KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BÃ MÌ Ủ CHUA BẰNG Bacillus subtilis TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG TỪ 3 ĐẾN 8 TUẦN TUỔI - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BÃ MÌ Ủ CHUA BẰNG
Bacillus subtilis TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA GÀ
LƯƠNG PHƯỢNG TỪ 3 ĐẾN 8 TUẦN TUỔI
Họ tên sinh viên: Hoàng Thị Thu
Lớp: DH08TA
Ngành: Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi
Niên Khóa: 2008 – 2012

Tháng 8/2012


KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BÃ MÌ Ủ CHUA BẰNG
Bacillus subtilis TRONG KHẨU PHẦN THỨC ĂN
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤTCỦA GÀ
LƯƠNG PHƯỢNG TỪ 3 ĐẾN 8 TUẦN TUỔI

Sinh viên thực tập
HOÀNG THỊ THU

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu được cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi
(chuyên ngành công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi)

Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN TIẾN THÀNH

kiến thức xã hội vô cùng quý báu để tôi có được một hành trang vững chắc khi bước
chân vào đời.
Thành kính gửi lời cảm ơn đến:
PGS. TS. Dương Nguyên Khang đã giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất để tôi
hoàn thành khóa luận này. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến
TS. Nguyễn Tiến Thành – người thầy hướng dẫn nhiệt tình đã theo sát và chỉ bảo tận
tình cho tôi trong suốt quãng thời gian tôi thực hiện khóa luận của mình. Bên cạnh đó,
tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ThS. Trương Phước Thiên Hoàng – bộ môn công nghệ
sinh học đã cung cấp bã mì ủ chua giúp tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn trong và ngoài lớp
DH08TA cùng toàn thể các cô chú, anh chị em trong trại bò sữa của trường đã sẻ chia,
giúp đỡ cũng như động viên tôi rất nhiều để tôi có thể hoàn thành tốt khoá luận này.
Một lần nữa tôi xin cảm ơn tất cả mọi người, chúc mọi người luôn mạnh khỏe
và hạnh phúc.
Hoàng Thị Thu

iii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Nhằm khảo sát ảnh hưởng của các tỷ lệ bổ sung 0, 5, 10 và 15 % bã mì ủ chua
vào khẩu phần thức ăn đến sức sinh trưởng và năng suất của gà Lương Phượng chúng
tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của bã mì ủ chua bằng
Bacillus subtilis trong khẩu phần thức ăn đến sinh trưởng và năng suất của gà
Lương Phượng từ 3 đến 8 tuần tuổi”. Đề tài được thực hiện từ tháng 2 năm 2012
đến tháng 4 năm 2012, tại Trại bò thuộc trung tâm Nông – Lâm – Ngư Trường Đại
Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Chúng tôi tiến hành nhập gà con lúc 1 ngày tuổi,
nuôi úm và chăm sóc thật tốt. Sau 3 tuần tuổi gà được phân vào 4 lô hoàn toàn ngẫu
nhiên, mỗi lô 30 con, đồng đều về trọng lượng, giới tính và khỏe mạnh. Từ tuần tuổi
thứ 4, bắt đầu bổ sung bã mì ủ chua vào các lô bố trí thí nghiệm. Bã mì ủ chua bằng

1.2 Mục đích và yêu cầu ..................................................................................................2
1.2.1 Mục đích .................................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu ...................................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN ...............................................................................................3
2.1 Giới thiệu sơ lược về tình hình thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam...............................3
2.2 Đôi nét về tình hình chăn nuôi gia cầm thế giới và Việt Nam ..................................4
2.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm trên thế giới ..............................................................4
2.2.2 Tình hình chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam ............................................................6
2.3 Một số đặc điểm cơ bản của ngành chăn nuôi gia cầm ............................................7
2.3.1 Tốc độ sinh sản nhanh ...........................................................................................7
2.3.2 Tốc độ sinh trưởng nhanh ......................................................................................8
2.3.3 Khả năng chuyển hóa thức ăn cao ..........................................................................8
2.3.4 Sản phẩm có giá trị cao ..........................................................................................8
2.3.5 Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa cao ..............................................................9
2.4 Sơ lược về gà Lương Phượng ....................................................................................9
2.5 Sinh lý tiêu hóa ở gia cầm .......................................................................................10
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của gà thịt .................................................11
2.6.1 Con giống .............................................................................................................11
2.6.2 Dinh dưỡng ...........................................................................................................11
2.6.3 Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ...........................................................................12
v


