1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------
---------------
BÙI VĂN VINH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA GIỐNG LÚA ĐẶC SẢN KHẨU NẬM XÍT
TẠI HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2010
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------
BÙI VĂN VINH
Sau một thời gian học tập tại giảng đường và nghiên cứu thực hiện đề tài
tại thực địa đến nay tôi đã hoàn thành chương trình cao học của mình. Trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự quan tâm tận tình
giúp đỡ và tạo điều kiện của các thầy cô giáo, các cơ quan ban ngành, đoàn
thể các đồng chí lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Đức
Thạnh - Trưởng phòng khảo thí trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và
TS. Phan Thị Vân - Giảng viên Khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên.
Xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa
Nông học, Khoa Sau đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi cũng xin cảm ơn các Lãnh đạo trong thường trực Huyện Ủy, TT Ủy
Ban Nhân Dân huyện Bắc Hà, Thường trực Tỉnh Đoàn Lào Cai, cơ quan
chuyên trách Huyện Đoàn Bắc Hà đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian và vật
chất để tôi thực hiện tốt luận văn này.
Cảm ơn các em sinh viên K38, K39 trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã giúp tôi thực hiện các thí nghiệm đồng ruộng.
Cảm ơn những người thân trong gia đình đã là điểm tựa về vật chất và
tinh thần cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2010
Tác giả
BÙI VĂN VINH
5
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................................1
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................35
3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng, phát triển của giống
Khẩu nậm xít...........................................................................................................................35
3.1.1.Ảnh hưởng của phân bón đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống
Khẩu nậm xít...........................................................................................................................35
3.1.2. Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây............................................................36
3.1.3. Ảnh hưởng của phân bón khả năng đẻ nhánh của giống Khẩu nậm xít...............38
3.1.4. Ảnh hưởng của phân bón đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống Khẩu
nậm xít............................................................................................................ .40
3.1.5. Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng chống chịu của giống Khẩu nậm xít....43
3.1.6. Ảnh hưởng của phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của
giống Khẩu nậm xít................................................................................................................45
3.1.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón .........................................50
3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, phát triển của giống
Khẩu nậm xít...........................................................................................................................51
3.2.1.Ảnh hưởng của mật độ đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống Khẩu
nậm xít......................................................................................................................................52
3.2.2. Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây của giống Khẩu nậm xít.....................53
3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ khả năng đẻ nhánh của giống Khẩu nậm xít...................55
3.2.4. Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng chống chịu của giống Khẩu nậm xít........57
3.2.5. Ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của
giống Khẩu nậm xít................................................................................................................59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...............................................................................................64
7
1. Kết luận................................................................................................................................64
2. Đề nghị.................................................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................65
PHỤ LỤC...............................................................................................................................68
5.
đ/c:
Đối chứng
6.
Dảnh CB:
Dảnh cơ bản
7.
Dảnh TĐ:
Dảnh tối đa
8.
Dảnh HH:
Dảnh hữu hiệu
9.
LAI:
Chỉ số diện tích lá
Bảng 1.4: Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam 1995-2009
12
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất lúa của Lào Cai
25
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của phân bón đến các giai đoạn sinh trưởng,
36
phát triển của giống Khẩu nậm xít vụ Mùa 2009-2010
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây ở các thời kỳ
37
sinh trưởng của giống Khẩu nậm xít vụ Mùa 2009 -2010
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng đẻ nhánh của giống
38
Khẩu nậm xít
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất chất khô ở các thời
40
kỳ sinh trưởng của giống Khẩu nậm xít
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của phân bón đến chỉ số diện tích lá thời kỳ trỗ
phát triển của giống Khẩu nậm xít vụ Mùa 2009-2010
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây ở các thời kỳ
54
sinh trưởng của giống Khẩu nậm xít vụ Mùa 2009 -2010
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng đẻ nhánh của giống
56
Khẩu nậm xít
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng chống chịu của
58
giống Khẩu nậm xít vụ Mùa 2009-2010
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất của
60
giống Khẩu nậm xít vụ Mùa 2009
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của mật độ đến yếu tố cấu thành năng suất của
giống Khẩu nậm xít vụ Mùa 2010
61
11
DANH MỤC HÌNH
văn hóa Hòa Bình. Từ hái lượm con người đã chuyển sang sản xuất làm cho
môi trường sống được ổn định. Thời kỳ đó người Việt đã biết làm nông
nghiệp trong đó có cả nghề trồng lúa (Bùi Huy Đáp, 1980) [4].
