 ngƣời đối với nam và 20/100000 ngƣời đối với nữ. Thấp nhất là ở
Tây Phi 1,3/100000 ngƣời ở nam và 1/100000 ngƣời ở nữ giới. Số ca tử vong
do UTTG là 40.000 ngƣời trên toàn thế giới (2012) với tỷ lệ 0,5% [10].
Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ UTTG đã tăng gấp 3 lần trong 30 năm qua. Từ 2009 2013 tỷ lệ mắc là 6,9/100000 ngƣời ở nam và 20,6/100000 ngƣời ở nữ [11],
[12]. Xu hƣớng gia tăng tƣơng tự cũng đã đƣợc chứng minh ở nhiều nƣớc
nhƣ: Pháp, Canada, Italia, Australia,…[13],[14],[15],[16].
Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng tăng tỷ lệ UTTG là do tăng
phát hiện các khối u nhỏ bằng siêu âm và chọc hút kim nhỏ thƣờng xuyên hơn
và tốt hơn [1],[3],[12]. Một giả thuyết khác giải thích cho sự gia tăng tỷ lệ
UTTG là tăng những trƣờng hợp vi ung thƣ nhú trên bệnh lý tuyến giáp lành
tính. Nghiên cứu khám nghiệm tử thi cũng ủng hộ quan điểm này, vì UT nhú
ngẫu nhiên đƣợc phát hiện ở 10 - 30% dân số [17],[18],[19]. Mặt khác những
phân tích sâu hơn về gia tăng tỷ lệ UTTG cho thấy việc phát hiện những khối
u nhỏ không hoàn toàn chiếm tỷ lệ tăng chung của ung thƣ. Mà nó còn có một
tỷ lệ gia tăng thực sự do tăng nguồn bức xạ (từ môi trƣờng và y tế), chế độ ăn,
lối sống, môi trƣờng ô nhiễm…




5

một đáy). Tuyến giáp có một bao xơ riêng và đƣợc bọc trong một bao mỏng
do lá trƣớc của khí quản mạc cổ tạo thành. Trọng lƣợng trung bình tuyến giáp
từ 15 - 25 gram. Lƣu lƣợng máu qua tuyến giáp rất cao, đạt 4 - 6ml/phút/mỗi
gram mô tuyến giáp.
- Nuôi dƣỡng cho tuyến giáp là do các động mạch giáp trên và động mạch
giáp dƣới, chúng nối thông với nhau, đồng thời có sự nối thông giữa động
mạch giáp với các nhánh của động mạch khí quản và thực quản. Các tĩnh mạch
của tuyến giáp tạo nên một đám rối ở mặt trƣớc ngoài mỗi thùy bên tuyến giáp,
từ đó xuất phát các tĩnh mạch giáp trên và tĩnh mạch giáp giữa đổ vào tĩnh
mạch cảnh trong, tĩnh mạch giáp dƣới đổ vào thân tĩnh mạch cánh tay đầu.
- Chi phối thần kinh cho tuyến giáp là các sợi thần kinh giao cảm xuất
phát từ hạch cổ dƣới. Các sợi phó giao cảm chi phối tuyến giáp đi trong thành
phần của dây thần kinh lƣỡi hầu và dây thần kinh phế vị.
- Tuyến giáp có liên hệ mật thiết với mạch máu, dây thần kinh quặt
ngƣợc và các tuyến cận giáp. Các tuyến cận giáp trên và dƣới nằm dán vào
mặt sau các thùy bên, đôi cận giáp trên ở giữa lƣng chừng chiều cao của tuyến
giáp và các đôi cận giáp dƣới ở cực dƣới của tuyến giáp.

Hình 1.1. Giải phẫu tuyến giáp [29]


6

1.2.2. Mô học tuyến giáp [30],[31],[32]
Tuyến giáp có vỏ liên kết bọc ngoài, vỏ xơ này ăn sâu vào trong chia
nhu mô tuyến giáp thành những tiểu thùy. Nhu mô tuyến giáp bao gồm nhiều
nang tuyến gọi là túi tuyến giáp (có khoảng 2 - 3×107 nang tuyến). Trong lòng