2.6.3.1 Sơ lược về đặc điểm sinh lý của gà con ............................................................12
2.6.3.2 Nhiệt độ .............................................................................................................13
2.6.3.3 Ẩm độ ................................................................................................................13
2.6.3.4 Ánh sáng ............................................................................................................13
2.6.3.5 Sự thông thoáng .................................................................................................13
2.6.3.6 Nước uống .........................................................................................................14
2.6.3.7 Cách chăm sóc, quản lý .....................................................................................14

3.2.3.4 Chỉ tiêu về khảo sát quầy thịt ............................................................................25
3.2.3.5 Hiệu quả kinh tế.................................................................................................25
3.2.4. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................................25
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN ..........................................................................26
4.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng ......................................................................................26
4.1.1 Trọng lượng bình quân .........................................................................................26
4.1.2 Tăng trọng ngày ....................................................................................................28
4.2 Các chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn ...............................................................................30
4.2.1 Lượng thức ăn tiêu thụ hàng tuần .........................................................................30
4.2.2 Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng ....................................................................31
4.3 Tỷ lệ nuôi sống của gà Lương Phượng....................................................................33
4.4 Giết mổ khảo sát ......................................................................................................33
4.5 Hiệu quả kinh tế .......................................................................................................35
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................36
5.1 Kết luận....................................................................................................................36
5.2 Đề nghị ....................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................37
PHỤ LỤC .....................................................................................................................39 

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
∑:

Tổng

CFU:

Colony – forming unit (Đơn vị khuẩn lạc)

NN & PTNT:Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Pn:

Trọng lượng trung bình ở tuần n

Pn – 1:

Trọng lượng trung bình ở tuần n – 1

SD:

Độ lệch tiêu chuẩn

TĂ:

Thức ăn

TB:

Trung bình

TLBQ:

Trọng lượng bình quân (g/con)

TTN:

Tăng trọng ngày (g/con/ngày)

X:


ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, khi nền kinh tế càng ngày càng phát triển thì nó cũng kéo theo sự
phát triển của các ngành nghề khác. Một đất nước phát triển thì phải có một nền công
nghiệp giàu mạnh, nhưng không thể có một nền nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu.
Chính vì vậy, vai trò của ngành nông nghiệp đối với sự phát triển của nền kinh tế nước
nhà là vô cùng quan trọng. Và điều đó sẽ còn quan trọng hơn với một đất nước có nền
nông nghiệp truyền thống như nước ta. Nhắc đến nông nghiệp thì không thể không
nhắc đến ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng – một
ngành đã, đang và sẽ đóng góp những thành quả rất lớn vào sự phát triển của một nền
nông nghiệp bền vững (Chăn nuôi đóng góp khoảng 40 % tổng GDP nông nghiệp toàn
cầu).
Trong những năm gần đây, trước nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về
các sản phẩm gia cầm có chất lượng, các nhà chăn nuôi có xu hướng thúc đẩy sản xuất
nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường nhưng lại gặp một vấn đề trở ngại là giá thức ăn
tăng cao (trong khi nó chiếm từ 60 - 75 % tổng giá thành chi phí sản xuất) mà giá sản
phẩm lại tăng không đáng kể. Điều đó dẫn đến một quy luật tất yếu rằng: khi giá thức
ăn chăn nuôi tăng đến chóng mặt như hiện nay thì hiệu quả thu được từ việc chăn nuôi
không thể nào cao được. Do đó, để đảm bảo lợi nhuận cho các nhà chăn nuôi mà vẫn
đảm bảo đáp ứng nhu cầu của thị trường là một vấn đề đang được quan tâm.
Có thể nói nguyên nhân chủ yếu khiến giá thức ăn tăng cao như vậy là do chúng
ta không chủ động được nguồn nguyên liệu sản xuất, phải phụ thuộc rất nhiều vào
nguồn nguyên liêu nhập khẩu từ nước ngoài. Chính vì vậy, biện pháp cấp bách nhất
hiện nay là phải tìm ra được những nguồn nguyên liệu đủ để cung cấp cho ngành sản
xuất thức ăn chăn nuôi. Và có lẽ một trong những biện pháp đơn giản và thiết thực

