BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
----------------------------
PHẠM THỊ HÀ
CÂU ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH
VÀ TIẾNG VIỆT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
HUẾ - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
----------------------------
PHẠM THỊ HÀ
CÂU ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH
VÀ TIẾNG VIỆT
Chuyên ngành: Ngôn ngữ ho ̣c
Mã số:
62 22 02 40
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. TrÇn V¨n Ph-íc
2. PGS. TS. Tr-¬ng ThÞ Nhµn
ĐNgT
ĐNT
ĐT
GT
KhiT
HHT
HT
HTg
LT
NT
PN
PNT
QT
QT: hh
QT: hv
QT: pn
QT: qh
QT: tt
QT: vc
tđ
ttbđ
ThT
ThN
TN
TNT
TrN
TT
TTCC
ƯT
VN
= Quá trình quan hê ̣
= Quá trin
̀ h tinh thầ n
= Quá trin
̀ h vâ ̣t chấ t
= tác đô ̣ng
= tiểu từ bị động
= Thuô ̣c tin
́ h
= Thuyế t ngữ
= Tân ngữ
= Tiế p ngôn thể
= Trạng ngữ
= Tiế p thể
= Thuộc tính chu cảnh
= Ứng thể
= Vi ̣ngữ
ii
THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
active
active voice
actor
adjunct
ascriptive
aspect
attribute
attributor
information focus
intensive
interactive process
interpersonal
interrogative mood
location
chủ đô ̣ng
da ̣ng chủ đô ̣ng
hành thể
phu ̣ ngữ
qui gán
thể
thuô ̣c tin
́ h
ta ̣o thuô ̣c tính thể
ứng thể
hành vi, ứng xử
quá trin
̀ h hành vi
lơ ̣i thể
đương thể
quá trin
̀ h gây khiế n
chu cảnh
quan hê ̣ chu cảnh
cú
bổ ngữ
thành tố
cấ u trúc thành tố
marked
material process
mental process
modality
modifier
mood
mood structure
new
patient
possessor
predicator
process
projection
range
receiver
recipient
relational process
residue
rheme
sayer
sensor
target
theme
token
transitivity
transitivity system
unmarked
value
verbal
verbal process
hê ̣ thố ng chuyể n tác
không đánh dấ u
giá tri ̣
đô ̣ng từ, hữu ngôn, phát ngôn
quá trình phát ngôn
ngôn thể
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do cho ̣n đề tài .........................................................................................................1
2. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu ...............................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................3
4. Ngữ liê ̣u nghiên cứu ....................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
6. Đóng góp của luận án ..................................................................................................4
7. Cấ u trúc của luâ ̣n án ....................................................................................................5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ CÂU ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH
VÀ TIẾNG VIỆT VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LUẬN ÁN .....................................6
1.1. Tổ ng quan nghiên cứu vấn đề đảo ngữ tiếng Anh và tiếng Việt ..............................6
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................................6
1.2. Cơ sở lí thuyế t liên quan đến luận án .....................................................................14
1.2.1. Thành phầ n câu....................................................................................................14
1.2.2. Trâ ̣t tự từ ..............................................................................................................19
1.2.3. Mô hiǹ h câu .........................................................................................................23
1.2.4. Câu theo quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống .............................................24
1.2.5. Câu đảo ngữ theo quan điể m ngữ pháp chức năng hê ̣ thố ng ...............................45
CHƯƠNG 2: CÂU ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH ..............................................................51
đô ̣ng có yế u tố phu ̣ trơ ̣...................................................................................................71
2.3. Kiểu 3: Nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua tham tố đảo thuô ̣c quá trình hiện
hữu trong câu tồ n ta ̣i có thành phầ n đảo về phiá sau.....................................................72
2.3.1. Khẳ ng đinh
̣ sự nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua tham tố đảo thuô ̣c quá
trình hiện hữu trong câu tồ n ta ̣i có thành phầ n đảo về phía sau ....................................72
2.3.2. Phủ đinh
̣ sự nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua tham tố đảo thuô ̣c quá trình
hiện hữu trong câu tồ n ta ̣i có thành phầ n đảo về phía sau .............................................74
2.4. Kiểu 4: Nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua tham tố đảo trong câu có thành
phầ n đảo về phiá trước ..................................................................................................75
