SKKN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ BÀI GIẢNG KHI DẠY CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS - Pdf 48

MỤC LỤC
Nội dung

Trang

Phần A

: Đặt vấn đề

2/26

Phần B

: Giải quyết vấn đề

4/26

I.

Cơ sở lý luận

4/26

II.

Cơ sở thực tiễn

5/26

III.


Như chúng ta biết văn học trung đại phát triển trong một môi trường xã hội
phong kiến với ý thức hệ nho giáo, lực lượng sáng tác chủ yếu là tầng lớp tri
thức, những người có trình độ cao văn học trung đại tồn tại và phát triển trong
suốt mười thế kỷ nhưng không bao giờ tách rời khỏi cảm hứng yêu nước, cảm
hứng nhân đạo
Khi vận nước gặp nguy nan thì cảm hứng chủ đạo của nhà học trung đại là
cảm hứng yêu nước. Cảm hứng yêu nước luôn gắn liền với tư tưởng trung quân
trong xã hội phong kiến. Khi đất nước hoà bình văn học lại thể hiện lòng yêu
thiên nhiên, tự hào với truyền thống dân tộc khi vận mệnh cá nhân, hạnh phúc
con người bị đe doạ thì cảm hứng nhân đạo lại thăng hoa. Tất cả những nội dung
trên đều có thể phản ánh trong những câu tục ngữ, ca dao, hoặc các tác phẩm
văn học nghị luận mang đậm giá trị nghệ thuật, giá trị nhân văn. Vì vậy giáo
viên cần phải cho học sinh thấy được mỗi tác phẩm là một bức tranh về cuộc
sống giúp con người có cách nhìn, cách hiểu, cách đánh giá về thế giới ấy.
Trong chương trình Ngữ văn THCS thì văn học nghị luận chiếm một vị tri
quan trọng. Đây là một chương trình rất khó dạy, và học sinh cũng khó nắm bắt
cái hay, cái đẹp của các tác phẩm nghị luận trung đại. Trong quá trình giảng dạy
tôi luôn trăn trở băn khoăn: Làm thế nào để tìm ra phương pháp giảng dạy tốt
nhất, đặc biệt là giảng dạy phần văn thơ cổ Việt Nam (Phần văn học nghị luận
trung đại). Từ thực tế đó và qua những lần giảng dạy, nghiên cứu tôi đã mạnh
dạn nghiên cứu tìm hiểu đề tài: “ Đổi mới phương pháp để nâng cao hiệu quả
bài giảng khi dạy các tác phẩm văn học nghị luận trung đại trong chương
trình ngữ văn THCS”
II- Đối tượng nghiên cứu:
- Phương pháp để nâng cao hiệu quả bài giảng khi dạy các tác phẩm văn học
nghị luận trung đại trong chương trình ngữ văn THCS”
III- Nhiệm vụ của để tài:
- Tìm hiểu về đặc trưng của văn học Trung đại, các thể Hịch, Cáo, Chiếu, Tấu...
- Tìm hiểu thực tiễn về giảng dạy phần văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn 8
- Đưa ra những bài học kinh nghiệm bằng việc thực hiện 2 tiết dạy:

mệnh, thần chủ…
* Nghị luận hiện đại:
+ Không phân chia các thể loại rạch ròi.
+ Sử dụng các thể loại văn xuôi hiện đại như: Tiểu thuyết luận đề, phóng sự
chinh luận…
+ Cách viết giản dị gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày, gần gũi gắn bó với đời
sống…
2. Những tác phẩm văn học nghị luận trung đại trong chương trình SGK Ngữ
văn 8.
Tác giả
Tác phẩm
Thời gian viết Thể loại
1. Li Công Uẩn
Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)
Năm 1010
Chiếu
2.Trần Quốc Tuấn Hịch tướng sĩ
Năm 1285
Hịch
3. Nguyễn Trãi
Bình Ngô Đại Cáo
Năm 1428
Cáo
4. Nguyễn Thiếp
Bàn luận về phép học
Năm 1791
Tấu
3. Đặc trưng thể loại và những nội dung chính trong các tác phẩm Nghị luận
Trung Đại:
a. Chiếu: Còn gọi là chiếu thư, chiếu mệnh, chiếu chỉ, chiếu bản. Đó là văn bản

