Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng đấu thầu trong xây lắp ở Sở Giao thông công chính Hà Nội - Pdf 48

Mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài :
Hiện nay ở nớc ta đang diễn ra quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý.
Các hoạt động kinh tế nói chung, của ngành xây dựng nói riêng đang chuyển
sang hoạt động theo cơ chế thị trờng. Chính vì vậy cạnh tranh xuất hiện là
một tất yếu khách quan- trong bối cảnh đó, đấu thầu xuất hiện và phát triển
không ngừng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Đấu thầu là một phơng thức cạnh tranh lành mạnh, nó đảm bảo cho
việc đầu t xây dựng cơ bản đạt đợc hiệu quả cao và do đó nó đang trở thành
một phơng thức chủ yếu của quá trình giao nhận thầu hiện nay,
Tuy nhiên, đây là một hoạt động còn mới mẻ ở Việt Nam, nên những hiểu
biết và việc áp dụng chế độ đấu thâù trong thực tế hiện nay đang đặt ra nhiều vấn
đề cần phải giải quyết về cả phơng diện lý luận và chỉ đạo thực tiễn.
Từ cách đặt vấn đề đó, với t cách là ngời làm việc lâu năm trong ngành
xây dựng, gắn bó với những hoạt động đấu thầu các công trình do Sở Giao
thông công chính ( Sở GTCC) Hà Nội làm chủ dự án, tôi đã chọn đề tài Một
số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng đấu thầu trong xây lắp ở Sở
Giao thông công chính Hà Nội làm luận án thạc sỹ khoa học kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án:
Luận án nhằm vào mục tiêu chủ yếu sau đây:
Một là : Qua nghiên cứu luận án góp phần hoàn thiện chế độ đấu thầu
các công trình xây lắp trên các khía cạnh nh :
- Hoàn thiện qui chế và các điều kiện đấu thầu
- Tổ chức hoạt động đấu thầu trong xây lắp.
Hai là: Đánh giá đúng thực trạng hoạt động đấu thầu hiện nay ở Sở
GTCC Hà Nội
Ba là : Đa ra một số biện pháp góp phần nâng cao chất lợng đấu
thầu nhằm quản lý tốt vốn đầu t xây dựng cơ bản ở Sở GTCC Hà Nội
trong thời gian tới
1
3. Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu :

1.1.1. Thực chất của đấu thầu xây lắp:
Để triển khai một dự án đầu t đã đợc phê duyệt, thẩm định ngời ta có
thể áp dụng một trong ba phơng thức: tự làm, chỉ định thầu hoặc đấu thầu.
Trong phơng thức tự làm, chủ đầu t sẽ tự mình làm tất cả các công đoạn từ
khảo sát thiết kế đến xâp lắp. Với phơng thức chỉ định thầu, chủ đầu t giao
việc thực hiện công trình hay hạng mục công trình cho một tổ chức xây dựng
riêng biệt. Trờng hợp này, công cụ ràng buộc giữa hai bên, chủ đầu t và tổ
chức xây dựng, chính là hợp đồng xây dựng.
Đấu thầu trong xây lắp là phơng thức mà chủ đầu t sử dụng để tổ chức
sự cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng nhằm lựa chọn một đơn vị có khả
năng thực hiện tốt nhất các yêu cầu của dự án đầu t. Các yêu cầu đó thờng là
yêu cầu về mặt kinh tế - tài chính, yêu cầu về mặt kỹ thuật, yêu cầu về mặt
tiến độ thi công ..
Thực chất của đấu thầu trong xây lắp là việc ứng dụng phơng pháp xét
hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn tổ chức thi công xây dựng. Phơng pháp
này đòi hỏi sự so sánh giữa các tổ chức xây dựng trên cùng một phơng diện
(nh kỹ thuật hay tài chính) để chọn lấy một nhà thầu đủ khả năng, sau đó lại
so sánh tiếp. Kết quả cuối cùng sẽ tìm ra đợc một tổ chức xây dựng đáp ứng
tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu t.
Đấu thầu xây lắp cũng là một hoạt động mua bán, nhng nó khác
những vụ mua bán thông thờng ở chỗ nó mua bán công việc, ở đây ngời mua
là chủ đầu t và ngời bán là các nhà thầu. Chủ đầu t sẽ chọn ngời bán nào có
giá bán thấp nhất với chất lợng công việc nh nhau. Thực chất của đấu thầu
xây lắp cũng còn là việc tổ chức cạnh tranh trên hai phơng diện: cạnh tranh
giữa chủ đầu t (bên A) và nhà thầu (bên B), và cạnh tranh giữa các nhà thầu
với nhau. Theo lý thuyết về hành vi của ngời tiêu dùng thì trong một vụ mua
3
bán, bao giờ ngời mua cũng cố gắng để mua đợc hàng với giá thấp nhất mà
chất lợng vẫn đảm bảo; trong khi đó ngời bán lại cố gắng để bán đợc cùng
mặt hàng đó với giá cao nhất, do đó nẩy sinh sự cạnh tranh giữa ngời mua và