B. subtilis trong thức ăn đến sinh trưởng và năng suất của gà Lương Phượng từ 3 đến 8
tuần tuổi thông qua các chỉ tiêu như: khả năng tăng trọng , tiêu tốn thức ăn cho 1 kg
tăng trọng (FCR), tỷ lệ nuôi sống, chất lượng quầy thịt và hiệu quả kinh tế.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về tình hình thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam
Có thể nói chăn nuôi là một lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất của ngành nông
nghiệp. Không chỉ hứng chịu tác hại của dịch bệnh, nông dân còn phải đương đầu với
tốc độ phi mã của giá thức ăn chăn nuôi. Chính vì vậy, thức ăn chăn nuôi luôn luôn là
một vấn đề nóng bỏng và khá là “nhức nhối” đối với người dân chăn nuôi. Là một đất
nước có ngành chăn nuôi truyền thống, nhưng xung quanh vấn đề thức ăn chăn nuôi
của Việt Nam lại luôn tồn tại đầy nghịch lý. Mặc dù là một quốc gia có nhiều tiềm
năng và thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, nhưng lại không cung cấp đủ nguyên liệu
cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi, khiến cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi
trong nước lâm vào tình trạng thiếu nguyên liệu, thường xuyên phải nhập khẩu với số
lượng lớn. Theo thống kê của Cục Chăn Nuôi (Bộ NN & PTNT), hiện nước ta có
khoảng trên 240 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi. Tuy nhiên, trên 50 % số lượng
nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phải nhập từ nước ngoài như Mỹ, Ấn Độ, Argentina,
Ukraina… Theo số liệu của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, ước tính năm 2010
nước ta phải nhập khoảng 1,6 triệu tấn bắp, tăng 350.000 tấn so với năm 2009. Các
loại nguyên liệu giàu đạm như đậu nành và khô dầu đậu nành phải nhập khẩu 90 - 95
%. Các loại premix khoáng, vitamin, các chất tạo màu, tạo mùi phải nhập khẩu 95 - 98
%, thậm chí là 100 % từ nước ngoài. Tính đến 9 tháng đầu năm 2010, ngành chế biến
thức ăn chăn nuôi đã phải nhập khẩu gần 1,6 tỉ USD nguyên liệu. Và hiện Việt Nam là
một trong 5 nước phải nhập khẩu một số loại nông sản lớn nhất khu vực châu Á. Như
vậy, nguyên liệu đã trở thành “nỗi khổ” của thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi đã

ăn hàng ngày. Trong vài ba chục năm trở lại đây, chăn nuôi gia cầm đã có bước phát
triển nhảy vọt, chuyển từ phương thức chăn nuôi nông nghiệp sang phương thức chăn
nuôi công nghiệp. Các tiến bộ khoa học kỹ thuật đã được nghiên cứu, ứng dụng nhanh
chóng trong chăn nuôi gia cầm. Nhờ việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về di
truyền, giống, dinh dưỡng... mà chăn nuôi gia cầm thế giới đã phát triển nhanh cả về
số lượng đầu con lẫn sản lượng trứng, thịt.
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới năm 2009, số lượng
đầu gia cầm chính của thế giới như sau: gà 14.191,1 triệu con và tổng đàn vịt là
1.008,3 triệu con... Tốc độ tăng về số lượng gia cầm hàng năm của thế giới trong thời
4


gian vừa qua thường chỉ đạt trên dưới 1 % năm. Về chăn nuôi gà, đứng ở vị trí thứ
nhất là Trung Quốc với 4.702,2 triệu con, thứ nhì là Indonesia 1.341,7 triệu con, thứ ba
là Brazil 1.205,0 triệu con, thứ tư là Ấn Độ 613 triệu con và thứ năm là Iran 513 triệu
con. Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con đứng thứ 13 thế giới (Đỗ Kim Tuyên,
Cục Chăn Nuôi, 2010). Danh sách các nước có số lượng gia cầm lớn nhất thế giới năm
2009 được trình bày ở Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Các nước có số lượng gia cầm lớn nhất thế giới năm 2009
STT
Tên nước
1
China
2
Indonesia
3
Brazil
4
India
5

