Ảnh hưởng của một số giải pháp kỹ thuật đến khả năng sản xuất của lợn bản nuôi tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ VĂN PHÚ

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN BẢN NUÔI TẠI
HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ VĂN PHÚ

ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN BẢN NUÔI TẠI
HUYỆN MỘC CHÂU, TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60 62 01 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THU QUYÊN

THÁI NGUYÊN - 2017


Sang và Chiềng Hắc đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm thí
nghiệm và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ
của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017
TÁC GIẢ

Lò Văn Phú


iii

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
1.1.1. Giống bản địa ....................................................................................................3
1.1.2. Đặc điểm sinh trưởng của lợn và một số yếu tố ảnh hưởng .............................8
1.1.3. Đặc điểm sinh sản của lợn...............................................................................13
1.1.4. Một số biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng sản xuất của lợn nái ...............18
1.1.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La ................20
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................21
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................................21

3.1.6. Các ưu nhược điểm, thuận lợi và khó khăn trong chăn nuôi lợn bản
truyền thống tại các xã nghiên cứu ...........................................................................44
3.1.7. Khả năng tiêu thụ và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn bản truyền
thống ..........................................................................................................................46
3.2. Kết quả của việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng xuất
của lợn bản ................................................................................................................48
3.2.1. Kết quả ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất sinh sản
của lợn nái Bản ..........................................................................................................48
3.2.2. Kết quả ứng dụng các biện pháp kỹ thuật nâng cao khả năng sinh
trưởng cho lợn bản địa ..............................................................................................54
3.2.3. Năng suất và chất lượng thịt lợn bản ..............................................................60
3.2.4. Sơ bộ hạch toán kinh tế ...................................................................................64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................67
1. Kết luận .................................................................................................................67
1.1. Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn nái Bản tại tại một số xã của huyện
Mộc Châu, tỉnh Sơn La .............................................................................................67
1.2. Ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật nâng cao khả năng sản xuất của lợn
bản nuôi tại một số xã của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La .......................................67
2. Đề nghị ..................................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................69


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐC

: Đối chứng

TN

Bảng 3.2. Các giống lợn nuôi 3 xã nghiên cứu thuộc huyện Mộc Châu ..................36
Bảng 3.3. Công tác tiêm phòng vaccine một số bệnh quy định cho đàn lợn bản
nuôi tại các xã nghiên cứu ..............................................................................37
Bảng 3.4. Tình hình bệnh tật trên đàn lợn trong 3 năm (2014 - 2016) .....................39
Bảng 3.5. Một số đặc điểm sinh trưởng và sinh sản của lợn bản nuôi tại các xã
nghiên cứu.......................................................................................................41
Bảng 3.6. Đặc điểm về nguồn giống, phương thức nuôi và mức độ sử dụng các
loại thức ăn trong chăn nuôi lợn bản (Số phiếu điều tra: 60) .........................43
Bảng 3.7. Một số ưu, nhược điểm, thuận lợi và khó khăn trong chăn nuôi lợn
bản tại các xã nghiên cứu (Số phiếu điều tra: 60) ..........................................45
Bảng 3.8. Các cách tiêu thụ và hiệu quả kinh tế của lợn bản ...................................47
Bảng 3.9. Một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn bản ............................................49
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu sinh sản của lợn bản.......................................................52
Bảng 3.11. Sinh trưởng tích lũy của lợn bản nuôi thí nghiệm ..................................55
Bảng 3.12. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn bản nuôi thí nghiệm (g/con/ngày) ...........57
Bảng 3.13: Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng của lợn thí nghiệm (kg) .......................59
Bảng 3.14. Năng suất thịt của lợn bản đối chứng và thí nghiệm .............................60
Bảng 3.15. Giá trị dinh dưỡng của thịt lợn thí nghiệm .............................................62
Bảng 3.16. Các chỉ tiêu chất lượng thịt của lợn bản .................................................63
Bảng 3.17: Sơ bộ hạch toán kinh tế ..........................................................................65