soát mức độ biệt hóa và sự phát triển hình thái của tuyến.
Hoạt động của tế bào nang là hoạt động chế tiết theo chu kỳ, hai chiều
ngƣợc nhau. Có khi những nang tuyến tự vỡ ra để các chất keo đƣợc giải
phóng và hấp thu vào mao mạch. Chất keo trong khoang túi chứa nhiều
protein là thyroglobulin có gắn iod. Ở vùng rìa sát với biểu mô có những
khoảng trống đƣợc gọi là không bào hấp thụ.
Bản chất của hầu hết các ung thƣ tuyến giáp là xuất phát từ tế bào biểu
mô của thành các nang tuyến.
- Tế bào cận nang (tế bào C): những tế bào cận nang lớn gấp 2 - 3 lần tế
bào nang, sáng hơn tế bào nang, nằm rải rác xen kẽ vào giữa màng đáy và tế
bào nang. Nhân tế bào hình cầu hay hình trứng, bào tƣơng sáng, nhiều lƣới
nội bào và có những hạt chế tiết đƣờng kính 0,1 - 0,4µm tập trung ở vùng đáy
tế bào. Tế bào cận nang chế tiết calcitonin - một hormone peptid chứa 32 acid
amin, có liên quan đến chuyển hóa canxi.
Các tế bào cận nang phân tán thành các tế bào riêng biệt trong các
nhóm nhỏ, dính chặt với tế bào nang. Ở ngƣời tế bào cận nang giảm theo
nhóm tuổi, ngƣời trƣởng thành số lƣợng tế bào cận nang chỉ chiếm 1% trong
tổng số tế bào tuyến. Nghiên cứu hóa mô miễn dịch cho thấy tế bào cận nang
chứa somatostatin - một loại peptid gồm 14 acid amin.
Tế bào cận nang là nguồn gốc sinh ra ung thƣ biểu mô tuyến giáp
thể tủy.


8

1.

Túi tuyến giáp

2.

9.

Tế bào ƣa acid

Hình 1.2. Mô học tuyến giáp [31]
1.2.2.2. Hệ thống mao mạch
Các mao mạch máu nằm trong mô liên kết xen giữa các túi tuyến, đƣợc
lót bởi màng đáy và là mao mạch có lỗ thủng (có cửa sổ), thuận lợi cho việc
đổ các chất chế tiết vào máu. Nội mô của mao mạch máu ngăn cách với các tế
bào biểu mô tuyến bằng hai màng đáy: màng đáy lót ngoài nội mô và màng
đáy lót ngoài biểu mô tuyến. Trong mô liên kết tuyến giáp còn có rất nhiều
mao mạch lympho.
1.3. Một số yếu tố nguy cơ và sinh bệnh học ung thƣ biểu mô tuyến giáp
1.3.1. Một số yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô tuyến giáp
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về UTBMTG nhƣng nguyên nhân và
cơ chế bệnh sinh vẫn chƣa đƣợc sáng tỏ. Tuy nhiên ngƣời ta thấy một số yếu
tố nguy cơ liên quan đến bệnh.
1.3.1.1. Giới
- Tỷ lệ mắc ung thƣ tuyến giáp ở nữ cao hơn nam 2,9 lần. Theo nhiều tài
liệu cho thấy sự chênh lệch tỷ lệ giữa nam và nữ cũng phụ thuộc vào típ mô


9

bệnh học của khối u. Với những UTTG biệt hóa (thể nhú và thể nang) tỷ lệ nữ
cao hơn so với nam, còn ung thƣ kém biệt hóa và ung thƣ biểu mô thể tủy thì
tỷ lệ nam và nữ là tƣơng đƣơng [33],[34].
- Nữ giới có xu hƣớng khởi phát bệnh sớm hơn nam nhƣng ung thƣ ở
nam giới lại có độ ác tính hơn, bệnh nhân nam thƣờng có thời gian sống ít
hơn, tỉ lệ tử vong cao hơn ở nữ [34],[35].

- Một nguồn bức xạ khác cũng đƣợc dùng trong chẩn đoán và điều trị
một số bệnh tuyến giáp là I131. Sử dụng I131 để điều trị bệnh lý cƣờng giáp
trạng rất có hiệu quả. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy nó cũng đóng
góp một tỷ lệ nhỏ làm gia tăng nguy cơ ung thƣ tuyến giáp [46],[47].
1.3.1.4. Tiền sử gia đình
- Một số UTTG biệt hóa hay gặp trong các hội chứng di truyền nhƣ:
Gardner’s, Cowden’ và hội chứng Wenner [48],[49]. UTTG biệt hóa có tính
chất gia đình so với loại lẻ tẻ thƣờng ác tính hơn, tăng tái phát, xâm lấn, đa ổ,
di căn hạch mạnh và đặc biệt hay gặp ở ngƣời trẻ. Vì thế nên nghi ngờ UTTG
biệt hóa có tính chất gia đình khi có 2 hoặc nhiều thành viên trong gia đình
mắc bệnh, ở ngƣời trẻ (20 - 30 tuổi) hoặc u phát triển mạnh, di căn hạch.[50].
- Trong UTBMTG thể tủy có 20 - 25% trƣờng hợp có liên quan đến di
truyền. Loại này có thể xảy ra trong một gia đình hoặc là một phần của hội
chứng đa u nội tiết [51],[52].
1.3.1.5. Chế độ ăn
- Chế độ ăn liên quan đến lƣợng iod có trong khẩu phần ăn. Thiếu iod là
nguyên nhân quan trọng gây nên bƣớu cổ địa phƣơng và đặc biệt làm tăng
nguy cơ ung thƣ tuyến giáp thể nang [66]. Tuy nhiên nếu thừa iod lại làm tăng
bệnh lý viêm giáp tự miễn và tăng nguy cơ ung thƣ tuyến giáp thể nhú
[54],[55].
- Một số nghiên cứu cho rằng tỷ lệ iod tăng cao trong khẩu phần ăn là
một yếu tố nguy cơ cho sự xuất hiện đột biến gen BRAF và do đó có thể làm
tăng UTTG thể nhú [56],[57].