4
trong một tổng thể phát triển của nền kinh tế xã hội và đây cũng là điểm khác
biệt lớn nhất giữa đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản so với các lĩnh vực
khác.
1.1.3. Vai trò của đấu thầu trong xây lắp:
Đấu thầu là một phơng thức kinh doanh có hiệu quả rất cao. Trong nền
kinh tế thị trờng nó càng tỏ rõ u thế của mình. Vai trò của nó thể hiện bằng
những lợi ích không chỉ với chủ đầu t mà cả các bên dự thầu và Nhà nớc.
- Với chủ đầu t, đấu thầu giúp cho họ tiết kiệm đợc vốn đầu t, đảm bảo
đợc đúng tiến độ và chất lợng công trình. Vì trong đấu thầu diễn ra sự cạnh
tranh gay gắt giữa các nhà thầu nên chủ đầu t sẽ chọn đợc nhà thầu nào có giá
thấp nhất, do đó đấu thầu đã giúp chủ đầu t tiết kiệm tối đa vốn bỏ ra mà vẫn
đảm bảo đợc chất lợng công trình cũng nh tiến độ thi công.
Phơng thức này giúp chủ đầu t nắm đợc quyền chủ động hoàn toàn.
Chỉ khi đã có sự chuẩn bị đầy đủ, kỹ lỡng về tất cả mọi mặt trớc khi đầu t, chủ
đầu t mới mời thầu và tiến hành đấu thầu thi công công trình.
Để đánh giá đợc đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi các cán bộ của chủ
đầu t phải có trình độ nhất định. Việc quản lý một dự án đầu t với bên B là
một nhà thầu cũng đòi hỏi các cán bộ đó phải tự nâng cao trình độ của mình
về các mặt để đáp ứng yêu cầu của thực tế. Kết quả là thúc đẩy việc nâng cao
trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế, kỹ thuật của chủ đầu t.
- Với các nhà thầu, trớc hết cơ chế đấu thầu sẽ phát huy đợc tính chủ
động trong việc tìm kiếm các cơ hội tham gia dự thầu. Họ sẽ phải tích cực tìm
kiếm các thông tin về các công trình đang mời thầu trên các phơng tiện thông
tin đại chúng, gây dựng các mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nớc,
tự tìm cách tăng cờng uy tín của mình để có thể biết đợc các cơ hội dự thầu và
ngoài ra còn có khả năng đợc chỉ định thầu.
Việc tham dự đấu thầu, trúng thầu và thực hiện dự án đầu t theo hợp
đồng làm cho nhà thầu phải tập trung đồng vốn của mình vào một trọng điểm
đầu t. Việc tập trung vào dự án đầu t cũng sẽ giúp cho nhà thầu nâng cao đợc