vii

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ các loại lợn nuôi tại 3 xã nghiên cứu ................................... 35
Hình 3.2. Biều đồ về tỷ lệ các giống lợn nuôi 3 xã nghiên cứu ................................ 36
Hình 3.3. Biểu đồ về tỷ lệ tiêm phòng cho đàn lợn bản nuôi tại 3 xã nghiên cứu .... 38
Hình 3.4. Đồ thị về sinh trưởng tích lũy của lợn bản nuôi thịt thí nghiệm ............... 56

Châu, Thuận Châu, Sông Mã, Mai Sơn….). Một số tác giả nghiên cứu cho biết:
Giống lợn địa phương tại đây đẻ ít con, tỉ lệ nuôi sống thấp, chậm lớn, khoảng cách
lứa đẻ thưa, …
Nhiều năm qua, công tác chọn lọc giống chưa được quan tâm, nên chất lượng
con giống kém, suy thoái do phối giống cận huyết và cùng với kỹ thuật chăn nuôi
chưa được cải tiến nên hiệu quả kinh tế thấp. Giống lợn này cần được bảo tồn và


2

phát triển nhằm mục đích khai thác những ưu điểm quý của chúng như chịu đựng
kham khổ, thích nghi tốt ở điều kiện chăn nuôi quảng canh, chất lượng thịt thơm
ngon. Chính vì vậy, việc áp dụng một số giải pháp kỹ thuật, đặc biệt là bổ sung
thêm thức ăn đậm đặc vào khẩu phần nhằm nâng cao khả năng sản xuất của lợn bản
nuôi tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La là hết sức cần thiết. Vì vậy chúng tôi tiến
hành đề tài: “Ảnh hưởng của một số giải pháp kỹ thuật đến khả năng sản xuất
của lợn bản nuôi tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn bản tại một số xã của huyện Mộc Châu,
tỉnh Sơn La.
- Đánh giá khả năng sản xuất của lợn bản nuôi trong nông hộ có sự tác động
của một số giải pháp kỹ thuật trong chăn nuôi, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế với
các giống lợn địa phương.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Số liệu nghiên cứu của đề tài này sẽ là tài liệu quan trọng đóng góp vào cơ sở
dữ liệu về khả năng sản xuất của các giống lợn ở Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để các cơ quan thẩm quyền triển khai
bảo tồn và sử dụng tốt hơn tiềm năng của lợn bản địa vào quá trình phát triển kinh

- Khả năng thích nghi tốt với điều kiện sinh thái môi trường khắc nghiệt.
- Khả năng sử dụng tốt các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng và phù hợp
với điều kiện chăm sóc của người dân địa phương.
- Khả năng chống chịu bệnh tốt.
- Chi phí đầu tư thấp.
- Chất lượng thịt ngon.
Nếu xét về góc độ kinh tế, nhược điểm của các giống vật nuôi bản địa là tầm
vóc nhỏ, năng suất thấp và khó thích nghi với điều kiện sinh thái mới. Tuy nhiên,