bình quân đầu người năm là 9,98 kg trứng. Mười cường quốc sản xuất trứng trên thế
giới: thứ nhất là Trung Quốc 25,6 triệu tấn/năm (chiếm trên 40 % tổng sản lượng trứng
của toàn cầu), thứ nhì là Hoa Kỳ 5,3 triệu tấn/năm, thứ ba là Ấn Độ 2,67 triệu tấn/năm,
thứ tư là Nhật Bản 2,5 triệu tấn/năm, thứ năm là Mexico 2,29 triệu tấn/năm, thứ sáu là
Liên Bang Nga 2,1 triệu tấn/năm, thứ bảy là Brazil 1,85 triệu tấn/năm, thứ tám là
Indonesia 1,38 triệu tấn/năm, thứ chín là Pháp 878 tấn/năm và thứ mười là Thổ Nhĩ Kỳ
795 tấn/năm (Đỗ Kim Tuyên, Cục Chăn Nuôi, 2010).

5


 Phương thức chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới vẫn có ba hình thức
cơ bản đó là: Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao, chăn nuôi
trang trại bán thâm canh và chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh.
Phương thức chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn thâm canh sản xuất hàng
hóa chất lượng cao chủ yếu ở các nước phát triển. Chăn nuôi công nghiệp thâm canh
các công nghệ cao về cơ giới và tin học được áp dụng trong chuồng trại, cho ăn, vệ
sinh, thu hoạch sản phẩm, xử lý môi trường và quản lý đàn. Các công nghệ sinh học và
công nghệ sinh sản được áp dụng trong chăn nuôi như nhân giống, lai tạo nâng cao khả
năng sinh sản và điều khiển giới tính.
Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh gia súc gia cầm tại phần lớn các nước
đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mĩ La Tinh và các nước Trung Đông. Trong chăn
nuôi quảng canh, sản phẩm chăn nuôi đạt năng suất thấp nhưng được thị trường xem
như là một phần của chăn nuôi hữu cơ.
Chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sạch đang được thực hiện ở một số nước phát
triển, sản phẩm chăn nuôi được người tiêu dùng ưa chuộng. Xu hướng chăn nuôi gắn
liền với tự nhiên đang được đặt ra cho thế kỷ 21: không chăn nuôi gà công nghiệp trên
lồng tầng. Tuy nhiên chăn nuôi hữu cơ năng suất thấp, giá thành sản phẩm chăn nuôi
cao thường là mâu thuẫn với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn do đó đang là thách

Đàn gia cầm
(1000 con)
196.100
218.100
233.000
254.610
218.152
219.910
214.600
226.000
248.300
272.566
286.834

Đàn gà
(1000 con)
137.300
152.670
163.100
178.227
152.706
153.937
150.220
158.200
173.110
200.000
218.201

Thịt gia cầm
(tấn)

4.530.080
4.852.300
3.939.000
3.948.500
3.969.500
4.465.800
4.937.600
6.173.000
6.173.000

(Theo FAO, 2010)

Cơ cấu giống gia cầm có 80 % là các giống địa phương, chỉ có 20 % là các
giống cao sản nhập nội, và những giống gia cầm cao sản này được nuôi chủ yếu theo
phương thức chăn nuôi công nghiệp. Phân bố đàn gia cầm: đàn gà chủ yếu tập trung
tại các tỉnh phía Bắc chiếm 75 %, còn 25 % tập trung ở phía Nam, đàn vịt chủ yếu tập
trung ở đồng bằng sông Cửu Long (55 %), còn lại phân bố ở các tỉnh phía Bắc và
miền Trung. Phương thức chăn nuôi gia cầm chủ yếu là chăn nuôi nhỏ ở nông hộ,
nuôi thả rông chiếm khoảng 70 % ở gà và 92 - 93 % ở vịt (Nguyễn Đức Hưng, 2006).
2.3 Một số đặc điểm cơ bản của ngành chăn nuôi gia cầm
2.3.1 Tốc độ sinh sản nhanh
Sức đẻ trứng của một gà mái thật đáng kinh ngạc vì một gà mái nặng 1,8 kg
trong một năm có thể đẻ 290 đến 310 quả trứng, khối lượng trứng đó gấp 10 lần trọng
lượng cơ thể của gà mái. Với tốc độ sinh sản cao như vậy, một gà mái hướng chuyên
trứng có thể cho ra đời 90 đến 100 gà mái con trong một năm (gà trống con bị loại bỏ).
Còn một gà mái hướng chuyên thịt có thể sản xuất ra 150 đến 170 gà con trong một
năm để nuôi thịt. Tốc độ sinh sản cao cho khả năng tăng đàn nhanh (Lâm Minh Thuận,
2004).
7


