Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học kinh tế quốc dân
----------------
NGUYễN VĂN THủY
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc
triển khai thành công giải pháp quản trị
quan hệ khách hàng điện tử tại các
NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Việt Nam
Chuyên ngành: Hệ ThốNG THÔNG TIN QUảN Lý
Mã số: 62340405
Ngi hng dn khoa hc: 1. TS. TRầN THị THU Hà
2. PGS.TS. NGUYễN VĂN THOAN
Hà nội - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Người hướng dẫn
TS. Trần Thị Thu Hà
PGS.TS. Nguyễn Văn Thoan
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG GIẢI PHÁP
QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ............................................................................................................ 15
1.1. Tổng quan về giải pháp quản trị quan hệ khách hàng điện tử cho các ngân
hàng thương mại ....................................................................................................... 15
1.1.1. Giải pháp quản trị quan hệ khách hàng điện tử ............................................ 15
1.1.2. Giải pháp quản trị quan hệ khách hàng điện tử cho các ngân hàng thương mại...... 26
1.2. Triển khai giải pháp quản trị quan hệ khách hàng điện tử tại các ngân hàng
thương mại ................................................................................................................. 32
1.2.1. Triển khai giải pháp hệ thống thông tin ....................................................... 32
1.2.2. Triển khai giải pháp quản trị quan hệ khách hàng điện tử tại các ngân hàng
thương mại .............................................................................................................. 37
1.2.3. Triển khai thành công giải pháp quản trị quan hệ khách hàng điện tử tại các
ngân hàng thương mại ............................................................................................ 41
1.2.4. Giải pháp quản trị quan hệ khách hàng điện tử thành công ......................... 41
1.2.5. Kinh nghiệm triển khai giải pháp quản trị quan hệ khách hàng điện tử tại
các ngân hàng thương mại thế giới......................................................................... 42
1.3. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công giải pháp
quản trị quan hệ khách hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại .................. 47
1.3.1. Nguyên nhân triển khai thất bại giải pháp quản trị quan hệ khách hàng điện tử ..... 47
1.3.2. Tổng quan nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến triển khai thành công giải
pháp quản trị quan hệ khách hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại ............. 49
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 53
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỚI VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG ............................ 54
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG ĐIỆN TỬ........................... 54
2.5.6. Chất lượng dữ liệu ........................................................................................ 92
2.5.7. Hạ tầng công nghệ ........................................................................................ 93
2.5.8. Người sử dụng hệ thống ............................................................................... 94
2.5.9. Văn hóa ngân hàng ....................................................................................... 95
2.5.10. Kiểm tra, giám sát và đo lường .................................................................. 96
2.6. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu ............................................................. 97
2.6.1. Mô hình nghiên cứu...................................................................................... 97
2.6.2. Các giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 98
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 100
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH
HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ............... 101
3.1. Mẫu nghiên cứu................................................................................................ 101
3.2. Thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu ............................................................. 102
3.2.1. Thiết kế bảng hỏi khảo sát .......................................................................... 102
3.2.2. Thu thập dữ liệu khảo sát từ các ngân hàng thương mại ............................ 103
3.2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu ................................................................... 104
3.3. Phân tích dữ liệu .............................................................................................. 107
3.3.1. Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach Alpha .................................. 107
3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá........................................................................ 108
3.3.3. Phân tích nhân tố khẳng định ..................................................................... 110