4

trong điều kiện nóng ẩm và thức ăn nghèo dinh dưỡng thì đó lại là một sự thích nghi
hợp lý. Tầm vóc nhỏ bé của các giống nội địa là điều kiện dễ dàng cho người chăn
nuôi chấp nhận việc tạp giao với giống ngoại để cải thiện chất lượng (Lê Viết Ly và
cs., 1999) [30].
1.1.1.3. Sự đa dạng các giống lợn bản địa ở Việt Nam
Nguyễn Thị Diệu Thúy (2006) [42] đã nghiên cứu trên 343 mẫu từ 5 giống
lợn bản địa Việt Nam (Mường Khương, Táp Ná, Cỏ, Mẹo, Móng Cái và 2 giống lợn
ngoại nuôi tại Việt Nam (Landrace; Yorkshire) và 3 giống lợn nuôi tại Đức
(German Landrace, Pietrain và Large White), giống lợn Meishan Trung quốc và lợn
đực rừng Châu Âu. Tất cả các cá thể được phân tích kiểu hình trên 20 loci
polymorphic microsatellite. Các giống bản địa Việt Nam thể hiện sự đa hình cao
hơn, đa dạng alen và biến dị (heterozygosity) cao hơn các giống lợn khác. Nghiên
cứu này cũng phát hiện thấy sự đa dạng di truyền theo các vùng với các đàn phụ ở
từng làng (village-specific subpopulations) gây nên sự đồng huyết đáng kể. Như dự
đoán, có khoảng cách lớn giữa lợn Việt Nam - Trung Quốc và Châu Âu và thể hiện
sự phân bố các giống theo vùng địa lý. Do sự đa dạng di truyền lớn nên việc bảo tồn
các giống lợn bản địa Việt Nam rất có ý nghĩa.
Theo thống kê, Việt Nam có tới 20 giống lợn bản địa như lợn Ỉ, lợn Móng

và dài. Ở các lứa tuổi khác nhau, tỉ lệ thịt và mỡ của lợn cũng khác nhau. Đặc điểm
nổi bật của giống lợn này là có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện chăn thả ở
các vùng núi cao. Có thể sử dụng các ưu điểm này để lai tạo nhằm nâng cao tầm vóc
của lợn địa phương có khối lượng nhỏ.
Lợn đen Lũng Pù (Lợn Mèo Vạc, Hà Giang): Là giống lợn quý của người
Mông, có tầm vóc to lớn. Chúng có lông đen, dày và ngắn, da thô, tai nhỏ cụp xuống,
mõm dài trung bình. Giống lợn này mang những đặc điểm quý như khả năng thích
nghi tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt của vùng núi cao, dễ nuôi, phàm ăn, sức đề
kháng cao, tính chống chịu bệnh tốt. So sánh với các giống lợn Việt Nam, lợn đen
Lũng Pù có tốc độ tăng khối lượng khá cao, thịt thơm ngon, tuy nhiên mỡ hơi nhiều.
Lợn đen Mường Lay (Điện Biên): Đây là giống lợn đen phàm ăn, phát triển
mạnh, thích nghi tốt với điều kiện khắc nghiệt, khả năng chống chịu bệnh cao. Lợn
đen Mường Lay có khả năng sinh sản tốt, mỗi lứa đẻ trung bình 12 - 15 con, thậm
chí tới 20 con/lứa. Nuôi lợn đen Mường Lay ít tốn thức ăn nhưng chúng vẫn lớn


6

đều, thịt săn chắc, thơm và ngọt. Do đó thịt của chúng được coi là thực phẩm sạch
và được nhiều người ưa chuộng (Trịnh Phú Ngọc, 2009) [33].
Lợn Lửng: Là giống lợn của một số thôn bản của các xã vùng sâu, vùng xa.
Chúng có một số đặc điểm như tầm vóc nhỏ, toàn thân đen tuyền, trán nhô, mặt
phẳng, mõm dài, tai chuột, chân nhỏ. Thịt lợn Lửng thơm và ngon như thịt lợn rừng.
Lợn Lang Hồng: Được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng và thung lũng hạ lưu
sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam. Lợn Lang Hồng có ngoại hình tương đối
giống lợn Móng Cái. Giống lợn này vốn là loại lợn hướng mỡ nên càng béo càng di
chuyển khó khăn, chân đi cả bàn, vú quét đất. Đây là giống lợn thành thục về tính
sớm, chịu đựng kham khổ và có khả năng sinh sản tốt.
Lợn Mẹo (Lợn Mèo Nghệ An): Lợn Mẹo được nuôi trong điều kiện thả rông
quanh năm, ít được sự chăm sóc của con người, chủ yếu ở vùng núi tỉnh Nghệ An,