Mặc dù là cái nôi sinh ra cây lúa nhưng do chiến tranh xảy ra liên miên nên
sản xuất nông nghiệp của Việt Nam phát triển rất chậm. Trước những năm 1989,
hàng năm nước ta phải nhập khoảng 80 vạn tấn gạo để đáp ứng yêu cầu lương
thực trong nước. Nhưng từ năm 1990 đến nay do xác định được vị trí và tầm
quan trọng của sản xuất lúa đối với nền kinh tế nên Đảng và Chính phủ đã có
nhiều chính sách thiết thực để thúc đẩy sản xuất lúa phát triển.
Hiện nay lúa gạo đã trở thành sản phẩm hàng hóa, Việt Nam đứng thứ 2 trên
thế giới về xuất khẩu gạo, đây là một động lực vô cùng quan trọng thúc đẩy sản
xuất lúa phát triển. Mặc dù đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo nhưng giá trị
xuất khẩu của nước ta thấp vì chất lượng gạo chưa đáp ứng được yêu cầu của một
số thị trường khó tính như Nhật Bản, Hàn Quốc.... Nguyên nhân do cơ cấu giống
của nước ta còn nghèo nàn, các giống lúa năng suất cao được sử dụng khá phổ biến
nhưng các giống chất lượng tốt còn rất hạn chế, chính vì vậy mặc dù xuất khẩu với
trữ lượng lớn nhưng giá trị thu nhập từ xuất khẩu gạo chưa cao. Theo Hiệp hội
Lương thực Việt Nam (VFA) giá bán bình quân các loại gạo xuất khẩu của Việt
Nam luôn thấp hơn giá gạo bình quân của Thái Lan. Khoảng cách chênh lệch giá
gạo xuất khẩu của Việt Nam với Thái Lan loại 5% tấm là 20- 35 USD/tấn.
Việt Nam là nước có khí hậu tương đối phù hợp cho cây lúa sinh
trưởng, phát triển, ở nhiều vùng sinh thái có khí hậu đặc biệt đã tồn tại rất
nhiều giống lúa có chất lượng tốt như Tú Lệ ở Yên Bái, Kháu Khỉnh ở Hòa
Bình, Khẩu nùa khao ở Lạng Sơn, Séng cù, Khẩu Nậm xít ở Lào
Cai….(Trung tâm tài nguyên thực vật, 2007) [26].
Lào Cai có địa hình tương đối phức tạp, đất có độ dốc lớn, nhiệt độ trung
bình năm thấp (25-28oC), lượng mưa trung bình đạt từ 1800-2000 mm nhưng
13
sinh trưởng, phát triển của giống lúa đặc sản Khẩu nậm xít tại Huyện Bắc
Hà, Tỉnh Lào Cai".
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xác định được công thức phân bón và mật độ phù hợp với giống Khẩu
nậm xít tại Bắc Hà, Lào Cai.
3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của giống Khẩu nậm xít
ở thí nghiệm mật độ, phân bón.
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh lý của giống Khẩu nậm xít ở
thí nghiệm mật độ, phân bón.
Theo dõi khả năng chống chịu (chống chịu sâu bệnh, chống đổ) của
giống Khẩu nậm xít ở thí nghiệm mật độ, phân bón.
Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống
Khẩu nậm xít ở thí nghiệm mật độ, phân bón.
4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học xác định công thức
bón phân hợp lý và mật độ cấy phù hợp với giống Khẩu nậm xít tại huyện
Bắc Hà tỉnh Lào Cai.