2.4.1. Khẳ ng đinh
̣ sự nhấ n ma ̣nh tham tố đảo trong các quá trình ................................76
2.4.2. Phủ đinh
̣ sự nhấ n ma ̣nh tham tố đảo trong các quá trình ....................................78
2.5. Kiểu 5: Nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua các tham tố đảo có yế u tố chêm
xen phu ̣ trơ ̣ (cấ u trúc câu) ..............................................................................................79
2.5.1. Khẳ ng đinh
̣ sự nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua các tham tố đảo có yế u tố
chêm xen phu ̣ trơ ̣ ...........................................................................................................79
2.5.2. Phủ đinh
̣ sự nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua các tham tố đảo có yế u tố
chêm xen phu ̣ trơ ̣ ...........................................................................................................82
Tiể u kế t ..........................................................................................................................83
CHƯƠNG 3: CÂU ĐẢO NGỮ TIẾNG VIỆT .............................................................84
Dẫn nhâ ̣p ........................................................................................................................84
3.1. Kiểu 1: Nhấ n ma ̣nh nhằ m đố i lâ ̣p tham tố đảo làm phầ n Đề đánh dấ u trong câu có
thành phầ n câu đảo không có yế u tố phu ̣ trơ .................................................................
84
̣
3.3.2. Phủ đinh
̣ sự nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua tham tố đảo thuô ̣c quá trình
hiện hữu trong câu tồ n ta ̣i có thành phầ n đảo về phía sau ...........................................109
3.4. Kiểu 4: Nhấ n ma ̣nh chủ đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua tham tố đảo trong cấ u trúc câu
có thành phầ n đảo về phía trước ..................................................................................110
3.4.1. Khẳ ng đinh
̣ sự nhấ n ma ̣nh tham tố đảo trong các quá trình ..............................111
3.4.2. Phủ đinh
̣ sự nhấ n ma ̣nh tham tố đảo trong quá trình vâ ̣t chấ t ...........................112
3.5. Kiểu 5: Nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua các tham tố đảo có yế u tố chêm
xen phu ̣ trơ ̣ (cấ u trúc câu) ............................................................................................112
3.5.1. Khẳ ng đinh
̣ sự nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua các tham tố đảo có yế u tố
chêm xen phu ̣ trơ ̣ .........................................................................................................113
Tiể u kế t ........................................................................................................................115
CHƯƠNG 4: SO SÁNH CÂU ĐẢO NGỮ TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT ............116
Dẫn nhâ ̣p ......................................................................................................................116
4.1. Bảng thố ng kê số liê ̣u ...........................................................................................116
4.2. Những biểu hiện tương đồ ng ................................................................................117
4.2.1. Kiểu 1: Nhấ n ma ̣nh nhằ m đố i lâ ̣p tham tố đảo làm Đề đánh dấ u trong câu có
thành phầ n câu đảo không có yế u tố phu ̣ trơ ...............................................................
117
̣
vii
4.2.2. Kiểu 2: Nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua các tham tố đảo trong câu bi ̣
đô ̣ng có yế u tố phu ̣ trơ ̣.................................................................................................121
4.2.3. Kiểu 3: Nhấ n ma ̣nh đề đánh dấ u biể u hiê ̣n qua các tham tố đảo thuô ̣c quá trin
MỞ ĐẦU
1. Lý do cho ̣n đề tài
Đảo ngữ là hiện tượng ngữ pháp khá phức tạp và được nhiều người quan tâm
nghiên cứu. Có thể nói, đảo ngữ liên quan đến khả năng di chuyển của các thành tố
trong câu. Do đó tất yếu gắn với sự khác biệt nào đó giữa các biến thể trật tự của câu:
đó là sự khác biệt giữa một trật tự được cho là “cơ bản”, hay “trật tự chuẩn”, với
những trật tự được hình thành dựa vào hiện tượng đảo ngữ. Sự khác biệt về trật tự từ
như vậy (với tư cách là “cái biểu đạt”) sẽ thể hiện những khác biệt về nội dung (với tư
cách là “cái được biểu đạt”). Tuy vâ ̣y, cũng có ý kiến cho rằ ng ngôn ngữ là mô ̣t hê ̣
thố ng các chuỗi âm thanh gồ m các từ kế t hơ ̣p với nhau theo các mẫu cấ u trúc ngữ
pháp (Noam Chomsky, 1972). Và theo quan điểm này, da ̣y ho ̣c ngoa ̣i ngữ là giúp
người ho ̣c nắ m chắ c từ vựng, mẫu cấ u trúc ngữ pháp và cách phát âm chuẩ n các mẫu
câu của mô ̣t ngôn ngữ.