Lợn Thuộc Nhiêu: Lợn Thuộc Nhiêu là giống lợn lai giữa lợn ngoại với lợn
nội được hình thành từ hằng trăm năm trước đây và được phát triển trong sản xuất ở
nhiều vùng. Hiện giống lợn này được phát triển rộng rãi các tỉnh Tiền Giang, Vĩnh
Long, Long An, Đồng Nai, Bình Thuận, Cần Thơ, Sóc Trăng,... Đa số lợn có tầm
vóc khá, có thể chất thanh sổi, thân hình vuông, thấp, lưng hơi oằn, mông vai nở,
chân thấp, yếu, đi ngón, móng xoè, đuôi ngắn. Với việc gia tăng máu ngoại thông
qua lai với lợn Yorkshire đực, lợn Thuộc Nhiêu ngày càng có ngoại hình và đặc
điểm của lợn Yorkshire. Tuy nhiên, do tính chất của giống lai và phương thức nuôi
nên lợn Thuộc Nhiêu có nhiều mỡ hơn.
Lợn Ba Xuyên: Lợn Ba Xuyên tập trung nhiều ở tỉnh Sóc Trăng. Hiện nay,
giống lợn này phân bố rải rác ở các tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ, Tiền Giang, Kiên
Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp,... Lợn Ba Xuyên thích hợp với vùng lúa
đồng bằng sông Cửu Long, nơi nhiều thức ăn tinh giàu năng lượng nên hình thành
giống lợn to, nhiều mỡ. Phần lớn lợn Ba Xuyên có cả bông đen và bông trắng trên
cả da và lông, phân bố xen kẽ nhau. Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán
có nếp nhăn, tai to vừa và đứng. Bụng to nhưng gọn, mông rộng, chân ngắn, móng
xoè, chân chữ bát và đi móng, đuôi nhỏ và ngắn. Lợn Ba Xuyên có khả năng cho
thịt khá cao, tuy nhiên chất lượng thịt chưa cao do mỡ lưng khá dày và diện tích cơ
thăn chưa lớn.


8

Lợn Phú Khánh: Được phân bố chủ yếu ở tỉnh Khánh Hòa và Phú Yên. Lợn
Phú Khánh có da lông màu trắng tuyền, lông hơi thưa, da mỏng, đầu nhỏ, mõm
cong vừa phải, tai đứng hướng về phía trước, lưng thẳng, bụng to nhưng không xệ,
ngực sâu, chân chắc khoẻ nhưng đi bàn. Lợn có tầm vóc to trung bình, khả năng sản
xuất thịt tốt (Nguyễn Quang Linh và cs., 2006) [27].
Lợn Vân Pa (hay còn gọi là lợn mini Quảng Trị): là giống lợn địa phương lâu
đời của dân tộc Vân Kiều, thuộc 2 huyện miền núi Hướng Hóa và Đakrông thuộc