rộng góp phần vào việc xây dựng, phát triển văn hoá, giáo dục.
4. Dạy tác phẩm văn học nghị luận trung đại trong chương trình Ngữ văn 8:
- Văn học nghị luận trung đại giúp học sinh hình dung ra đất nước, xã hội, con
người những thời đại đã qua, phản ánh cuộc đấu tranh của nhân dân để bảo vệ
độc lập của tổ quốc, bảo vệ cuộc sống, tình yêu hạnh phúc, phẩm giá của con
người. Đó cũng là những mẫu mực về thể loại, ngôn ngữ văn học. Nó thực sự là
nguồn cảm hứng vô tận mà người giáo viên dạy văn khai thác bồi dưỡng cho thế
hệ trẻ.
- Văn học nghị luận trung đại cũng là những áng văn thơ phản ánh quá trình
chống giặc ngoại xâm vẻ vang của dân tộc trong thời kỳ chế độ phong kiến thịnh
5|26


trị tiêu biểu như "Hịch tướng sĩ", "Cáo Bình Ngô". Song để dạy được những bài
tiêu biểu này quá là còn gặp nhiều khó khăn.
II- Cơ sở thực tiễn:
Thực sự khi giảng dạy phần văn học nghị luận trung đại, một số giáo viên
thường ngại, lo lắng bởi đứng trước nhiều khó khăn.
1. Khó khăn khách quan:
Đây là những tác phẩm viết bằng chữ Hán. Vì vậy trong bài có nhiều điển
tich, điển cổ, từ ngữ Hán học mà giáo viên và học sinh khó hiểu. Điểm nổi bật
trong các tác phẩm này là sự thuyết phục người đọc bằng li tri và tình cảm. Tuy
là một luận văn chinh trị song lại có nhiều hình ảnh rất gợi cảm với thể văn biền
ngẫu uyển chuyển mạnh mẽ, giàu nhạc điệu nên phương pháp dạy cũng khác với
thể loại thơ trữ tình hoặc ký sự.
- Sách tham khảo cho giáo viên còn it, phần lớn giáo viên phải tự đi sưu tầm.
- Là thể loại mới, rất lạ so với học sinh lớp 8, nên các em khó hình dung được
không khi lịch sử.
2. Khó khăn chủ quan:
Giáo viên chưa chọn cho mình một phương pháp dạy thich hợp, chưa tìm hiểu

nghệ, học tập binh thư để quyết chiến, quyết thắng với kẻ thù xâm lược (giặc
Mông - Nguyên).
- Cáo Bình Ngô: Là lời của Nguyễn Trãi thay mặt cho Lê Lợi ban bố cho toàn
dân biết sự nghiệp bình ngô phục quốc đã hoàn toàn thắng lợi, kết thúc 10 năm
kháng chiến trống quân Minh xâm lược.
- Bàn luận về phép học (trich luận học pháp) là bài tấu của La Sơn Phu Tử
Nguyễn Thiếp. Qua bài tấu này, tác giải muốn trình bày, đề nghị một vấn đề, chủ
trương, chinh sách thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo con người.
3. Hướng dẫn học sinh tìm được bố cục của các đoạn trích.
Việc tìm hiểu bố cục giúp các em xác định được đúng hệ thống luận điểm,
luận cứ từ đó nắm được nội dung bài một cách nhanh chóng. Phần này giáo viên
có thể cho học sinh hoạt động độc lập và trình bày ý kiến mình.
4. Tìm hiểu đặc điểm của văn nghị luận trung đại.
Giáo viên giúp các em hiểu được đặc điểm nổi bật của thể văn nghị luận
trung đại này là sự thuyết phục người đọc bằng lý tri và tình cảm. Tuy là một
luận văn chinh trị song có nhiều hình ảnh rất gợi cảm đầy yếu tố cảm xúc. Vì
vậy tác phẩm làm rung động lòng người bằng cảm xúc nghệ thuật hùng biện, lập
luận chặt chẽ.
5. Tìm hiểu các điển tích, điển cổ và giải nghĩa từ.
Điều không kém quan trọng là giáo viên phải hiểu rõ các điển tich từ Hán
Việt; dành thời gian để giải thich các từ khó, các điển tich để học sinh hiểu được
nội dung tác phẩm.
6. Phương pháp đọc sáng tạo.
Mặc dù chưa được tiếp cận với sách đọc các thể loại Chiếu, Hịch, Tấu này
nhưng bằng sự hướng dẫn của sách giáo viên, sách tham khảo tôi đã cố gắng thể
hiện bằng sự hướng dẫn của sách giáo viên, sách tham khảo tôi đã cố gắng thể
7|26