Tuy nhiên, quan điể m ngôn ngữ ho ̣c nói trên đã không thể hiê ̣n đươ ̣c rằ ng nghiã
của mô ̣t phát ngôn còn bi ̣ chi phố i bởi các yế u tố khác trong mô ̣t ngữ cảnh giao tiế p
nhấ t đinh.
̣ Năng lực ngôn ngữ của con người không chỉ hình thành nhờ nắ m chắ c các
cấ u trúc ngữ pháp mà còn đươ ̣c hình thành qua quá trình giao tiế p. Khắ c phu ̣c quan
điể m ngôn ngữ của Noam Chomsky, nhà ngôn ngữ ho ̣c chức năng hệ thống M.A.K
Halliday quan niê ̣m chiń h trong lời nói tự nhiên, đang hoa ̣t đô ̣ng mà hê ̣ thố ng ngữ
pháp của mô ̣t ngôn ngữ đươ ̣c khai thác mô ̣t cách đầ y đủ nhấ t [23]. Ngữ pháp chức
năng hệ thống về cơ bản là ngữ pháp tự nhiên với ý nghiã là mo ̣i hiê ̣n tươ ̣ng ngôn ngữ
cuố i cùng đề u có thể giải thić h đươ ̣c trong mố i quan hê ̣ với viê ̣c ngôn ngữ đươ ̣c sử
du ̣ng như thế nào. Các thành phầ n cơ bản trong ý nghiã của ngôn ngữ là các thành
phầ n chức năng. Phương tiện giao tiếp là tất cả những yếu tố mà chúng ta dùng để thể
hiện thái độ, tình cảm, mối quan hệ và cả những tâm lí khác của mình. Trong đó, ngôn
ngữ là phương tiện giao tiếp chủ yếu của con người. Bằng ngôn ngữ, con người có thể
truyền đi bất cứ một loại thông tin nào. Haliday cho rằng, những đòi hỏi của xã hội đã
giúp ngôn ngữ hình thành nên cấu trúc của nó. Ông đã làm sáng tỏ sự phát triển của
ngôn ngữ từ quan điểm chức năng: “Ngôn ngữ đã tiến hóa để phát triển các nhu cầu
nhất định.
Với những lý do nêu trên, tôi lựa cho ̣n đề tài “Câu đảo ngữ tiế ng Anh và tiế ng
Viê ̣t” để nghiên cứu.
2. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu
Với đề tài này, chúng tôi xác định đối tượng nghiên cứu là câu đảo ngữ tiếng Anh
và câu đảo ngữ tiếng Việt.
+ Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu đề tài là: nghiên cứu các kiểu câu đảo ngữ thông qua các
bin
̀ h diê ̣n chức năng theo quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K
Halliday.
- Chức năng ta ̣o văn bản (trên cơ sở cấ u trúc Đề – thuyế t)
- Chức năng liên nhân (trên cơ sở cấ u trúc Thức)
- Chức năng biể u hiê ̣n (trên cơ sở cấ u trúc chuyể n tác) thông qua sự hiê ̣n thực hóa
các tham tố tham gia vào các quá trình trong các cấ u trúc chuyể n tác.