bú sữa, thời kỳ thành thục và thời kỳ già cỗi.
- Quy luật sinh trưởng không đồng đều: Đây là sự không đồng đều về khả
năng tăng khối lượng, không đồng đều về sự sinh trưởng phát triển của các cơ quan
bộ phận trong cơ thể lợn và không đồng đều về khả năng tích luỹ mỡ.
Tốc độ sinh trưởng trong giai đoạn đầu tăng dần theo tháng tuổi (trừ lúc bị
stress ngay sau khi sinh và khi cai sữa đột ngột), sau đó khả năng tăng khối lượng
chậm lại và kéo dài đến khi trưởng thành. Ở giai đoạn trưởng thành, lợn hầu như
không tăng khối lượng hoặc tăng rất thấp, chủ yếu là tích luỹ mỡ. Do đó, trong chăn
nuôi phải biết thời điểm sinh trưởng mà tại đó khả năng tăng khối lượng của lợn cao
nhất để kết thúc vỗ béo cho thích hợp. Ở các giai đoạn khác nhau, sự sinh trưởng
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Ở giai đoạn lợn con, lợn sinh trưởng rất
nhanh, tầm vóc và thể trọng tăng dần theo tuổi. Từ lúc sơ sinh đến lúc cai sữa, khối
lượng của lợn con tăng từ 10 đến 12 lần. So với các gia súc khác thì tốc độ sinh
trưởng của lợn con tăng nhanh hơn gấp nhiều lần. Các cơ quan trong cơ thể lợn con
cũng thay đổi và tăng lên nhanh chóng. Hàm lượng nước giảm dần theo tuổi, vật
chất khô tăng dần, các thành phần hóa học trong cơ thể của lợn thay đổi nhanh
chóng. Giai đoạn sau cai sữa đến 4 tháng tuổi, đây cũng là giai đoạn nuôi lợn có
hiệu quả kinh tế cao nhất, bởi vì lợn có khả năng tăng khối lượng nhanh và khả
năng tích lũy nạc tốt nhất. Tuy nhiên, ở giai đoạn này lợn con sau khi cai sữa
chuyển sang sống độc lập, tự thích nghi với các điều kiện của môi trường sống mới.
Do đó, người chăn nuôi phải có biện pháp nuôi dưỡng và chăm sóc lợn con tốt để
lợn có thể sinh trưởng và phát triển bình thường. Giai đoạn nuôi từ 4 tháng đến 6
tháng tuổi, đây là giai đoạn lợn choai (lợn nhỡ), lợn lớn nhanh về khối lượng và
kích thước, thích vận động nhiều và cũng là giai đoạn lợn có khả năng sử dụng thức
ăn thô xanh tốt. Giai đoạn từ 6 - 8 tháng tuổi, trong giai đoạn này lợn lớn nhanh,
khả năng tích lũy mỡ cao, ít vận động và ngủ nhiều (Hoàng Nghĩa Duyệt và Nguyễn
Quang Linh, 2000) [10].


10

enzym phân giải các chất này được tiết ra mạnh. Ngoài các giống có hướng sản xuất


11

khác nhau (hướng nạc, hướng mỡ) có năng suất khác nhau, thì các giống có cùng
hướng sản xuất nhưng năng suất cũng hoàn toàn khác nhau. Theo nghiên cứu của
Phùng Thị Vân và cs (2006) [52], ở các giống lợn Landrace, Yorkshire, Duroc, lợn
lai F1 (Landrace x Yorkshire) và (Yorkshire x Landrace) có khả năng tăng khối
lượng, tiêu tốn thức ăn và chất lượng thịt cũng khác nhau.
* Thức ăn
Thức ăn có ý nghĩa rất quan trọng đến sự sinh trưởng của lợn, chiếm 60 70% giá thành sản phẩm. Thức ăn không chỉ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lợn
mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt lợn. Việc sử dụng các khẩu phần ăn có giá trị
năng lượng, hàm lượng protein hoặc thành phần dinh dưỡng và sự cân bằng các
chất dinh dưỡng khác nhau đều ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn.
Phùng Thăng Long và Trần Văn Hạnh (2005) [28] đã nghiên cứu khả năng
sản xuất và ảnh hưởng của các khẩu phần ăn khác nhau (thức ăn hỗn hợp hoàn
chỉnh và thức ăn tự phối trộn) đến sức sinh trưởng của 3 tổ hợp lai ((Pietrain x
Duroc) x (Landrace x Yorkshire)), (Duroc x (Landrace x Yorkshire) và (Landrace x
Yorkshire). Kết quả cho thấy sau 4 tháng nuôi đã có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê về khối lượng kết thúc, giữa các tổ hợp lai khác nhau trong cùng khẩu phần ăn
hoặc các tổ hợp lai giống nhau ở các khẩu phần ăn khác nhau.
Ngoài ra, khi lập khẩu phần cho lợn cần có một tỉ lệ xơ thích hợp, nếu lượng
chất xơ vượt quá 10 - 15% khẩu phần, lượng thức ăn ăn vào có thể giảm. Ngược lại
khẩu phần có chất xơ cao, tiêu tốn thức ăn cho lợn phải nhiều hơn để lợn có thể duy
trì năng lượng tiêu hoá.
Mặt khác, cách thức chế biến thức ăn cũng ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng
của lợn do ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất sử dụng thức ăn. Nếu thức ăn được
nghiền mịn làm tăng khả năng sử dụng hơn thức ăn thô, do làm tăng tỉ lệ tiêu hoá,
giảm năng lượng cho nhai, thức ăn dễ tẩm ướt với enzyme tiêu hoá, tạo điều kiện

