NGHIÊN cứu các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH MUA sản PHẨM MANG NHÃN HÀNG RIÊNG của SIÊU THỊ BIG c TRƯỜNG hợp NGƯỜI TIÊU DÙNG ở cần THƠ - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------------------------------------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA
SẢN PHẨM MANG NHÃN HÀNG RIÊNG
CỦA SIÊU THỊ BIG C : TRƯỜNG HỢP
NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở CẦN THƠ

Cán bộ hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện

PGs, TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC

BÙI HỒNG NGỌC
Mã số SV: 4093701
Lớp: Kinh tế học

CẦN THƠ – 2013


LỜI CẢM TẠ
-----o0o----Trong thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý
Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy C ô Khoa kinh tế - Quản trị
kinh doanh nói riêng tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích
về chuyên ngành cũng như những kiến thức xã hội vô cùng quý giá. Em
xin gửi đến quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ và quý Thầy Cô khoa


Trang: ii

SVTH: Bùi Hồng Ngọc


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-----o0o----.................................................................................................. ..........
............................................................................................................
.................................................................................................. ..........
.................................................................................... ........................
.................................................................................................. ..........
.................................................................................................... ........
.................................................................................................. ..........
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
......................................................................................... ...................
.................................................................................................. ..........
.................................................................................................. .........
...........................................................................................................
.................................................................................................. ..........
............................................................................................................
...........................................................................................................
................................................................................................. ...........
............................................................................................................
....................................................................................... .....................
............................................................................................................
.................................................................................................. ..........
............................................................................................................

…………………...…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
………………………..………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục ti êu nghiên cứu):
……………..…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..
6. Các nhận xét khác:
……………………………………………………….....……………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề
tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…):
…………………………………………………………...…………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….
Cần Thơ, ngày ….. tháng …. Năm 201…
NGƯỜI NHẬN XÉT

GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc

Trang: iv

SVTH: Bùi Hồng Ngọc


BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
 Họ và tên người nhận xét:…………………………….…Học vị :……………
 Chuyên ngành:………………………………………………………………..
 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
 Cơ quan công tác: ……………………………………………………………

GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc

Trang: v

SVTH: Bùi Hồng Ngọc


MỤC LỤC
Tran
g
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.4 Cấu trúc luận văn
Chương 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1. Lý thuyết về hành vi tiêu dùng
1
2.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng
2
2.1. Quá trình ra quyết định mua sắm của người tiêu
3
dùng
2.1. Khái quát về phân phối bán lẻ
4
2.1. Những yếu tố tác động tới việc lựa chọn cửa hàng
5
và mua sắm
2.1. Khái quát về nhãn hàng riêng

2
2
2
4
4
4
12
13
19
23
24
28
29
29
30
33
33
33
35
35
38
38
40


2
Chương - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA NHÃN
4
HÀNG RIÊNG CỦA BIG C: TRƯỜNG HỢP NGƯỜI TIÊU DÙNG
Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

6.1 Kết luận
6.2 Hạn chế của đề tài và kiến nghị các hướng nghiên cứu
tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc

Trang: vii

SVTH: Bùi Hồng Ngọc

40
40
45
47
47
48
50
50
51
54
54
54
54
55
56

57
58

dùng với hoạt động Marketing của doanh nghiệp
Những thành phần chính trong hình ảnh của một cửa hàng
bán lẻ
Cơ cấu mẫu nghiên cứu
Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình
Probit
Cơ cấu mẫu theo giới tính và độ tuổi của người được khảo
sát
Cơ cấu nghề nghiệp của người được khảo sát
Thu nhập, chi tiêu trung bình tháng của người được khảo
sát
Cơ cấu người mua sản phẩm nhãn hàng riêng Big C
Sự hài lòng của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm nhãn
hàng riêng Big C
Lý do mua sản phẩm nhãn hàng riêng Big C
Lý do người tiêu dùng không sử dụng các sản phẩm nhãn
hàng riêng Big C
Các kênh thông tin tham khảo
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhãn hàng riêng
Big C
Kết quả hồi quy mô hình Probit cho quyết định mua nhãn
hàng riêng Big C tại TP.Cần Thơ

GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc

Trang: viii

6
15
16


10
11
14

2.4
2.5
2.6

Mô hình quá trình ra quyết định của người mua
Quyết định lựa chọn

20

Phân loại bán lẻ

25

Phân loại nhãn hàng riêng

GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc

16

Trang: ix

SVTH: Bùi Hồng Ngọc


Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm mang nhãn hàng riêng Big C

GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc

Trang: 1

SVTH: Bùi Hồng Ngọc


Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm mang nhãn hàng riêng Big C

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định mua sản phẩm mang nhãn hàng riêng của siêu thị Big C của người tiêu dùng
ở thành phố Cần Thơ , trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp siêu thị
Big C tăng khả năng cạnh tranh cũng như doanh thu cho các mặt hàng nhãn hàng
riêng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng kinh doanh các nhãn hàng riêng của
siêu thị Big C ở Thành phố Cần Thơ;
- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm nhãn
hàng riêng của siêu thị Big C của người tiêu dùng ở T hành phố Cần Thơ;
- Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp giúp siêu thị Big C tăng cường khả
năng thu hút người tiêu dùng mua sắm những nhãn hàng riêng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian (địa bàn nghiên cứu):
Địa bàn nghiên cứu của đề tà i này là các quận trung tâm của Thành phố Cần
Thơ.
1.3.2. Thời gian:
Cuộc khảo sát được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 3/2013 đến
tháng 4/2013.


-

Chương 5: Một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút người tiêu
dùng mua sắm các nhãn hàng riêng của siêu thị Big C tại Thành phố Cần
Thơ

GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc

Trang: 3

SVTH: Bùi Hồng Ngọc


Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm mang nhãn hàng riêng Big C

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Lý thuyết về hành vi tiêu dùng
2.1.1.1. Khái niệm người tiêu dùng 1
Thông thường, người tiêu dùng được hiểu là ng ười mua hàng hóa hoặc
sử dụng dịch vụ của các cơ sở sản xuất, cung cấp dịch vụ, cửa hàng cho nhu cầu,
mục đích của mình.
Có nhiều khái niệm về người tiêu dùng. Hiện nay, có hai cách hiểu
khác nhau về người tiêu dùng:
- Theo nghĩa hẹp, người tiêu dùng là cá c cá nhân, hộ gia đình, tổ chức
mua hoặc sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích sinh hoạt, tiêu dùng của mình.
Như vậy, người tiêu dùng bao gồm cả người mua hàng hóa (mua lương thực,


- Người tiêu dùng bao gồm cả cá nhân và tổ chức mua và sử dụng hàng
hóa vì mục đích tiêu dùng hoặc mục đích thương mại, quy định này mở rộng về
đối tượng được b ảo vệ theo luật bảo vệ người tiêu dùng. Quy định này đã k hắc
phục được hạn chế của cách quy định trên vì không phải lúc nào pháp nhân cũng
là người đủ khả năng để đối mặt được với các vi phạm từ phía nhà sản xuất kinh
doanh và hậu quả là nếu luật bảo vệ ng ười tiêu dùng không bảo vệ họ như đối
với các cá nhân tiêu dùng khác thì quyền lợi của một nhóm đối tượng khá lớn
trong xã hội bị xâm phạm, gây thiệt hại chung cho toàn xã hội.
Ở nước ta, người tiêu dùng được hiểu là người mua, sử dụng hàng hóa,
dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức.
2.1.1.2. Hành vi tiêu dùng 2
Có 3 khái niệm chính thường xuyên được nhắc đến khi nói về hành vi
người tiêu dùng đó là khách hàng, nhóm khách hàng và hành vi khách hàng.
a. Khách hàng: Khái niệm khách hàng ở đây được hiểu là người
mua hoặc có sự quan tâm một loại hàng hóa nào đó mà sự quan tâm này có thể
dẫn đến hành động mua.
b. Nhóm khách hàng: bao gồm khách hàng cá nhân là những người
mua hàng để phục vụ cho việ c tiêu dùng của cá nhân hoặc gia đình họ và khách
hàng tổ chức là những người mua hàng để sử dụng cho các hoạt động của tổ
chức.
c. Hành vi tiêu dùng (khách hàng): Theo hiệp hội marketing Hoa
Kỳ, hành vi khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yế u tố kích thích
của môi trường với nhận thức của con người mà qua sự tương tác đó con người
thay đổi cuộc sống của họ. Hay nói cách khác, hành vi tiêu dùng bao gồm những
suy nghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực
hiện trong quá trình tiêu dùng.
Theo Kotler & Levy, hành vi khách hàng là hành vi cụ thể của một cá
nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay
dịch vụ .