nào, thời gian bao lâu, ai thi công, vật t thiết bị lấy ở đâu ... Bây giờ, với cơ
chế đấu thầu Nhà nớc chỉ còn quản lý sản phẩm cuối cùng, tức là công
trình hoàn chỉnh với chất lợng đảm bảo. Việc thi công nh thế nào, vật t
mua ở đâu, thời gian thi công từng hạng mục và đặc biệt là tổng số vốn đầu
t hay giá của công trình là tùy thuộc vào từng nhà thầu khác nhau. Trách
nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nớc về xây dựng giờ đây chủ yếu
chuyển sang việc nghiên cứu ban hành các chính sách qui chuẩn về xây
dựng để điều tiết lĩnh vực này.
6
1.1.4. Một số thuật ngữ dùng trong đấu thầu:
Trớc khi tìm hiểu các phần tiếp theo của đấu thầu xây lắp, ta cần thống
nhất cách hiểu một số thuật ngữ thờng dùng. Những thuật ngữ này đợc giải
thích theo Qui chế đấu thầu (ban hành kèm theo Nghị định số 43/CP ngày
16/7/1996 của Chính phủ) và Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng (ban hành kèm
theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ) theo đó thì:
- "Đấu thầu" là quá trình lựa chọn mà nhà thầu đáp ứng đợc các yêu
cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
- "Xét thầu" là quá trình phân tích, đánh giá các hồ sơ dự thầu để xét
chọn bên trúng thầu.
- "Bên mời thầu" là chủ đầu t hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu t có
dự án cần đấu thầu.
- "Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t" là:
+ Hội đồng quản trị hoặc Ban quản trị nếu vốn đầu t thuộc sở hữu của
công ty hoặc hợp tác xã.
+ Một số tổ chức hoặc một cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền hoặc đợc
uỷ quyền theo Luật định, nếu vốn đầu t là vốn Nhà nớc.
- "Nhà thầu" là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và có t cách pháp nhân
để tham gia đấu thầu, nhà thầu có thể là cá nhân trong trờng hợp đấu thầu
tuyển chọn t vấn.
- "Gói thầu" là một phần công việc của dự án đầu t đợc phân chia theo

trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu t theo qui định của Pháp luật.
+ Đối với các dự án đầu t sử dụng vốn Nhà nớc hoặc dự án có cổ phần
chi phối hay cổ phần đặc biệt của Nhà nớc thì chủ đầu t là doanh nghiệp Nhà n-
ớc (tổng công ty, công ty), cơ quan Nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội hoặc tổ chức quản lý dự án đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t giao
trách nhiệm trực tiếp quản lý sử dụng vốn đâu t.
+ Đối với các dự án đầu t của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần hoặc hợp tác xã, chủ đầu t là công ty hoặc hợp tác xã.
+ Đối với các dự án đầu t của t nhân, chủ đầu t là ngời sở hữu vốn.
+ Đối với các dự án đầu t trực tiếp của nớc ngoài, chủ đầu t là các bên
hợp doanh (đối với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh); là Hội đồng
quản trị (đối với xí nghiệp liên doanh); là tổ chức cá nhân ngời nớc ngoài bỏ
toàn bộ vốn đầu t (đối với xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài và dự án BOT).
8
- "Tổng mức đầu t" là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu t xây
dựng công trình thuộc dự án đợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
Tổng dự toán công trình bao gồm những khoản chi phí có liên quan đến khảo
sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí sử dụng đất đai, đền bù và giải
phóng mặt bằng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
- "Vốn đầu t đợc quyết toán" là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện
trong quá trình đầu t dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí
theo đúng hợp đồng đã ký kết bảo đảm đúng chế độ kế toán của Nhà nớc và đợc
kiểm toán khi có yêu cầu của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t.
Trong cuốn "Điều kiện hợp đồng đối với công trình xây dựng" do
Hiệp hội Quốc tế các kỹ s t vấn (FIDIC) soạn thảo còn giải thích thêm một số
thuật ngữ khác nh:
- "Nhà thầu phụ" là ngời đợc gọi trong hợp đồng là ngời thầu phụ cho
một bộ phận công trình hoặc ngời mà một bộ phận công trình đợc giao cho
thầu phụ với sự đồng ý của kỹ s và những ngời thừa kế hợp pháp của ngời đó
chứ không phải ngời đợc uỷ quyền của ngời đó.