11

1.3.1.6. Bướu giáp nhân
Theo nhiều tác giả vùng có bƣớu cổ đơn thuần có tỷ lệ UTBMTG cao
hơn các vùng khác, đặc biệt là UTBMTG thể nhú. Nghiên cứu của Papini

nhân của bệnh béo phì làm tăng UTTG chƣa rõ ràng, một số tác giả cho rằng
do tác dụng của kháng Insulin (một đặc tính của bệnh béo phì) đã làm tăng
nguy cơ ung thƣ tuyến giáp [68],[69].
- Lối sống, ô nhiễm môi trường, nguồn thực phẩm: những ảnh hƣởng
của lối sống, tình trạng ô nhiễm môi trƣờng, nguồn thực phẩm đến tăng nguy
cơ UTTG chƣa đƣợc nghiên cứu rõ ràng. Tuy nhiên con ngƣời đã phải tiếp
xúc với nhiều hóa chất độc hại trong môi trƣờng nhƣ: amiang, benzene,
formaldehyde, thuốc trừ sâu,chất bảo quản thực vật… Tất cả những yếu tố đó
đã góp phần làm gia tăng đáng kể tỷ lệ ung thƣ trong đó có cả ung thƣ tuyến
giáp [70],[71].
1.3.2. Cơ chế bệnh sinh [72],[73]
Ngày nay với những tiến bộ vƣợt bậc của Y học cho phép chúng ta
có những hiểu biết sâu hơn về cơ chế sinh học phân tử của ung thƣ nói chung
và ung thƣ biểu mô tuyến giáp nói riêng.
- RET/PTC: Trong UTBMTG ngƣời ta thấy sự xuất hiện của gen
tiền ung thƣ RET (Rearranged during transfection) hoặc gen thyroxin kinase
do sự đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn ở NST thứ 10, RET/PTC gặp trong 8 60% các trƣờng hợp UTBMTG, và 10-20% UTTG thể nhú. Đặc biệt
RET/PTC xảy ra cao hơn ở những bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với bức xạ.
Nhiều bằng chứng chứng tỏ rằng RET là bƣớc khởi đầu then chốt trong
bệnh sinh của UTBMTG.
- RAS: Đột biến gen RAS (Rat sarcoma) thƣờng gặp trong ung thƣ kém
hoặc không biệt hóa, gặp 40 - 50% trong ung thƣ thể nang ở những vùng thiếu
iod, hiếm gặp trong UTBMTG thể nhú.
- PAX8/PPARg: Đột biến gen PAX8 /PPARg gặp ở 30 – 40% ung thƣ
tuyến giáp thể nang và một tỷ lệ thấp ung thƣ tế bào ƣa acid. Đặc biệt PAX8
có xu hƣớng ở tuổi trẻ.


13



- Viêm tuyến giáp bán cấp
- Loại khác
 Các tế bào không điển hình hoặc tổn thƣơng không xác định
 U nang hoặc nghi ngờ u nang; nghi ngờ u tế bào Hurthle
 Nghi ngờ u ác tính
- Nghi ngờ ung thƣ thể nhú
- Nghi ngờ ung thƣ thể tủy
- Nghi ngờ ung thƣ di căn
- Nghi ngờ u lympho
- Loại khác
 Ác tính
- Ung thƣ biểu mô nhú
- Ung thƣ biểu mô kém biệt hóa
- Ung thƣ biểu mô không biệt hóa
- Ung thƣ biểu mô thể tủy
- Ung thƣ biểu mô tế bào vảy
- Ung thƣ biểu mô hỗn hợp
- Ung thƣ di căn
- U lympho không Hodgkin
- Loại khác
* Chưa thích hợp cho chẩn đoán hoặc không đạt yêu cầu (Nondiagnostic
or Unsatisfatory - ND or UNS).
- Dùng để chỉ những bệnh phẩm không thỏa đáng có thể do lẫn nhiều
máu, phết quá dày, để khô sau cố định bằng cồn, hoặc số lƣợng tế bào nang
giáp quá ít.
- Bệnh phẩm thỏa đáng (và lành tính) đòi hỏi phải có ít nhất 6 nhóm tế
bào nang lành tính, mỗi nhóm có ít nhất 10 tế bào. Những nhóm lớn hơn có
thể chia thành nhiều nhóm nhỏ và tính nhƣ nhóm 10 tế bào.


+ Chất nhiễm sắc dạng bột



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status