Ít nhãn hiệu
Nguồn: tự tổng hợp

Hành vi mua theo thói quen

Nhiều nhãn hiệu

a. Hành vi mua phức tạp: Người tiêu dùng thực hiện hành vi mua phức
tạp khi có nhiều người cũng tham dự vào tiến trình ra quyết định mua và họ nhận
thức rõ ràng sự khác biệt giữa các nhãn hiệu. Hành vi mua thường xày ra khi sản
phẩm được cân nhắc mua là sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro trong tiêu dùng và có
giá trị tự thể hiện cao cho người sử dụng.
b. Hành vi mua thỏa hiệp: Hành vi mua này xảy ra đối với những sản
phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro và mua không thường xuyên, nhưng lại không có sự
khác biệt giữa các nhãn hiệu trên thị trường. Trong trường hợp này, do tính dị
biệt giữa các nhãn hiệu không quá cao, người mua có thể đưa ra quyết định mua
một cách tương đối nhanh chóng, sự lựa chọn của họ lúc này đôi lúc được quyết
định do một mức giá phù hợp, các dịch vụ hỗ trợ, các chương trình khuyến mãi,
hoặc tính tiện lợi trong quá trình mua.
c. Hành vi mua theo thói quen: Hành vi mua này xảy ra khi sản phẩm
được cân nhắc mua là những sản phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng hàng ngày và sự
khác biệt giữa các nhãn hiệu bày bán trên thị trường là rất thấp. Khi có nhu cầu
người tiêu dùng chỉ việc ra cửa hàng và chọn một nhãn hiệu. Nếu như việc lựa
chọn này lặp đi lặp lại với một nhãn hiệu thì thường là do thói quen hơn là sự
GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc

Trang: 6

SVTH: Bùi Hồng Ngọc


c. Gia đình: Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo có ảnh
hưởng lớn nhất đến hành vi người tiêu dùng. Thứ nhất là gia đình định hướng
gồm bố mẹ của người đó. Tại gia đình này người đó sẽ được định hướng bởi các
giá trị văn hóa, chính trị, hệ tư tưởng…Khi trưởng thành và kết hôn, mức ảnh
hưởng của người vợ hoặc người chồng trong việc quyết định loại hàn g hóa sẽ
mua là rất quan trọng.

3

ThS. Nguyễn Quốc Nghi, ThS. Lê Quang Viết, Hành vi khách hàng (2011), tr.37

GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc

Trang: 7

SVTH: Bùi Hồng Ngọc


Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm mang nhãn hàng riêng Big C

d. Tầng lớp xã hội: lối tiêu dùng của một người phụ thuộc khá nhiều
vào địa vị xã hội của người đó, đặc biệt là các mặt hàng có tính thể hiện cao như
quần áo, giày dép, xe cộ… Những người thuộc cùng một tầng lớp xã hội có
khuynh hướng hành động giống nhau hơn so với những người thuộc hai tầng lớp
xã hội khác nhau. Những người có địa vị xã hội như thế nào thường tiêu dùng
hàng hóa và dịch vụ tương ứng như thế. Những người có địa vị cao trong xã hội
chi tiêu nhiều hơn vào hàng hóa xa xỉ, cao cấp như dùng đồ hiệu, chơi golf,…
2.1.1.5. Các yếu tố tâm lý bên trong ảnh hưởng đến hành vi tiêu
dùng43
a. Tuổi tác và đường đời: Con người thay đổi nhu cầu qua các giai


Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm mang nhãn hàng riêng Big C