3.3.4. Mô hình phương trình cấu trúc ................................................................... 112
3.3.5. Kiểm định Bootstrap................................................................................... 114
3.4. Kết quả phân tích định lượng ......................................................................... 116
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 119
CHƯƠNG 4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP ĐỂ TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ QUAN HỆ
KHÁCH HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 120
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng (Credit Information Center)
CIF
Tệp thông tin khách hàng (Customer Information File)
CIO
Giám đốc công nghệ thông tin (Chief Information Officer)
CMS
Hệ thống quản lý giao tiếp (Contact Management System)
CNTT
Công nghệ thông tin
CRA
Tổ chức xếp hạng tín nhiệm (Credit Rating Agency)
CRM
Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management)
CSDL
LOS
Hệ thống khởi tạo khoản vay (Loan Origination System)
M&A
Mua bán và sáp nhập (Mergers and Acquisitions)
MIS
Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System)
NH
Ngân hàng
NHĐT
Ngân hàng điện tử (eBanking)
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
RM
Bảng 2.3 . Hạ tầng nhân lực CNTT của các NHTM .....................................................63
Bảng 2.4. Thống kê thanh toán điện tử của hệ thống ngân hàng Việt Nam ..................63
Bảng 2.5. Giao dịch qua ATM,POS/EFTPOS/EDC quý IV năm 2016 ........................64
Bảng 2.6. Một số thống kê ứng dụng của hệ thống NHTM Việt Nam .........................65
Bảng 2.7. Hạ tầng an ninh bảo mật của hệ thống NHTM Việt Nam ............................66
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu ứng dụng CNTT của các NHTM Việt Nam ........................72
Bảng 2.9. Dịch vụ trực tuyến khách hàng của các NHTM Việt Nam ...........................73
Bảng 2.10. Mức độ phù hợp khi triển khai eCRM tại một số NHTM Việt Nam..........76
Bảng 2.11. Ma trận SWOT ............................................................................................77
Bảng 2.12. Các rủi ro trong quá trình triển khai dự án eCRM tại MB ..........................85
Bảng 2.13. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công giải pháp
eCRM tại các NHTM Việt Nam ....................................................................................87
Bảng 3.1. Mô tả mẫu dữ liệu .......................................................................................104
Bảng 3.2. Danh sách mã hóa các biến của mô hình nghiên cứu .................................105
Bảng 3.3. Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích .....................................................111
Bảng 3.4. Các trọng số chưa chuẩn hoá SEM .............................................................112
Bảng 3.5. Các trọng số chuẩn hoá SEM ......................................................................113
Bảng 3.6. Phương sai giải thích của mô hình ..............................................................114
Bảng 3.7. Các trọng số mô hình SEM trong kiểm định Bootstrap ..............................115
Bảng 3.8. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .............................................117
Bảng 4.1. Đánh giá triển khai thành công giải pháp eCRM tại các NHTM VN .........128
Bảng 4.2. Khảo sát các tiêu chí đánh giá nhân tố chiến lược eCRM ..........................130
Bảng 4.3. Khảo sát các tiêu chí đánh giá nhân tố cam kết của lãnh đạo cấp cao ........133
Bảng 4.4. Khảo sát các tiêu chí đánh giá nhân tố đội dự án ........................................135
Bảng 4.5. Khảo sát các tiêu chí đánh giá nhân tố đội ngũ tư vấn triển khai ....................136
Bảng 4.6. Khảo sát các tiêu chí đánh giá nhân tố văn hóa ngân hàng ........................137
Bảng 4.7. Khảo sát các tiêu chí đánh giá nhân tố chất lượng dữ liệu .........................139
Bảng 4.8. Khảo sát các tiêu chí đánh giá nhân tố hạ tầng công nghệ .........................140
bại của doanh nghiệp. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt của nền kinh tế
thị trường hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển bền vững
trên thị trường, trước tiên phải có được một tập hợp khách hàng hiện hữu và thỏa mãn
tối đa sự hài lòng của khách hàng hiện hữu, đồng thời phải phát triển nhanh chóng đội
ngũ khách hàng tiềm năng và gia tăng giá trị khách hàng. Để làm được điều đó, doanh
nghiệp cần phải thoả mãn tối đa các nhu cầu của khách hàng, thu thập được các thông
tin đầy đủ của khách hàng để có được các chiến lược kinh doanh định hướng khách
hàng tốt nhất. Điều đó đặt ra là doanh nghiệp cần phải làm thế nào để có thể sử dụng
con người, công nghệ, quy trình quản lý một cách tối ưu để có thể nắm bắt được bản
chất của những lợi ích, hành vi, giá trị của khách hàng, từ đó đưa ra những hàng hóa,
dịch vụ tốt nhất đáp ứng nhu cầu khách hàng mục tiêu của mình.
Quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management - CRM) từ
lâu đã được nhắc đến như là một giải pháp tối ưu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp
giải quyết những vấn đề trên. Theo Parvatiyar và Sheth (2001), “CRM là một chiến
lược và quy trình nhằm phát hiện các đối tượng tiềm năng, biến họ thành khách hàng
rồi duy trì họ thành các khách hàng trung thành và có giá trị của doanh nghiệp”. Dưới
góc độ của hệ thống, CRM là một HTTT quản trị quan hệ khách hàng giúp doanh
nghiệp thiết lập, quản lý, duy trì và tối ưu hóa các mối quan hệ với khách hàng. CRM
hiện nay có quy mô tăng trưởng rất nhanh và phát triển đa dạng. Về khía cạnh công
nghệ, CRM đã phát triển nhanh từ các giải pháp chuyên biệt về dịch vụ và hỗ trợ
khách hàng, thương mại điện tử, marketing, bán hàng đến các giải pháp tổng thể phù
hợp với tất cả các lĩnh vực kinh doanh. Nhiều giải pháp CRM của các hãng lớn được
triển khai thành công nhiều trên thế giới như Salesforce, SAP, Oracle, Microsoft, IBM,
v.v… đáp ứng được các nhu cầu ngày càng tăng của các doanh nghiệp hiện nay.
Trong bối cảnh sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ nhất là
CNTT như thiết bị di động thông minh, mạng xã hội, điện toán đám mây đã thay đổi
hành vi con người và xã hội, thu hẹp khoảng cách, thúc đẩy kết nối vạn vật một cách
nhanh chóng và toàn diện. Khách hàng trong thời đại thông tin có nhiều sự lựa chọn
hơn, tiếp cận dễ dàng cùng các phương thức phân phối và dịch vụ chất lượng, nhanh
sâu rộng. Các NH quốc tế đang bắt đầu hiện diện và mở rộng quy mô tại Việt Nam,
đồng nghĩa với việc gia tăng áp lực cạnh tranh với các NH trong nước. Để tạo được lợi
thế cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay các NHTM buộc phải tăng cường công tác quản
trị và nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ chân được khách hàng. Mặt khác, môi trường
kinh doanh NH đang thay đổi mạnh mẽ từ hành vi và nhu cầu của khách hàng, phát
triển các kênh giao dịch hiện đại tối đa hóa các điểm tiếp xúc khách hàng, quy trình
hoạt động được hỗ trợ bởi công nghệ giảm thiểu thủ tục giấy tờ, giúp nhân viên kinh
3
doanh tập trung vào dịch vụ và bán hàng. Chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm là
chiến lược quan trọng hàng đầu của các NHTM Việt Nam. Tăng cường đầu tư ứng
dụng công nghệ để tăng cường các kênh bán hàng hiện đại, đáp ứng tối đa các nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng là hướng đi phù hợp của các NH hiện nay. Sự hiểu biết
khách hàng là nền tảng cho lợi thế cạnh tranh bền vững của ngành NH thông qua việc
đánh giá cơ hội, cải thiện và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng đồng thời nâng
cao giá trị khách hàng tạo ra mối quan hệ bền vững với khách hàng. Do đó, triển khai
thành công giải pháp eCRM là nhu cầu bức thiết của các NHTM Việt Nam hiện nay
trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ, yêu cầu phát triển bền vững, khách hàng thực sự
là trung tâm của quá trình kinh doanh, định hướng chủ động quản trị rủi ro theo khách
hàng, nâng cao hiệu suất và năng suất hoạt động.