2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm ngôn ngữ của câu đảo ngữ tiếng Anh và tiếng
Việt cùng những điểm tương đồng và khác biệt của câu đảo ngữ trong hai ngôn ngữ.
+ Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thống kê, phân loại các câu đảo ngữ tiếng Anh và tiếng Việt trong các tác phẩm
văn học, truyện ngắn, và tiểu thuyết.
- Hệ thống hóa và mô hình hóa các loại câu đảo ngữ tiếng Anh và tiếng Việt,
miêu tả và phân tić h cấu tạo về hình thức và các đặc điểm thông qua các cấ u trúc: cấ u
trúc Đề – thuyế t, cấ u trúc thức và cấ u trúc chuyể n tác trong diễn ngôn theo quan điể m
từ đó xác lập nguồn tư liệu làm cơ sở nghiên cứu; thủ pháp đối lập, thủ pháp phân tích
thành tố trực tiếp để chỉ ra mối quan hệ giữa các thành tố tham gia cấu tạo…).
+ Các thủ pháp giải thích bên ngoài (thống kê định lượng và định tính để có được
số lượng các câu đảo ngữ và xử lí theo định hướng của đề tài; miêu tả các đặc điểm
câu đảo ngữ Anh và tiế ng Việt dựa trên ba bin
̀ h diê ̣n cấ u trúc (cấ u trúc văn bản, cấ u
trúc thức, và cấ u trúc chuyể n tác) theo quan điểm ngôn ngữ học chức năng hê ̣ thố ng
của M.A.K. Halliday.
- Phương pháp đối chiếu: Được sử dụng để so sánh các loại câu đảo ngữ tiếng
Anh và tiếng Việt, tìm ra các dạng thức tương đương ở tiếng Anh có trong tiếng Việt
cùng với các dạng thức khác biệt để từ đó nhận xét làm nổi bật đặc trưng về nghiã :
nghiã văn bản, nghiã liên nhân và nghiã biể u hiê ̣n giữa hai ngôn ngữ.
- Phương pháp phân tích diễn ngôn: Được sử dụng để phân tích các đặc điểm của
câu đảo ngữ tiếng Anh và tiếng Việt trong những ngữ cảnh, tình huống cụ thể nhằm
tìm ra mục đích, ý nghĩa sử dụng các loại câu đảo ngữ.
Ngoài ra, trong từng chương, mục của đề tài, chúng tôi sử dụng các thủ pháp
nghiên cứu như đối lập, mô hình hóa… ứng với từng vấn đề được đề cập trong khi miêu
tả, phân tích, lý giải những quan điểm, khái niệm… liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6. Đóng góp của luận án
Về lí luận:
- Luận án làm sáng tỏ các đặc điểm câu đảo ngữ trong tiếng Anh và tiếng Việt
trên các bình diện cấ u trúc: cấ u trúc văn bản, cấ u trúc thức, và cấ u trúc chuyể n tác.
- Luận án làm sáng tỏ những tương đồng và khác biệt của các hiện tượng đảo ngữ
tiếng Anh và tiếng Việt chủ yếu trên các bình diện cấ u trúc văn bản, cấ u trúc thức, và
cấ u trúc chuyể n tác.
Về thực tiễn:
- Luận án góp phần đề xuất cách phân tích và giảng dạy các kiểu cấu trúc đảo ngữ
tiếng Anh có sự đối chiếu với tiếng Việt.