- Kết quả của đề tài là luận cứ khoa học cho các nghiên cứu biện pháp
kỹ thuật canh tác đối với giống lúa thuần chất lượng cao.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được công thức bón phân và mật độ cấy hợp lý cho giống lúa
Khẩu nậm xít, cải thiện năng suất giống Khẩu nậm xít, thúc đẩy sản xuất lúa
Bắc Hà phát triển.
15
Chương 1
Lúa là một trong ba cây lương thực quan trọng nhất trên thế giới. Hiện
nay trên thế giới có trên 100 nước trồng lúa ở hầu hết các châu lục với tổng
diện tích thu hoạch là 161,42 triệu ha. Tuy nhiên sản xuất lúa gạo vẫn tập
trung chủ yếu ở các nước Châu Á nơi chiếm tới 88,86% diện tích gieo trồng
và 90,13% sản lượng lúa của thế giới (FAOSTAT 2010) [32].
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới
giai đoạn 1961-2009
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
Sản lượng
(tạ/ha)
(triệu tấn)
1961
115,50
18,70
215,65
1970
598,97
2001
151.97
39,40
598,03
2002
147,69
39,0
577,99
2003
149,20
39,10
583,00
2004
151,02
159,25
43,09
685,87
2009
161,42
42,04
678,69
Nguồn: FAOSTAT, 2010 [32]
Theo thống kê của FAO, năm 2009 toàn thế giới trồng 161,42 triệu ha
với năng suất 49,7 tạ/ha và cho sản lượng 784,8 triệu tấn (FAO, 2010) [32].
Những năm qua, diện tích canh tác lúa trên toàn thế giới tăng chậm và có xu
hướng ổn định vào những năm đầu của thế kỷ 21, do quỹ đất canh tác lúa hầu
như đã được khai thác. Ngoài ra do sự biến đổi khí hậu làm các hiện
tượng bất thường trong thiên nhiên xảy ra nhiều hơn như hạn hán, lũ lụt....
làm diện tích đất canh tác ngày càng thu hẹp.
Năng suất lúa có xu hướng tăng dần và tăng nhanh nhất vào thập niên 7080. Trong 4 thập kỷ cuối của thế kỷ 20 năng suất lúa tăng gấp 2,1 lần từ 1,87
tấn/ha (năm 1961) lên 3,89 tấn/ha (năm 2000). Điều này cho thấy giai đoạn từ
1961- 2000 cuộc cách mạng xanh về giống lúa, kỹ thuật canh tác đã ảnh hưởng
tích cực đến năng suất, sản lượng lúa trên thế giới.
Đến đầu thế kỷ 21 năng suất lúa tăng nhưng chậm dần do sản xuất lúa đã
hạn chế sử dụng các chất hoá học tổng hợp trong thâm canh, chú trọng chỉ
tiêu chất lượng hơn là số lượng làm cho năng suất lúa có xu hướng ổn định.
Sản lượng
(Triệu ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
Trung Quốc
29,93
65,90
197,26
Ấn Độ
44,10
29,77
131,27
Inđonesia
12,88
49,99
8,20
37,20
30,50
Philippines
4,50
35,89
16,27
Brazil
2,89
43,65
112,60
Nhật Bản
1,62
65,22
10,59
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Việt Nam là một nước trồng lúa trọng điểm trên thế giới. Người Việt
Nam vẫn thường tự hào về nền văn minh lúa nước của đất nước mình. Từ xa
xưa cây lúa đã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng trong
đời sống của người dân Việt. Cây lúa được trồng suốt từ Bắc đến Nam, song
diện tích tập trung chủ yếu ở hai vùng châu thổ lớn đó là Đồng bằng sông
Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Quá trình khai hoang phục hoá cùng với
việc thâm canh tăng vụ đã đưa tổng diện tích lúa của nước ta tăng từ 4,74
triệu ha năm 1961 lên 7,44 triệu ha năm 2009 (FAO, 2010) [32]. Năng suất và
sản lượng lúa cũng tăng lên rõ rệt nhờ công cuộc cải cách về giống và ứng
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật như: phân bón, tưới tiêu, phòng trừ sâu,
bệnh một cách hợp lý, đồng bộ.