Mặc dù eCRM mang lại nhiều lợi ích tới các tổ chức, doanh nghiệp, nhưng để
triển khai thành công giải pháp eCRM trên thực tế gặp phải nhiều khó khăn. Theo báo
cáo thường niên của Gartner Group (2014), trên thế giới có tới gần 50% các dự án
CRM/eCRM thất bại. Nguyên nhân xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau như chiến
lược eCRM của doanh nghiệp, quy trình kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp, dữ liệu
khách hàng, cam kết của lãnh đạo cấp cao trong quá trình triển khai, v.v... Mặt khác,
giải pháp eCRM tại các NHTM là các giải pháp HTTT quản lý lớn, phức tạp, chi phí
cao và nhiều rủi ro. Quy trình triển khai giải pháp eCRM cho các NHTM phức tạp,
kéo dài, liên quan đến tất cả các bộ phận của NH. Do vậy, cần thiết có các nghiên cứu
IDIC, mô hình 5 quá trình của Payne, mô hình QCI, mô hình chuỗi giá trị của Francis
và mô hình của Gartner. Peppers và Rogers (2004) đã đề xuất một trong những mô
hình quan trọng nhất của eCRM chiến lược được gọi là IDIC (Identity – Differentiate
– Interact – Customize: Xác định khách hàng – Phân biệt khách hàng – Tương tác với
khách hàng – Tùy chỉnh cho khách hàng). Mô hình của Payne chỉ ra 5 quá trình chính
của eCRM là: quá trình phát triển chiến lược, quá trình tạo giá trị, quá trình tích hợp đa
kênh, quá trình đánh giá hoạt động, quá trình quản lý thông tin. Mô hình QCI (Quality
Competitive Index) của Hewson tập trung vào khách hàng hơn là quá trình. Trung tâm
của mô hình mô tả một loạt các hoạt động mà doanh nghiệp cần thực hiện để thu hút
và giữ chân khách hàng. Mô hình nhấn mạnh con người thực hiện quá trình và sử dụng
công nghệ để hỗ trợ cho những hoạt động đó. Mô hình chuỗi giá trị eCRM của Buttle
(2009) bao gồm năm giai đoạn chính và bốn điều kiện hỗ trợ hướng tới mục tiêu cuối
cùng là gia tăng lợi nhuận cho khách hàng. Năm giai đoạn chính của eCRM là phân
tích danh mục khách hàng, xây dựng quan hệ khách hàng, phát triển mạng lưới, phát
triển giá trị chào bán, quản lý chu kỳ sống khách hàng. Bốn điều kiện hỗ trợ bao gồm
lãnh đạo và văn hóa tổ chức, dữ liệu và CNTT, con người và quy trình giúp cho eCRM
hoạt động hiệu quả. Cuối cùng là mô hình eCRM toàn diện do công ty Gartner phát
triển. Gartner đã đưa ra mô hình eCRM toàn diện với tám lĩnh vực để eCRM thành
công bao gồm: Tầm nhìn eCRM, chiến lược eCRM, thiết kế trải nghiệm khách hàng
có giá trị, hợp tác trong và ngoài tổ chức, các quy trình eCRM, thông tin, công nghệ và
đo lường eCRM (Gartner Inc (2001)).
Thứ hai, nghiên cứu về các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến triển khai thành
công: đây là chủ đề nghiên cứu được nhiều học giả quan tâm nhất để xác định nhân tố
5
nào ảnh hưởng đến triển khai thành công hay thất bại giải pháp eCRM. Các chủ đề
chính của hướng nghiên cứu này thường là tổng hợp, phân tích và kiểm định các nhân tố
thành công chủ yếu, nguyên nhân triển khai thất bại, xác định nhân tố mới. Trong các
nghiên cứu quốc tế, quan điểm đánh giá giải pháp eCRM thành công chủ yếu dựa trên
nghiên cứu khám phá. Mishra và Mishra (2009) thực hiện nghiên cứu khám phá với 3
6
tổ chức khác nhau về quá trình triển khai giải pháp CRM từ đó xác định các nhân tố
thành công chủ yếu. Payne và Frow (2006) trong nghiên cứu của mình đề xuất mô
hình từ chiến lược đến triển khai CRM hướng tới hiệu quả hoạt động của tổ chức, từ
đó xác định các bước trong quá trình từ chiến lược đến triển khai giải pháp CRM của
tổ chức để hướng tới mục tiêu hiệu quả. Almotairi (2009) thông qua nghiên cứu tổng
quan các kết quả nghiên cứu đã công bố để đưa ra khung triển khai thành công giải
pháp CRM cho các tổ chức theo 3 giai đoạn trước triển khai, triển khai và sau triển
khai và các nhân tố tác động trong từng giai đoạn triển khai.