Biết được ảnh hưởng của những yếu tố trên, các nhà tiếp thị có những
sản phẩm đắt tiền, xa xỉ thường phải chú ý đến thu nhập cá nhân và xu hướng
tiêu xài của người tiêu dùng trọng điểm. Khi tình trạng kinh tế chung có sự suy
thoái, các nhà tiếp thị phải thiết kế lại, định vị lại, và định giá lại sản phẩm của
mình.
d. Phong cách sống: phong cách sống là cách thức sống, cách sinh
hoạt, cách làm việc, cách xử sự của một người được thể hiện qua hành động, sự
quan tâm và quan niệm của người đó về môi trường xung quanh.
Phong cách sống của một người ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của
người đó. Phong cách sống của khách hàng đôi khi được nhà tiếp thị sử dụng như
một tiêu thức để phân khúc thị trường.
e. Cá tính: Cá tính hay tính cách được định nghĩa như là đặc tính tâm
lý bên trong biểu hiện qua thái độ, qua cách ứng xử bên ngoài của một người đối
với hoàn cảnh, môi trường xung quanh của người đó. Cá tính được diễn đạt bằng
những nét phong cách, những phẩm chất, như sau: tự tin, độc lập, sôi nổi, lịch
thiệp, táo bạo, năng động, trách nhiệm, ham hiểu biết, hiếu thắng, bảo thủ, cởi
mở, thận trọng…Cá tính ổn định và khó thay đổi vì thế thái độ, cách xử sự của
một người trước các tình huống khác nhau có thể dự đoán được.
Các nhà tiếp thị có thể dựa trên cơ sở cá tính để phân khúc thị trường,
tiểu chuẩn hóa sản phẩm, triển khai các chiến dị ch xúc tiến bán hàng.
f. Nhu cầu và động cơ của người tiêu dùng:
Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều mà con người đòi hỏi
để tồn tại và phát triển. Mọi cá nhân đều có những nhu cầu, một số là nhu cầu
bẩm sinh, một số là do thu nạp. Nhu cầu của con người có thể chia làm hai loại
sau: nhu cầu sơ cấp là những nhu cầu vật chất có tính sinh học và nhu cầu thứ
cấp là những nhu cầu là những nhu cầu được con người thu nạp trong quá trình
học hỏi từ văn hóa và môi trường xung quanh.

Quá trình nhận thức
Giảm căng thẳng

Hình 2.1: Mô hình “quá trình động cơ”
Nguồn: Nguyễn Quốc Nghi, Lê Quang Viết (2011), Hành vi khách hàng, Tr.66

g. Nhận thức của người tiêu dùng: nhận thức là quá trình tâm lý của
con người bao gồm quá trình tiếp nhận và xử lý các thông tin từ thế giới bên
ngoài. Đó là một chuỗi các hoạt động được tạo ra bởi các kích thích từ môi
trường bên ngoài đã được chuyển đổ i thành thông tin và lưu trữ lại. Tiến trình xử
lý thông tin có bốn bước: tiếp nhận, chú ý, diễn giải, ghi nhớ, trong đó 3 bước
đầu là tiến trình nhận thức. Nhận thức là một quá trình có tính chọn lọc: cá nhân
không phải là người thụ động trong việc tiếp n hận thông điệp marketing mà trái
lại khách hàng thường quyết định những thông điệp nào họ sẽ tiếp cận, quan tâm
cũng như ý nghĩa mà họ gán cho chúng. Mỗi người là một hiện tượng riêng biệt,
được nhận biết, suy nghĩ, đánh giá căn cứ vào nhu cầu, mong muốn, động cơ và
những kinh nghiệm cá nhân của người đó. Đó là nhận thức của con người. Động
cơ thúc đẩu con người hành động, những hành động của con người lại phụ thuộc
vào nhận thức của họ về hiện thực xung quanh. Từ nhận thức con người biểu lộ
tình cảm và thá i độ.
Đối với nhà tiếp thị, nhận thức của người tiêu dùng quan trọng hơn là
những hiểu biết của người đó về thực tế khách quan. Biết được nhận thức của
người tiêu dùng giúp nhà tiếp thị có những chiến lược marketing thích hợp cho
sản phẩm của mình.
h. Sự hiểu biết của người tiêu dùng: Sự hiểu biết diễn tả những thay
đổi trong hành vi của một người do kết quả của kinh nghiệm có được từ sự học
hỏi và sự từng trải về cuộc sống, về cách đối nhân xử thế. Hiểu biết tiêu dùng là
quá trình các cá nhân tích lũy các kinh nghiệm và kiến thức về việc mua và sử
GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc



Nhậ n biết nhu cầu

Tìm kiếm thông tin

Đánh giá và lựa chọn giải pháp
Các yếu tố xã hội
- Địa vị xã hội
- Nhóm tham khảo
- Gia đình

Những yếu tố cá nhân
- Tuổi tác
- Tình trạng kinh tế
- Nghề nghiệp
- Phong cách sống
- Cá tính

Những yếu tố tâm lý
- Động cơ
- Nhận thức
- Sự hiểu biết
- Niềm tin và thái độ

Quyết định mua

Hành vi sau khi mua

Hình 2.2: Mô hình hành vi tiêu dùng dạng cơ bản
Nguồn: Consumer Behavior: Concepts and Applications / David L.Loudon, Albert

khách hàng đối với doanh nghiệp, sản phẩm và dịch vụ.
Sự hài lòng hay sự thỏa mãn của khách hàng được xem là nền tảng
trong khái nệm của marketing về sự thỏa mãn nhu cầu và mong ước của khách
hàng (Spreng, Mackenzie & Olshavsky, 1996). Khách hàng được thỏa mãn là
một yếu tố quan trọng để duy trì thành công lâu dài trong kinh doanh và các
chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml &
ctg, 1996).
Để đánh giá mức độ hài lòng: năm thang điểm của thang đo Likert
được sử dụng để đánh giá ý kiến của người dân về các vấn đề liên quan và ý
nghĩa của từng cấp đánh giá dao động trên mức khoảng 0,80 với 5 mức.