điện. Phân gia cầm còn được sử dụng làm phân bón và là môi trường tốt để nuôi cấy vi
sinh vật. Ngày nay, nhờ những tiến bộ của kỹ thuật, công nghệ đã giúp con người có
8


thể tận dụng tối đa lông và phân gia cầm, từ đó tạo ra những sản phẩm có giá trị ngày
càng cao (Lâm Minh Thuận, 2004).
2.3.5 Khả năng cơ giới hóa và tự động hoá cao
Trong chăn nuôi gà công nghiệp, 95 % thao tác trong chăn nuôi đã được cơ giới
hóa và tự động hóa như cho ăn, cho uống, thu lượm trứng và dọn phân. Khả năng cơ
giới hóa đã nâng cao năng suất lao động, giảm cường độ lao động của con người, từ đó
làm giảm giá thành sản phẩm (Lâm Minh Thuận, 2004).
2.4 Sơ lược về gà Lương Phượng
Gà Lương Phượng có nguồn gốc từ vùng ven sông Lương Phượng thuộc tỉnh
Quảng Tây – Trung Quốc. Đây là giống gà thịt lông màu do thành phố Nam Ninh
(Quảng Tây – Trung Quốc) lai tạo thành công sau hơn 10 năm nghiên cứu sử dụng
dòng trống địa phương và dòng mái nhập của nước ngoài. Gà Lương Phượng là giống
gà kiêm dụng, được du nhập vào nước ta năm 1997 và hiện nay đang rất được ưa
chuộng.
Gà Lương Phượng có màu lông đa dạng: Gà con có màu lông nâu đen hoặc tro
có đốm, nâu, nâu nhạt. Con trống lúc trưởng thành có màu lông nâu đỏ, điểm mút của
lông cánh, lông đuôi và lông cổ có màu đen, ngực nở, chân màu vàng hoặc xám nhạt.
Con mái có lông màu nâu với đốm đen, nâu nhạt, vàng đen, điểm mút lông đuôi có
màu đen, vàng đốm hoa hoặc đen đốm hoa, mỏ và chân có màu vàng nâu hay xám. Gà
Lương Phượng có phẩm chất thịt thơm dai, vị đậm và tỷ lệ phần thịt có giá trị cao, phù
hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
Về năng suất: ở 3 tháng tuổi trọng lượng gà mái đạt 1,7 - 1,9 kg, gà trống đạt
1,9 - 2,2 kg. Nếu nuôi theo hình thức công nghiệp hoàn toàn thì trọng lượng gà trống
lúc 10 tuần tuổi trung bình đạt 2,2 kg, gà mái trung bình đạt 1,7 - 1,8 kg. Trọng lượng
trung bình của gà trống lúc 12 tuần tuổi đạt đến 2,5 kg, gà mái đạt 1,9 kg. Tiêu tốn

acid amine, triglyceride, đường đơn… các chất dinh dưỡng nhanh chóng được hấp thu
vào tĩnh mạch ở ruột non (Lâm Minh Thuận, 2004).
Ruột già của gia cầm gồm manh tràng, trực tràng và lỗ huyệt. Manh tràng có
chứa hệ vi sinh vật như Streptococcus, Lactobacillus, trực khuẩn đường ruột… tiêu
hóa một phần protein, lipid, glucid và tiêu hóa một lượng nhỏ chất xơ. Lỗ huyệt là nơi
tập trung chất không tiêu hóa ở ruột và nước tiểu, hấp thu nước, ion và thải phân ra
ngoài. Phân gia cầm thường chứa tinh thể màu trắng là acid uric được vận chuyển đến
lỗ huyệt bằng đường tiểu. Thành lỗ huyệt chứa túi fabricius là cơ quan bạch huyết
quan trọng ở gia cầm (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2007).
10