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam
năm 1961-2009
Năm
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
(Tấn/ha)
(Triệu tấn)
1961
21
2000
7,67
4,24
32,53
2001
7,49
4,29
32,11
2002
7,50
4,59
34,45
2003
7,45
7,21
49,87
35,94
2008
7,41
52,23
38,73
2009
7,44
52,29
38,89
Nguồn: Số liệu thống kê của FAO, 2010 [32]
Từ năm 1961 đến năm 2009, năng suất lúa của nước ta đã tăng lên 2,8
lần. Năng suất tăng cao nhất là từ thập kỷ 80. Hiện nay do ứng dụng rộng rãi
các giống lai trong sản xuất và quan trọng hơn là việc chuyển đổi cơ chế quản
lý đất đai, từ cơ chế hợp tác xã sang tư nhân hoá, lấy hộ gia đình là đơn vị
kinh tế tự chủ, chính sách này đã khuyến khích người dân đầu tư, thâm canh
sản xuất lúa, vì vậy sản lượng lúa của Việt Nam cũng vì thế mà tăng liên tục,
từ 9,0 triệu tấn năm 1961 lên 38,89 triệu tấn năm 2009 (FAO, 2010) [32].
Tăng trưởng so với
năm 1995 (%)
1995
1988,0
-
1996
3003,0
51,06
1997
3575,0
78,83
1998
3730,0
87,63
1999
4508,3
104,38
23
2005
5254,8
164,33
2006
4642,0
133,50
2007
4580,0
130,38
2008
4744,9
138,68
Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế (IRRI) cũng đã lai tạo và đưa ra sản
xuất hàng nghìn giống lúa các loại, trong đó tiêu biểu là các giống lúa như:
IR5, IR6, IR8, IR30, IR34, IR64, Jasmin... Đặc biệt là 2 giống IR64, và
Jasmin là những giống có phẩm chất gạo tốt, được trồng rộng rãi ở nhiều nơi
trên thế giới, trong đó có Việt Nam.
Từ các kết quả nghiên cứu, các nhà khoa học ở Viện lúa Quốc tế (IRRI)
đã chứng minh được rằng các giống lúa mới thấp cây, lá đứng, tiềm năng
năng suất cũng trong phạm vi hạn chế. Vì vậy để đảm bảo an ninh lương thực
trên thế giới và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, các nhà
khoa học ở đây đang tập trung nghiên cứu chọn tạo giống lúa cao sản, có thể
đạt năng suất 13 tấn/ha/vụ và quan tâm đến các giống lúa có hàm lượng
protein và vitamin cao (Cada, 1997) [30].
Trung Quốc là một nước sản xuất lúa hàng đầu thế giới nên công tác
giống đã được chú trọng đặc biệt. Vào những năm 1960, 1970 của thế kỷ
trước, Trung Quốc đã cho ra đời hàng loạt các giống lúa có năng suất cao,
phẩm chất tốt như Đoàn Kết, Bao Thai, Chân Châu lùn, Mộc Tuyền, Y1....
Các giống này cũng đã được nhập vào Việt Nam và cho tới nay nhiều giống
vẫn được một số địa phương gieo trồng vì chất lượng gạo tốt, phù hợp với
điều kiện gieo trồng và đất đai của địa phương.
Trên thế giới, Trung Quốc là nước đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên
cứu và ứng dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống lúa và phát triển các giống lúa
lai ra sản xuất. Vào đầu những năm 1970, Trung Quốc đã thử nghiệm và lai tạo
thành công các giống lúa lai 3 dòng và gần đây là các giống lúa lai 2 dòng có
đặc tính ưu việt hơn hẳn về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu sâu,
bệnh. Nhờ đó đã làm tăng năng suất, sản lượng lúa của Trung Quốc lên gấp đôi
trong vòng 3 thập kỷ qua, góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho một nước
có hơn 1,3 tỷ dân. Các giống lúa lai như Bồi Tạp Sơn Thanh, San Ưu Quế, Bắc
25