GVHD: PGs, Ts. Trương Đông Lộc

Trang: 12

SVTH: Bùi Hồng Ngọc


Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm mang nhãn hàng riêng Big C

2.1.2.2. Phân loại sự hài lòng
a. Hài lòng tích cực: đây là sự hài lòng mang tính tích cực và được
phản hồi thông qua các nhu cầu sử dụng ngày một tăng lên đối với nhà cung cấp
dịch vụ. Đối với những khách hàng có sự hài lòng tích cực, họ và nhà cung cấp
sẽ có mối quan hệ tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau và khi đó khách hàng sẽ cảm thấy
hài lòng khi mua hàng hóa. Hơn thế, khách hàng cũng hi vọng nơi cung cấp hàng
hóa, dịch vụ có khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của mình. Chính vì
vậy, đây là nhóm khách hàng dễ trở thành khách hà ng trung thành của nơi cung
cấp hàng hóa, dịch vụ miễn là họ nhận thấ y có nhiều cải thiện trong việc cung
cấp hàng hóa, dịch vụ cho họ. Chính những yếu cầu không ngừng tăng lên của


Khi sự thừa nhận nhu cầu xảy ra, người tiêu dùng sẽ hướng vào việc
tìm kiếm thông tin để từ đó đi đến việc lựa chọn giữa các nhãn hiệu và cuối cùng
đi đến quyết định mua. Sau đó người mua vẫn ti ếp tục đánh giá và so sánh
Nhận thức
nhu cầu

Tìm kiếm
thông tin

Đánh giá
lựa chọn

Quyết định
mua

Cân nhắc
sau khi mua

Những ảnh hưởng của các yếu tố
văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý

Hình 2.3: Mô hình quá trình ra quyết định của người mua
Nguồn: Nguyễn Quốc Nghi, Lê Quang Viết (2011), Hành vi khách hàng, Tr.11

2.1.3.2. Các giai đoạn trong quá trình ra quyết định mua hàng
Hành vi người tiêu dùng có thể được xem như quá trình quyết định
mua hàng và hành động mua hàng chỉ là một giai đoạn trong quá trình, những
giai đoạn trước và sau khi mua phải được xem xét để hiểu rõ hành vi mua hàng.
Trong mỗi giai đoạn của quá trình mua hàng, người mua phải có


Tình huống mua hàng
Hàng giá trị ít, mua định kỳ

Ít

Hàng quen thuộc, nhãn hiệu mới lạ

Trung bình

Hàng hoàn toàn mới, có giá trị cao

Nhiều

Đặc tính người mua
Cá tính thận trọng/Không thận trọng

Nhiều/ít

Cá tính thích đổi mới/Bảo thủ

Có/không

Thích nhìn ngắm, mua/Không thích

Nhiều/ít

Niềm tin, thái độ tích cực do thỏa mãn với lần mua sắm trước/
Tiêu cực


Cân nhắc
ít/nhiều

Nhiều đặc tính kỹ thuật, nhiều lợi ích

Thời gian tìm
hiểu dài
Quan trọng về phương diện xã hội

Cân nhắc nhiều

Yếu tố thời gian
Có thời gian/ Không có thời gian
Nhiều/ít
ê
Quang
Viết,
Hành
vi
khách
hàng
(2011),
Tr.20
Nguồn: Nguyễn Quốc Nghi, L

Tìm hiểu mức độ tìm kiếm thông tin của người tiêu dùng, nhà tiếp thị
có thể phân đoạn người tiêu dùng dựa vào các cấp độ tìm kiếm.
Hoặc có những chiến lược truyền thông về sản phẩm thích hợp. Chẳng
hạn đối với những người tiêu dùng luôn thích tìm kiếm thông tin bên ngoài tức l à
có cấp độ tìm kiếm thông tin cao, công ty có thể thúc đẩy các cố gắng tìm kiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status