Thời gian vận chuyển thức ăn: Tốc độ vận chuyển thức ăn tùy thuộc vào độ ướt
của nó, thức ăn nhão di chuyển nhanh, cứng sẽ di chuyển lâu; lượng thức ăn nhiều thì
thức ăn vận chuyển nhanh hơn. Dùng chất cản quang để xác định tốc độ vận chuyển
của thức ăn thì thấy khoảng 2,5 giờ sau khi ăn đã thấy thức ăn trong phân (Trần Thị
Dân và Dương Nguyên Khang, 2007).
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của gà thịt
2.6.1 Con giống
Con giống là yếu tố quan trọng quyết định năng suất vật nuôi. Gà hướng thịt
phải có những đặc tính tốt như: Trọng lượng cơ thể lớn, tốc độ sinh trưởng cao, hệ số
chuyển hóa thức ăn thấp, khả năng kháng bệnh cao, chất lượng thịt tốt…
Sự tăng trưởng nhanh trong những tuần đầu là một ưu thế của sức sản xuất thịt,
hơn nữa có sự tương quan nghịch rất lớn giữa thể trọng và năng suất trứng. Người ta
thường sử dụng dòng trống nặng cân với những tính trạng tốt về sinh trưởng (tốc độ
tăng trọng nhanh, tỷ lệ quầy thịt cao, khả năng chuyển hóa thức ăn cao, phẩm chất thịt
tốt…) và dòng mái có thể trọng trung bình với những đặc tính tốt về sức sản xuất trứng
lai tạo với nhau để tạo ra con lai thương phẩm đạt được những phẩm chất mong muốn
(Lâm Minh Thuận, 2004). Chọn con giống là những con khoẻ mạnh, lanh lẹ, lông
mượt khô và bóng, không bị khuyết tật như hở rốn, bụng xanh đen, bụng mềm căng


0 - 7 tuần

Gà tăng trọng chậm. Bổ sung kháng sinh

7 - 1 tuần
18 - 78 tuần

Nhu cầu Ca, P dự trữ cho giai đoạn sau
Đạm 18 – 19 %, Ca rất cao (3,5 %), sắc tố
Đạm, năng lượng cao (22 %, 3100 Kcal
ME/kg TĂ)
Giảm đạm (20 %, 3100 - 3200 Kcal ME/kg
TĂ)

Gà con (hướng thịt)

0 - 28 ngày

29 ngày xuất
(Dương Thanh Liêm và ctv, 2002)
Gà thịt

Thức ăn cho gà nên chọn những thực liệu ổn định về chất lượng thì gà sẽ có tốc
độ tăng trưởng nhanh hơn, đặc biệt lưu ý đến hàm lượng độc tố trong thức ăn hạt như
bắp, bánh dầu đậu phộng và các chất kháng dinh dưỡng (anti – trypsin) có trong đậu
nành. Khi sử dụng dầu hay mỡ phải bổ sung chất chống oxy hóa. Thức ăn cân đối các
acid amine giới hạn như lysine và methionine, cân bằng năng lượng và protein sẽ đem
lại hiệu quả sử dụng thức ăn và chất lượng sản phẩm (Lâm Minh Thuận, 2004).
Hiện nay ngành chăn nuôi gà theo hướng hướng an toàn sinh học (gà sạch) còn

mà đó lại là cách thải nhiệt chủ yếu của gia cầm. Khi nhiệt độ cao kết hợp với ẩm độ
cao sẽ gây tác hại nghiêm trọng hơn. Ẩm độ cao vi sinh vật sẽ phát triển, tăng cường
sinh các khí độc hại như amoniac, sulfur gây tình trạng kém vệ sinh trong chuồng
nuôi, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, làm giảm sức sống và chất lượng quầy thịt (Lâm
Minh Thuận, 2004). Ẩm độ không khí tốt nhất trong chuồng nuôi từ 50 - 70 %.
2.6.3.4 Ánh sáng
Ánh sáng với cường độ vừa phải có tác dụng tăng quá trình trao đổi chất, tăng
chuyển hóa Ca và P làm tăng sự sinh trưởng xương ở gà con. Thời gian chiếu sáng cho
gà thay đổi theo tuần tuổi. Gà con cần chiếu sáng 23 - 24 giờ/ngày trong khoảng 3 tuần
đầu. Từ tuần 4 - 6 giảm xuống còn 16 giờ/ngày, từ tuần 7 - 18 còn khoảng 8 giờ/ngày
(Viện Chăn Nuôi, 2002, trích dẫn bởi Nguyễn Dương Trọng, 2006).
2.6.3.5 Sự thông thoáng
Trong quá trình nuôi, lượng khí O2 giảm đi, CO2 và các chất khí có hại được
sinh ra. Trong các khí độc trong chuồng thì khí amoniac đáng lưu ý nhất, vì nồng độ
khí này tăng cao khi điều kiện vệ sinh chuồng nuôi kém, thông thoáng kém, chất độn
13