hiện giọng đọc phù hợp cho từng phần, từng đoạn (lúc thiết tha, lúc hào sảng,

cách hành văn dễ dàng xác định được vấn đề cơ bản của từng đoạn, từng bài.
10. Đổi mới phần tổng kết.
Thay vì trước đây tôi thường cho các em tự tìm ra nội dung và nghệ thuật
của văn bản sau khi phân tich toàn bài bằng những câu hỏi đơn điệu như: Nghệ
8|26


thuõt c sc cua vn ban l gi? Ni dung c th hin l gi ? Tụi a cho cac
em tra li bng cac cõu hoi t nhiờn, t bục lụ chng han: Em hinh dung nh thờ
no ? iu no l hp dõn cho tỏc phõm ? c biờt cuụi tiờt hoc, tụi thng cho
cac em t cu thờ hoa cac luõn iờm cua vn ban bng s ụ hoc lam bai tõp trc
nghiờm qua nhiờu phiờu hoc tõp. Hiờu qua cho thõy la kha kha quan.
11. Li khen.
iờu cuụi cựng la chung ta ờu biờt la hoc sinh THCS (la tuụi 12-15)
tõm ly cac em la rõt thich c khen khi lam c mụt viờc co y ngha hay
mụt viờc nao ung.
Viờc tich cc tham gia vao bai giang ma c mụt li khen cua giao viờn
thi s kich thich cac em hng thu hoc tõp rõt nhiờu.
Vi nhng kinh nghiờm t rut ra nh võy trong qua trinh giang day, tụi xin
minh hoa bng viờc trinh bai giao an 2 tiờt day "Chiờu di ụ" cua Ly Cụng Uõn
va "Bn v phộp hc" cua Nguyờn Thiờp.
IV. Giỏo ỏn thc hin 2 tit dy:
Tit 90: Chiếu

dời đô

(Thiờn ụ chiờu )
- Ly Cụng UnI. Mục tiêu cần đạt:
1. Kin thc: HS hiểu đợc:
- Khát vong cua nhõn dõn ta vờ mụt õt nc hựng cng, ục lõp, thụng nhõt

- GV cho hc sinh quan sỏt hinh anh v dõn vo bi .
Hot ng ca
Hot ng ca thy
Kt qu cn t
trũ
* Hot ng 1: Tỡm hiu
I. Tỡm hiu chung:
chung.
- Gv dn: Tiờt hoc trc cụ a
giao cho cac tụ su tõm t liờu
vờ tac gia Ly Cụng Uõn va tac
phõm Chiờu di ụ. Mi mụt tụ
lờn trinh bay phõn su tõm.
- GV yờu cõu hc sinh trỡnh Hoc sinh trinh 1. Tỏc gi:
by phõn su tõm t liu
bay phõn su
- Ly Cụng Uõn (974 1028)
tõm
- Quờ: Bc Ninh..
GV nhõn xột va chụt lai kiờn
2. Tỏc phm:
thc c ban trờn may )
a. Hon cnh sỏng tỏc:
- GV gii thiờu Chiờu di ụ va
Viờt nm 1010, bay to y inh
canh nha vua ban Chiờu)
di ụ t Hoa L vờ ai La.
b. c chu thớch.
- GV yờu cu c: giong mach Hs oc
lac, trang trong, rừ rang.

( GV chốt bố cục lên máy )

c. Thể loại: Chiếu
- Mục đich: Vua dùng để ban
bố mệnh lệnh.
- Nội dung: Thể hiện tư tưởng
chinh trị lớn lao có ảnh hưởng
đến vận mệnh đất nước.
- Hình thức: Văn vần, văn xuôi
kết hợp với văn biền ngẫu.
d. Phương thức biểu đạt:
Nghị luận

e. Bố cục: 3 phần.