- Luận án góp phần giúp người học nắm vững và sử dụng một cách hiệu quả nhất
các loại câu đảo ngữ tiếng Anh và tiếng Việt nhằm đạt được những mục đích giao tiếp
Dẫn nhâ ̣p
Trong chương này, chúng tôi trin
̀ h bày các cơ sở lý thuyế t của luâ ̣n án và tổ ng
quan nghiên cứu vấ n đề đảo ngữ tiế ng Anh và tiế ng Viê ̣t. Đó là những quan niê ̣m về lý
thuyế t có liên quan đế n câu đảo ngữ bao gồ m: những quan niê ̣m về trâ ̣t tự từ, thành
phầ n câu và câu đảo ngữ trong tiế ng Anh và tiế ng Viê ̣t theo quan điể m ngữ pháp chức
năng hê ̣ thố ng. Chương mô ̣t cũng tâ ̣p trung giới thiê ̣u tổ ng quan nghiên cứu về câu đảo
ngữ trong tiế ng Anh và tiế ng Viê ̣t của các tác giả theo trường phái ngôn ngữ ho ̣c chức
năng hê ̣ thố ng nhằ m mu ̣c đích làm tiề n đề và cơ sở lý thuyế t cho viê ̣c phân tích ngữ
liê ̣u ở những chương tiế p theo của luâ ̣n án. Trên cơ sở đó, luâ ̣n án sẽ đă ̣t ra mu ̣c tiêu là
tim
̀ ra những nét tương đồ ng và di ̣ biê ̣t của câu đảo ngữ tiế ng Anh và tiế ng Viê ̣t với
hướng tiế p câ ̣n quan điể m ngữ pháp chức năng hê ̣ thố ng của MAK. Halliday.
1.1. Tổ ng quan nghiên cứu vấn đề đảo ngữ tiếng Anh và tiếng Việt
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Với công trình “Inversion in Present – Day English” của Hartvigson và Leif
Kvistgaard Jakcobsen (1974), hiện tượng đảo ngữ trong tiếng Anh dường như lần đầu
tiên được nghiên cứu và đại diện cho một trong những công trình nghiên cứu đảo ngữ
tiếng Anh hiện đại. Tuy nhiên, công trình này của hai tác giả chủ yếu liệt kê các
trường hợp đảo ngữ tiếng Anh và chú trọng việc trình bày cấu tạo hình thức câu đảo
ngữ. Theo các tác giả, có hai yếu tố tham gia vào quá trình đảo ngữ: thứ nhất là độ
phức tạp về mặt cú pháp, số lượng âm tiết hay cấu tạo hình thức của một yếu tố, tức
“formal weight”; thứ hai là “nội dung thông báo” (information content) hay “giá trị
thông tin” (news value) của các yếu tố, còn gọi là “notional weight”. Hai yếu tố
“formal weight” và “notional weight” thường hay kết hợp với nhau trong hầu hết các
trường hợp của đảo ngữ toàn phần tiếng Anh. Do vậy, hiện tượng đảo ngữ toàn phần
có thể được lí giải là: chủ ngữ được di chuyển xuống vị trí cuối câu vì nó có độ dài vật
chất phức tạp và mức tỉ lực thông báo lớn; trong khi đó một yếu tố khác lại được đảo
lên vị trí đầu câu do có mức tỉ lực thông báo thấp và yếu tố này chính là “cái đã biết”
đối với người nghe/ người đọc.
(Vâng, đây không phải là một tổng tuyển cử bình thường. Evan là thành viên của
Đảng dân chủ; Daley cũng là thành viên của Đảng dân chủ. Những người dân chủ khác
nhau có những quan điểm khác nhau về thành phố Chicago và tình hình chính trị của
nó,” Jackson lưu ý. “Cuộc chiến giữa các thế lực trong Đảng và trong liên minh của
chúng ta vẫn tiếp diễn.” Đứng ở vị trí trung tâm trong tất cả chính là Jesse Jackson).
Betty Birner đã xem đảo ngữ toàn phần là một cấu trúc có chức năng sắp xếp
thông tin. So với trật tự thuận tương ứng, cấu trúc đảo ngữ có sự khác biệt về cách
thức chuyển tải thông tin trong câu. Yếu tố được đảo lên vị trí đầu câu thường mang
thông tin cũ trong diễn ngôn, tức thông tin đã được gợi lên trong diễn ngôn, còn yếu tố
đặt sau lại mang thông tin mới trong diễn ngôn. Tuy nhiên, không phải lúc nào yếu tố
đầu câu đảo ngữ cũng mang thông tin cũ và yếu tố đặt cuối câu cũng mang thông tin
mới đến cho người nghe/người đọc. B. Birner đã căn cứ vào trình tự sắp xếp các vị trí
7
thông tin của các yếu tố đầu câu và yếu tố cuối câu khi cho rằng một câu đảo ngữ thích
hợp phải thỏa mản một trong ba trình tự sắp xếp thông tin như sau:
- Diễn ngôn cũ , Diễn ngôn mới (Discourse – old, Discourse – new)
- Diễn ngôn mới, Diễn ngôn mới (Discourse – new, Discourse – new)
- Diễn ngôn cũ, Diễn ngôn cũ (Discourse – old, Discourse – old).