chuồng ẩm ướt và gây tác động xấu đến gia cầm, vì vậy việc thông thoáng trao đổi
không khí trong chuồng nuôi là rất quan trọng (Lâm Minh Thuận, 2004).
2.6.3.6 Nước uống
Nước là yếu tố cần thiết cho quá trình trao đổi chất. Đối với gia cầm, nước
chiếm khoảng 55 - 75 % trọng lượng. Thiếu nước có thể gây stress dẫn đến giảm ăn,
giảm tăng trọng và giảm năng suất. Lượng nước tiêu thụ tùy thuộc vào tính chất thức
ăn, nhiệt độ, lứa tuổi, giai đoạn sản xuất. Vì vậy cần cung cấp đầy đủ nước sạch, tránh
để gà bị thiếu nước. Lượng nước tiêu thụ của gà được trình bày qua Bảng 2.4.
Bảng 2.4 Lượng nước tiêu thụ của gà ở nhiệt độ từ 18 - 210C
Mức tiêu thụ nước
Mức tiêu thụ nước
Tuần tuổi

uống; thực hiện quy trình phòng bệnh nghiêm ngặt, hạn chế tham quan, thực hiện
nguyên tắc “cùng vào cùng ra”… có tác dụng giảm thiểu tối đa khả năng mắc bệnh
nên gà sẽ đạt được trọng lượng xuất chuồng trong thời gian ngắn nhất.
2.7 Sơ lược về khoai mì và bã mì
2.7.1 Sơ lược về khoai mì
Cây khoai mì có tên khoa học là Malihot esculenta, có nguồn gốc ở vùng châu
Mỹ nhiệt đới và đã được trồng cách đây trên 4000 năm. Theo Jalaludin (1997), thì
trung tâm phát sinh khoai mì chủ yếu từ các vùng Guatemala, Mexico, đông bắc Brazil
(Trích dẫn bởi Đoàn Vĩnh, 2007). Năm 2008, toàn thế giới có 105 nước trồng khoai mì
với tổng diện tích 18,69 triệu ha, năng suất 12,46 tấn/ha, sản lượng 232,95 triệu tấn (
FAO, 2009). Khoai mì được trồng nhiều nhất tại châu Phi với 11,98 triệu ha (chiếm 64
14


% diện tích khoai mì toàn cầu), kế đến là châu Á 3,96 triệu ha (21 %) và châu Mĩ La
Tinh 2,72 triệu ha (17 %). Nước có sản lượng khoai mì nhiều nhất thế giới là Nigeria
(44,58 triệu tấn), kế đến là Thái Lan (27,56 triệu tấn) và Indonesia (21,59 triệu tấn).
Việt Nam là điển hình của châu Á và thế giới về tốc độ phát triển khoai mì, so với năm
2000 năng suất là 8,36 tấn/ha và sản lượng 1,99 triệu tấn thì năm 2008 năng suất đã
tăng gấp đôi và sản lượng đã tăng 4,72 lần. Nước có năng suất cao nhất là Ấn Độ
(31,43 tấn/ha), thứ hai là Thái Lan (21,09 tấn/ha), so với năng suất bình quân của thế
giới là 12,16 tấn/ha (FAO, 2008). Việt Nam đứng thứ 7 trên thế giới về sản lượng
khoai mì (9,39 triệu tấn) với diện tích thu hoạch năm 2008 là 555,70 nghìn ha, năng
suất bình quân 16,90 tấn/ha (FAO, 2009). Đến năm 2010, sản lượng khoai mì của
nước ta khoảng 8,52 triệu tấn (FAO, 2010).
Cây khoai mì được du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ 18. Đặc điểm
của cây khoai mì: cao 2 - 3 m, lá khía thành nhiều thùy, rễ ngang phát triển thành củ và
tích lũy tinh bột, thời gian sinh trưởng 6 đến 12 tháng, có nơi tới 18 tháng tùy vào
giống, vụ trồng, địa bàn trồng và mục đích sử dụng. Là loại cây dễ trồng trên đất xấu,
bạc màu, thích hợp trên đất pha cát, do đó khoai mì rất được người nông dân ưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status