II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi
tiết văn bản
* Thảo luận nhóm:
- Thời gian: 7 phút.
Hs đọc câu hỏi
- Hình thức: 4 hs/ nhóm
thảo luận
- Nội dung thảo luận: Điền nội
11 | 2 6


dung thich hợp vào bảng sau:
Li do dời đô Li do chon
Đại La làm

- Gv chốt kiến thức.
- Dẫn: Như vậy để nêu lên lý do
dời đô, tác giả đưa ra hai căn cứ
đầu tiên là từ lịch sử Trung
Quốc :
+ Nhà Thương: năm lần dời đô
+ Nhà Chu: ba lần dời đô.
- Theo ông, việc dời đô của
nhà Thương, nhà Chu nhằm Hs trả lời
mục đích gì ? Kết quả ra sao ?
( Gv cung cấp tư liệu về sự tồn
tại của nhà Thương, Chu)
- Tại sao Lý Công Uẩn lại
12 | 2 6

1. Lí do dời đô
a. Lịch sử Trung Quốc
- Nhà Thương: năm lần dời đô
- Nhà Chu: ba lần dời đô.

 Kết quả: Vận nước lâu dài,
phong tục phồn thịnh…


chọn nhà Thương, nhà Chu Hs trả lời
làm dẫn chứng kinh nghiệm
lịch sử ?
Hs giải thich
(Vì nhà Thương, nhà Chu tiêu
biểu cho những triều đại hưng

đã vậy còn Đại Việt thì sao?
13 | 2 6


.- Nhà Đinh, Lê không vận dụng
kinh nghiệm của cổ nhân Trung
Quốc, cứ đóng đô ở Hoa Lư.
b. Thực tế đất nước.
- Nhà Đinh, Lê: cứ đóng đô ở
Hoa Lư
Học sinh trả lời
Việc nhà Đinh, Lê cứ đóng đô
ở Hoa Lư dẫn đến hậu quả
như thế nào ?
(GV cung cấp tư liệu lịch sử về
thời gian tổn tại của nhà Đinh,
Lê và chiếu bảng so sánh).
- Hãy so sánh thời gian tồn tại
của nhà Thương, Chu với nhà
Đinh, Lê và nhận xét?
( Lý Công Uẩn cho rằng chinh
việc làm trái ngược đã dẫn đến
kết quả khác nhau. Chinh vì
không noi theo dấu cũ của
Thương, Chu nên nhà Đinh, Lê
phải chịu kết cục đáng buồn như
vậy)
- Và cũng theo Lý Công Uẩn,
việc đóng đô ở Hoa Lư là
không còn phù hợp. Quan sát

( Căn cứ vào hai từ “ cứ”, “ thế
mà” ta thấy Li Công Uẩn không
đồng tình với hai triều Đinh, Lê
vì làm theo ý riêng của mình,
khinh thường mệnh trời, không
noi theo dấu cũ của Thương,
Chu. Vì muốn giữ ngai vàng mà
cứ định đô ở Hoa Lư không có
lợi cho dân, cho nước )
- Ngày nay, khách quan nhìn
nhận đánh giá, ý kiến trên của
Lý Công Uẩn có hoàn toàn
chính xác không ?
Dựa vào chú thích 8 (SGK),
em hãy giải thích tại sao nhà
Đinh, Lê phải đóng đô ở Hoa
Lư ?
( Thế và lực của nhà Đinh, nhà
Lê chưa đủ mạnh, lại thường
xuyên phải chống chọi với giặc
ngoại xâm nên phải dựa vào núi
rừng hiểm trở chứ không phải
làm trái mệnh trời)
Trước thực tế đất nước, Lý
Công Uẩn có cảm xúc và suy
nghĩ như thế nào ?
Việc bộc lộ cảm xúc trong bài
Chiếu có tác dụng gì ?
- GV chiếu lại câu văn.
(GV chốt + bình: Đây là lời bộc