Thứ tư, các nghiên cứu quản trị thay đổi của tổ chức khi triển khai giải pháp
eCRM: giải pháp eCRM tác động tới tất cả các hoạt động, các bộ phận chức năng
của tổ chức và tổ chức cần tái cấu trúc quản lý để phù hợp với giải pháp. Các chủ
đề nghiên cứu trong nhóm này bao gồm: nghiên cứu về tầm quan trọng của quản trị
thay đổi, quản trị thay đổi hiệu quả, các bài học kinh nghiệm trong quản trị thay
đổi, chiến lược thay đổi và quản trị thay đổi, v.v... liên quan đến quá trình triển khai
giải pháp eCRM. Trong nghiên cứu của mình, Pries và Stone (2004) đã thực hiện
nghiên cứu định tính với các chuyên gia tư vấn triển khai giải pháp eCRM từ đó
xác định được vai trò của quản trị thay đổi trong quá trình triển khai và sự nhận
thức, tầm nhìn, cách quản trị thay đổi của đội ngũ tư vấn tác động đến triển khai
thành công giải pháp.
Thứ năm, nghiên cứu về các vấn đề văn hóa của tổ chức trong triển khai giải
pháp eCRM và tác động của văn hóa tổ chức tới triển khai thành công giải pháp
eCRM. Shum và cộng sự (2008) trong nghiên cứu của mình về triển khai giải pháp
CRM trong NH bằng phương pháp phỏng vấn sâu 13 nhà quản lý và nhân viên của 3
NH, đã chỉ ra sự cam kết thay đổi của nhân viên trong triển khai ứng dụng CRM tác
động tích cực đến hoạt động của NH.
Thứ sáu, các nghiên cứu về đo lường, đánh giá thành công giải pháp eCRM
khai thành công giải pháp eCRM tại các NHTM. Các kết quả nghiên cứu này là tiền đề
quan trọng để các NHTM xác định nguồn lực và điều kiện để triển khai thành công
giải pháp eCRM.
Tại Việt Nam, nghiên cứu về giải pháp eCRM chưa nhiều. Luận án tiến sĩ của
Đỗ Giang Nam (2015) “Nghiên cứu mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp
phục vụ cho quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” đã
đưa ra bản chất, cấu trúc và xu hướng vận động của mối quan hệ giữa NH và doanh
nghiệp. Từ đó luận án đưa ra các vận dụng hiệu quả mối quan hệ đó trong quản trị
quan hệ khách hàng tại các NHTM Việt Nam. Ngoài ra, còn một số bài báo xác định
lợi ích, vai trò và kinh nghiệm triển khai giải pháp eCRM tại một số NHTM Việt Nam
như của Nguyễn Tiến Đông (2014) “Quản trị quan hệ khách hàng thực trạng và giải
pháp cho các ngân hàng thương mại Việt Nam” đưa ra một số đánh giá thực trạng ứng
dụng và giải pháp CRM tại các NHTM Việt Nam và đưa ra một số giải pháp hỗ trợ
quá trình triển khai ứng dụng giải pháp CRM. Đỗ Giang Nam (2012) trong nghiên cứu
“Giải pháp CRM góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng” đã đưa ra
cấu trúc CRM trong các NHTM, đánh giá thực trạng giải pháp CRM tại các NHTM
8
Việt Nam hiện nay và đưa ra một số đề xuất hỗ trợ triển khai thành công giải pháp
CRM tại các NHTM Việt Nam.
Các nghiên cứu về eCRM trong các tổ chức nói chung và trong các NHTM nói
riêng không có nhiều. Ngoài một số đề tài nghiên cứu về giải pháp CRM/eCRM và các
bài báo giới thiệu chung về giải pháp CRM/eCRM trong các NHTM, chưa có các
nghiên cứu chính thức nào về triển khai giải pháp eCRM, cũng như nghiên cứu về các
nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công giải pháp eCRM tại các NHTM Việt
Nam. Mặt khác, giải pháp eCRM cho các NHTM là một giải pháp HTTT lớn, có vai
trò quan trọng và ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt động của NH. Trong khi đó các
NHTM Việt Nam có nhiều đặc thù riêng, tác giả cho rằng, việc nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến triển khai thành công giải pháp eCRM tại các NHTM Việt Nam là cần
- Đề xuất được các nhóm giải pháp giúp cho các NHTM triển khai thành công
giải pháp eCRM.
Câu hỏi nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên
cứu được đưa ra bao gồm:
Câu hỏi 1: Thực trạng ứng dụng và triển khai giải pháp eCRM tại các NHTM
Việt Nam đang diễn ra như thế nào?