Trình tự Diễn ngôn cũ, Diễn ngôn mới (Discourse – old, Discourse – new) xuất
hiện phổ biến nhất. Betty Birner đã kết luận: Yếu tố được đảo lên vị trí đầu câu trong
câu đảo ngữ thường không mang thông tin mới hơn trong diễn ngôn so với yếu tố
được đặt vị trí đứng cuối câu.
Một quan điểm khác về hiện tượng đảo ngữ toàn phần được thể hiện trong công
trình “Inversion in Modern English: Form and Function” của Heidrun Dorgeloh (1997)
là: cấu trúc thông tin được mã hóa trong câu đảo ngữ bằng phương tiện biến thể trật tự
từ. Một câu Đảo ngữ toàn phần không chỉ diễn ra một sự đánh giá của người nói/người
viết đối với tính quen thuộc của thông tin trong diễn ngôn mà nó còn thể hiện cách
Newmeyer (2000) đã nghiên cứu và nêu thêm một số đặc trưng và ngữ nghĩa của các
loại câu đảo ngữ.
Cũng dựa trên quan điểm của ngữ pháp chức năng, Downing và Lockke (1995)
giải thích hiện tượng đảo ngữ dựa vào yếu tố “đề ngữ” (theme), việc chọn một yếu tố
làm “đề ngữ” trong một câu là nguyên nhân tạo ra đảo ngữ toàn phần và đảo ngữ trợ
động từ. “Đề ngữ” của một câu là cái mà người nói hay người viết lựa chọn để làm
xuất phát điểm của diễn ngôn. Trong tiếng Anh, “đề ngữ” được thể hiện bằng các
thành tố đứng đầu câu, phần còn lại trong câu được gọi là “thuyết ngữ” (Rheme). Việc
chọn thành tố làm “đề ngữ” có vai trò quan trọng vì nó thể hiện cách thức người
nói/người viết phát triển thông điệp. Bất kì yếu tố nào được đưa lên vị trí đầu câu thì
yếu tố đó sẽ trở thành “đề ngữ có đánh dấu” (marked theme). Những đề ngữ có mức
đánh dấu cao chính là yếu tố tạo ra hiện tượng đảo ngữ. Downing và Lockke (1995)
chia những yếu tố này thành 3 loại sau:
- Những từ/ cụm từ chỉ phương hướng: là những trạng từ như: here, there, up,
down, in, out, off, away...; những giới từ bắt đầu với như: across..., down to...
Trong tác phẩm “A university Course in English Grammar” (1995) của
Downing và Lockke, tác giả đã nêu ra một số ví dụ minh họa sau:
+ There goes my last dollar. (Vậy là hết những đồng đô la cuối cùng của tôi)
+ Down the bottom of the sea plunged the diver. (Người thợ lặn đắm mình
xuống đáy biển).
Những câu đảo ngữ này nhằm tạo ra hiệu quả nhấn mạnh (emphatic effect), vì
xuất phát điểm của phát ngôn là từ chỉ phương hướng và chủ ngữ (topic) xuất hiện ở vị
trí cuối câu và có chức năng thông báo.
- Những từ/ cụm từ có nghĩa phủ định như: never,hardly, seldom, scarcely,
nowhere, on no account, under no circumstances, not only, hoặc các cụm danh từ bắt
đầu bằng từ phủ định not có chức năng của một bổ ngữ trực tiếp được đảo lên vị trí
đầu câu.
Ví dụ:
+ Never had I seen such a sight. (Chưa bao giờ tôi thấy một quang cảnh như thế).
+ Under no circumstances must medicines be left within reach of children.