c s dung trong lun im
1?
HS tra li
Vic s dung dõn chng, lớ le
nh trờn nhm muc ớch gỡ ?
- GV chuyn ý: Nghe hờt phn Hs nghe
1 cua bi chiờu hn cỏc qun
thn s thi tho bn bac: Khụng
biờt c vua cú cao kiờn di ụ
v õu? Vi sao lai v ni õy. ..
- GV chụt kin thc t bng
ca hc sinh. ( GV ch vao
bang nhom cua hs: Nhom... a
ch ra c 4 cn c ờ chon
ai La la ni ong ụ. Cụ hoan
toan nhõt tri va õy cung la ap Hs oc
an cua cụ. Mi 1 bn hs c
/a)
Theo dừi on vn sau v cho
cụ biờt, mụ t s thun li cua
i La, Ly Cụng Un a s
dung nhng cõu vn nh thờ
no ?
( Gv chiờu mụt sụ cõu vn)
16 | 2 6

Dn chng tiờu biờu, li l giau
sc thuyờt phuc
=> Khng nh: Di ụ l
vic lm cn thit.

đô Hà Nội ngày nay, đã trơ
thành trung tâm kinh tế – văn
hoá của cả nước.
Từ đó em có suy nghĩ gì về sự
lựa chọn của Lý Công Uẩn ?
(GV bình+ Giới thiệu lược đồ
thành Đại La:
Lý Công Uẩn là người có con
mắt tinh đời, hơn đời, toàn diện,
sâu sắc khi chọn Đại La là kinh
đô mới. Bởi nơi đây nằm giữa
châu thổ đồng bằng Bắc Bộ. Có
núi Ba Vì, Tam Đảo che chắn
mặt Tây. Mặt Bắc có “Nhị Hà
quanh Bắc sang Đông. Kim
Ngưu, Tô Lịch là sông bên
này” Hỏi trên đất nước ta còn
có nơi nào xứng đáng hơn nơi
đây?...)
- GV dẫn, chuyển:
- Vậy đứng trước mảnh đất Đại
La có nhiều thuận lợi như vậy,
Lý Công Uẩn có quyết định như
thế nào? ( Chuyển phần 3)
Kết thúc bài chiếu, nhà vua có

Hs trình bày sơ
đồ và nhận xét.

Hs trả lời

khắc,
độc
thoại trở thành đối
thoại có phần dân chủ
cởi mở.
Quan điểm
chính tri
này vẫn đợc lu giữ , phát
huy đến tận ngày nay.
Bởi Đảng và nhà nớc ta
luôn làm việc theo phơng châm: Dân biết,
dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra
* Hot ng 4: Tng kt- GV
GV khỏi quỏt lai trinh t lõp
luõn bng s ụ.
- Qua vn bn Thiờn ụ
chiờu, em rut ra c bi hc
gỡ vờ cỏch viờt mt bi vn
ngh lun ?
- Nờu y nghia xa hi lch s
cua Thiờn ụ chiờu ?

Hs tra li

- Trẫm muốn....nh ch
. Các khanh nghĩ thế
nào?

Hs nghe

cường và sự lớn mạnh của Đại
Việt ?
( GV chốt: Bởi qua chiếu dời đô
ta thấy thế và lực của nhà Li đủ
mạnh để sánh ngang với
phương Bắc, đủ sức chấm dứt
tình trạng cát cứ phong kiến )
* Hoạt động 5: Luyện tập
- Gv mời một hs trình bày kết
quả sưu tầm tư liệu về: Thăng
Long xưa- Hà Nội nay
- Một hs đọc bài thơ ca ngợi
Thăng Long- Hà Nội nhân dịp
1000 năm tuổi)

Trình bày kết quả sưu tầm+
đọc thơ.

Hs tr×nh
bµy

* Dặn dò: - Nắm chắc đăc điểm của thể chiếu và các luận diểm chinh.
- Học thuộc bài và soạn bài tiếp theo.