Câu hỏi 2: Những nhân tố nào cùng với mức độ ảnh hưởng, cũng như các tiêu
chí đo lường nhân tố, được xác định là có ảnh hưởng quan trọng đến triển khai thành
công giải pháp eCRM tại các NHTM Việt Nam hiện nay?
Câu hỏi 3: Triển khai thành công giải pháp eCRM tại các NHTM Việt Nam
ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả quan hệ khách hàng tại các NHTM Việt Nam
hiện nay?
Câu hỏi 4: Giải pháp nào cần được đưa ra hoặc được quan tâm chú trọng
nhằm nâng cao sự thành công trong việc triển khai giải pháp eCRM tại các
NHTM Việt Nam hiện nay?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về triển khai giải pháp
eCRM và các nhân tố tác động đến triển khai thành công giải pháp eCRM tại các
NHTM Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt nội dung: Nghiên cứu về triển khai thành công giải pháp eCRM và
các nhân tố ảnh hưởng, tác động của triển khai thành công giải pháp eCRM tới hiệu
quả quan hệ khách hàng tại các NHTM Việt Nam.
+ Về không gian nghiên cứu: Các NHTM Việt Nam đã và đang triển khai các
giải pháp eCRM.
10
+ Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2013 đến năm
Các giải pháp công
nghệ
Các giải pháp ứng
dụng
Năng lực công nghệ
triển khai
Cơ sở tri thức
Nghiên cứu
Ngữ cảnh
Nhu cầu
thực tế
Sử
dụng
Tinh
chỉnh
Đánh giá/Đo lường
Phân tích định tính
Phân tích định lượng
Ứng dụng trong triển khai giải pháp
eCRM tại các NHTM
triển khai giải pháp eCRM phức tạp, chi phí triển khai lớn, tỷ lệ triển khai thành công
giải pháp thấp tạo ra khoảng trống nghiên cứu tìm hiểu các nhân tố tác động đến triển
khai thành công giải pháp eCRM tại các NHTM. Khoảng trống nghiên cứu này được
xem xét trong ngữ cảnh của các NHTM Việt Nam hiện nay. Luận án trình bày hoạt
động nghiên cứu thông qua tổng quan các kết quả nghiên cứu đã công bố kết hợp
phân tích thực trạng triển khai giải pháp eCRM tại các NHTM Việt Nam đã xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công giải pháp eCRM và các tiêu chí đo
lường. Từ đó, luận án xác định mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và tiến
hành kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Cơ sở tri thức trong khung nghiên cứu của
luận án được thể hiện qua lý thuyết về giải pháp eCRM, khung triển khai thành công
giải pháp eCRM và hệ thống các nhân tố tác động đến triển khai thành công giải pháp
eCRM tại các NHTM. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu kết hợp cả
nghiên cứu định tính và định lượng. Kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở để đề
xuất các giải pháp giúp các NHTM triển khai thành công giải pháp eCRM và đóng góp
thêm cho các cơ sở tri thức có liên quan.
Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở của phương pháp duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử, với sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể của luận án bao gồm:
(1) Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin: Luận án sử dụng phương
pháp phân tích và tổng hợp thông tin thứ cấp từ các kết quả nghiên cứu trong nước liên
quan đến đối tượng nghiên cứu. Tác giả sử dụng các kỹ thuật thu thập, tổng hợp, phân
tích, so sánh và đánh giá các kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến triển
khai thành công giải pháp eCRM tại các NHTM để hình thành khung lý thuyết cơ bản
của luận án. Từ đó, kết hợp với phân tích thực trạng triển khai giải pháp eCRM tại
Việt Nam để xác định các nhân tố và tiêu chí đo lường nhân tố ảnh hưởng đến triển
khai thành công giải pháp eCRM tại các NHTM Việt Nam.
(2) Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu định tính được thực hiện
dựa trên phương pháp phỏng vấn sâu một số chuyên gia tham gia vào quá trình triển
khai giải pháp eCRM tại các NHTM Việt Nam đã triển khai giải pháp. Luận án thực
hiện nghiên cứu khám phá quá trình triển khai giải pháp eCRM tại một NHTM Việt