của lợn bị giảm (Phạm Văn Sơn, 2015) [37].
* Yếu tố di truyền
Trong quá trình sinh trưởng, yếu tố di truyền chi phối sự sinh trưởng, phát
dục khiến nó thể hiện những đặc điểm nhất định của giống, dòng, họ và cá thể.
Người ta phân chia thành 3 hệ thống gen chi phối sự phát triển của các tính trạng:


13

- Gen ảnh hưởng đến toàn bộ các tính trạng.
- Gen ảnh hưởng đến một nhóm tính trạng liên quan.
- Gen ảnh hưởng đến từng tính trạng riêng rẽ.
Theo Phạm Thị Kim Dung và Nguyễn Văn Đức (2004) [11], giữa các tính
trạng sản xuất cơ bản của lợn như tăng khối lượng, tiêu tốn thức ăn, độ dày mỡ lưng
và tỉ lệ nạc có mối tương quan di truyền chặt chẽ với nhau. Vì vậy khi chọn lọc một
tính trạng nào đó dẫn đến một số tính trạng khác cũng bị thay đổi về mặt cấu trúc di
truyền và năng suất vật nuôi. Có lúc sự thay đổi đó có lợi cho sản xuất như tăng
khối lượng nhanh dẫn đến tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng giảm. Nhưng
ngược lại, nhiều sự thay đổi làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế như khi tăng năng
suất sữa ở bò thì tỉ lệ mỡ sữa giảm xuống.
1.1.3. Đặc điểm sinh sản của lợn
1.1.3.1. Sự thành thục về tính
Gia súc sau một thời kỳ sinh trưởng và phát triển nhất định thì có khả năng
sinh sản. Tuổi con vật bắt đầu có khả năng sinh sản gọi là tuổi thành thục về tính.
Tuổi thành thục về tính được xác định bằng lần động dục và rụng trứng đầu tiên của
con cái cũng như sự xuất hiện tinh trùng tự do ở dịch hoàn phụ và ống sinh tinh của
con đực. Ở thời điểm này, dưới ảnh hưởng của các tuyến nội tiết sinh dục, cơ quan
sinh dục phát triển, đặc điểm sinh dục phụ phát triển và con vật có những ham
muốn sinh dục. Nếu ở giai đoạn này, tinh trùng gặp trứng thì con cái sẽ có khả năng
thụ thai (Lê Văn Thọ và Đàm Văn Tiện, 1992) [43].

nhiệm có thể lên đến 200 - 300 con. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào tình
hình cơ sở chăn nuôi cũng như phương thức phối cho con cái (Nguyễn Ngọc Tuân
và Trần Thị Dân, 2000) [51].
1.1.3.4. Sinh sản của lợn nái
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, theo đặc điểm sinh sản người ta chia thành
3 loại lợn: Lợn nái hậu bị (chưa chửa đẻ), lợn nái kiểm định (đang chửa đẻ hoặc
nuôi con lứa 1 - 2) và lợn nái cơ bản (đang chửa đẻ hoặc nuôi con lứa thứ 3 trở đi).
- Lợn nái hậu bị: Lợn sinh trưởng nhanh cả về khối lượng cơ thể và cơ quan
sinh dục. Đến khi thành thục về tính, lợn có biểu hiện của động dục và chu kỳ động
dục dao động từ 18 - 21 ngày. Ở chu kỳ động dục đầu tiên, triệu chứng động dục
chưa điển hình, số lượng và kích thước của tế bào trứng nhỏ. Giống và nuôi dưỡng
là hai yếu tố ảnh hưởng lớn đến tuổi thành thục về tính và số lượng tế bào trứng