Tiết 101: Văn bản:

Bàn luận về phép học
(Luận học pháp) - La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp.
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:

thần của nhà Lê đã nhiều lần từ chối Quang Trung nhưng trước sự chân thành,
thẳng thắn của Quang Trung, Nguyễn Thiếp đã nhận lời vào Phú Xuân (Huế)
giúp vua Quang Trung xây dựng đất nước, phát triển văn hoá giáo dục. Tháng
8/1791 Nguyễn Thiếp dâng vua bản tấu "Luận học pháp".
Hoạt động
Hoạt động của thầy
Kết quả cần đạt
của trò
* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái
I. Đọc- tìm hiểu khái quát văn
quát văn bản
bản:
1. Tác giả - tác phẩm: (SGK)
Nêu hiểu biết về tác giả và HS tìm hiểu, * Nguyễn Thiếp (1723 - 1804)
hoàn cảnh sáng tác của tác
phát
- Tự Khải Xuyên, hiệu Lạp
phẩm?
biểu.
Phong Cư Sĩ, được người
đời kinh trọng (gọi là La
(GV hướng dẫn HS cách đọc
Sơn Phu Tử)
20 | 2 6


HS xem chú giải SGK)

- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ


chúa, trình bày ý kiến, sự
việc, đề nghị (khác tấu
trong nghệ thuật hiện đại là
một loại hình kệ chuyện,
HStrả lời
biểu diễn trước công chúng
thường mang tinh hài). Tấu
được viết bằng văn xuôi,
văn vần, biền ngẫu.
b. Phương thức biểu đạt: Nghị
luận (Trình bày, đề nghị
một vấn đề, chủ trương,
chinh sách thuộc lĩnh vực
giáo dục đào tạo con người.
HS trả lời
4. Bố cục đoạn trích: 4 nội
dung:
HS suy nghĩ - Phần 1: Từ đầu đến "tệ hại
trả lời
đấy": Bàn về mục đich của
việc học.
- Phần 2: Tiếp đến "bỏ qua": Bàn
và khuyến nghị về chủ trương
mở rộng việc học, nội dung
21 | 2 6


* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi
tiết văn bản
HS đọc đoạn 1

- Luận điểm đầu tiên đề cao mục
đich tốt đẹp của việc học:
Học để biết rõ đạo, người
có đạo đức.
- Cách nêu luận điểm:
- Cách nêu lập luận: Hình ảnh ẩn
dụ quen thuộc, nhấn mạnh
bằng cách nói phủ định.
"Ngọc không mài không thành
đồ vật"
"Người không học không biết ..."
=> Tăng sức thuyết phục trong
nội dung luận điểm.
- Tác giả giải thich khái niệm
"đạo", là lẽ sống đúng, đẹp,
là mối quan hệ xã hội giữa
người với người.
Luận cứ tác giả đưa ra căn cứ
vào tình hình của nền giáo
dục hiện tại và trước đó
(Thời Lê - Trịnh - Nguyễn)
+ Phê phán lối học hình thức,
cầu danh lợi, không theo
chinh học, không thực học
+ Hậu quả: Không biết Tam
cương ngũ thường
Chúa- tầm thường
Thần- nịnh hót



trương đúng, tiến bộ)
- Mở rộng chinh sách khuyến
học, động viên tinh thần
hiếu học của nhân dân
(chinh sách của Đảng, của
Nhà nước ta từ Cách Mạng
tháng 8 đến nay).
3. Đoạn 3: Bàn về đổi mới nội
dung và phương pháp dạy
học:
Nội dung dạy học của thầy:
- Tứ thư: 04 quyển sách tiêu biểu
của đạo Nho: Luận ngũ,
Mạnh Tử, Đại học, Trung
Dung
- Ngũ Kinh: 5 bộ sách kinh điển
của Nho Giáo: Kinh dịch,
Kinh thư, Kinh thi, Kinh lễ,
Kinh xuân thu.
* Phương pháp học: Trình tự
phân cấp:
- Học tiểu học để bồi gốc
- Học lên trung học, đại học
- Cách học kết hợp giữa rộng và
sâu, nắm kiến thức cơ bản,
trọng tâm


Dự đoán của tác giả về kết quả
của sự học đúng đắn như thế

III. Tổng kết:
- Nội dung.
- Nghệ thuật
* Ghi nhớ: SGk
Hệ thống lập luận:
Mục đich chân chinh +
việc học

Phê phán
Khẳng định
những mục đich chủ trương
học sai trái
dạy học

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
- Học bài và soạn bài tiếp theo.

Khẳng định
phương pháp dạy
học đúng đắn

Hiệu quả của việc học
đúng đắn
24 | 2 6

Với con
người

Với xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status