15

chín và rụng. Ngoài ra, sự kích thích tính dục của con đực hay phương thức phối
giống cũng tác động đến 2 yếu tố này.
- Lợn nái kiểm định và cơ bản
+ Nái chửa: Thời gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày. Trong đó, ở
84 ngày đầu (chửa kỳ 1) bào thai chưa phát triển nhiều, 3/4 khối lượng bào thai là
sự tăng lên ở giai đoạn chửa kỳ 2, đặc biệt là 2 tuần chửa cuối. Sự gia tăng khối
lượng bào thai có sự khác biệt về thành phần hoá học ở từng thời kỳ thai. Đối với
lợn nái có chửa, trao đổi chất tăng, đồng hoá chiếm ưu thế, không động dục và sinh
lí các hoạt động bài tiết, tiêu hoá, tuần hoàn, … đều có sự thay đổi. Ở lợn nái hậu bị,
khối lượng cơ thể tăng nhanh giai đoạn có chửa. Ở giai đoạn này cần phải có chế độ
theo dõi và chăm sóc đặc biệt nhằm hạn chế trường hợp một số hợp tử hoặc thai bị
chết trong thời kỳ chửa, nhất là ở những tuần đầu sau phối giống.
+ Nái nuôi con: Đặc trưng của giai đoạn này là sự tiết sữa nuôi con, do vậy
nhu cầu dinh dưỡng của nái nuôi con cao. Khả năng tiết sữa của lợn nái phụ thuộc

về tính. Đối với con cái, con vật động dục và rụng trứng đầu tiên. Ngược lại ở con
đực biểu hiện bằng sự xuất hiện của tinh trùng tự do ở ống sinh tinh và dịch hoàn
phụ. Ở giai đoạn này dưới ảnh hưởng của nội tiết sinh dục, cơ quan sinh dục đực
phát triển, gia súc có những ham muốn sinh dục và phản xạ tính xuất hiện. Sự thành
thục về tính thường xảy ra sớm hơn so với sự thành thục về thể vóc. Sau một thời
kỳ sinh trưởng và phát triển, đến một thời điểm nhất định con vật mới đạt tới độ
thành thục về thể vóc, lúc này cơ thể mới phát triển hoàn thiện. Khi cơ thể mẹ chưa
thành thục về thể vóc, nếu cho phối giống lứa đầu sớm sẽ ảnh hưởng xấu đến sự
sinh trưởng và phát triển của cơ thể mẹ và của bào thai. Kết quả là con mẹ yếu, tuổi
sử dụng sẽ giảm, nguy cơ đẻ khó dễ xảy ra do xương chậu con mẹ chưa phát triển
hoàn chỉnh, con có kích thước nhỏ, khối lượng thấp và sức khỏe yếu (Lê Văn Thọ
và Đàm Văn Tiện, 1992) [43]. Do vậy, phối giống chỉ nên thực hiện khi lợn cái hậu
bị đã thành thục về thể vóc.
Tuổi thành thục về tính chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như giống,
phương thức nuôi,... Lợn nội có tuổi thành thục về tính sớm hơn so với lợn ngoại.
Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi thành thục về tính ở giai đoạn 5 - 8 tháng tuổi, trong khi
đối với lợn cái ngoại là 6 - 7 tháng tuổi. Lợn cái hậu bị nuôi nhốt sẽ có thời gian
thành thục về tính chậm hơn lợn cái hậu bị nuôi thả. Trong giai đoạn hậu bị, đối với



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status