kiệm thời gian và chi phí, bên mời thầu sẽ xem xét và lọc ra một số nhà thầu
có khả năng để mời thầu.
- Chỉ định thầu: đây là hình thức đặc biệt, đợc áp dụng theo qui định
của Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng đối với các gói thầu sử dụng vốn Nhà
nớc đợc phép chỉ định thầu. Bên mời thầu chỉ thơng thảo hợp đồng với một
nhà thầu do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ định, nếu không đạt đợc
yêu cầu mới thơng thảo với nhà thầu khác.
Về phơng thức áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu ta có các ph-
ơng thức sau đây (theo qui chế đầu t).
- Đấu thầu một túi hồ sơ (một phong bì): khi dự thầu theo phơng thức
này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ thuật, tài chính, giá bỏ thầu và
những điều kiện khác trong một túi hồ sơ chung.
- Đấu thầu hai túi hồ sơ (hai phong bì): khi dự thầu theo phơng thức
này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính trong
từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ
đợc xem xét trớc để đánh giá xếp hạng. Nhà thầu đợc xếp hạng thứ nhất về kỹ
thuật sẽ đợc xem xét tiếp túi hồ sơ về tài chính. Trờng hợp nhà thầu không
đáp ứng đợc các yêu cầu về tài chính và các điều kiện của hợp đồng, bên mời
thầu phải xin ý kiến của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t, nếu đợc chấp
thuận mới đợc mời nhà thầu tiếp theo để xem xét.
10
- Đấu thầu hai giai đoạn: phơng thức này áp dụng cho những dự án
lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc dự án thuộc dạng chìa khóa trao
tay. Trong quá trình xem xét, chủ đầu t có điều kiện hoàn thiện yêu cầu về
mặt công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện tài chính của hồ sơ mời thầu.
+ Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và phơng
án tài chính sơ bộ (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể
với từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà
thầu chính thức chuẩn bị và nộp đề xuất kỹ thuật của mình.
+ Giai đoạn thứ hai: bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong

công bằng với mọi nhà thầu. Các nhà thầu phải đợc bình đẳng về các thông
tin cung cấp từ phía chủ đầu t, đợc trình bày một cách khách quan các ý kiến
của mình trong quá trình chuẩn bị hồ sơ cũng nh trong buổi mời thầu.
- Nguyên tắc bí mật: Nguyên tắc này đòi hỏi chủ đầu t phải giữ bí mật
mức giá dự kiến của mình cho công trình đấu thầu, cũng nh giữ bí mật các ý
kiến trao đổi của các nhà thầu với chủ đầu t trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự
thầu. Mục đích của nguyên tắc này nhằm tránh những thiệt hại cho chủ đầu t
trong trờng hợp giá dự thầu thấp hơn giá dự kiến hay gây ra sự thiệt hại cho
một bên dự thầu nào đó do bị lộ thông tin cho một bên khác.
- Nguyên tắc công khai: nguyên tắc này yêu cầu trừ những công trình
đặc biệt thuộc bí mật quốc gia, những công trình còn lại đều phải đảm bảo
công khai các thông tin cần thiết trong khi gọi thầu và trong giai đoạn mở
thầu. Mục đích của nó cũng là nhằm thực hiện nguyên tắc công bằng và thu
hút đợc nhiều hơn các nhà thầu tham gia đấu thầu, nâng cao chất lợng của
cuộc đấu thầu.
- Nguyên tắc có năng lực: nó đòi hỏi chủ đầu t cũng nh các bên dự thầu
phải có năng lực thực tế về kinh tế, kỹ thuật để thực hiện những điều đã cam kết
khi đấu thầu. Nguyên tắc này đợc đặt ra để tránh tình trạng thiệt hại do việc chủ
đầu t hay bên nhà thầu không đủ nguồn lực để thực hiện các cam kết của mình,
làm vỡ tính hiệu quả của cơ chế đấu thầu, gây tốn kém cho Nhà nớc.
- Nguyên tắc bảo đảm cơ sở pháp lý: các bên tham gia đấu thầu phải
tuân thủ nghiêm chỉnh các qui định của Nhà nớc về nội dung và trình tự đấu
thầu. Nếu không đảm bảo yêu cầu này, cơ quan đầu t và cơ quan quản lý đầu
t sẽ có quyền kiến nghị huỷ bỏ dự thầu.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến đấu thầu xây lắp.
1.3.1. Cơ chế quản lý kinh tế:
Chúng ta đều biết đấu thầu là một hình thức cạnh tranh công khai trên
thị trờng xây dựng, nếu không có cơ chế thị trờng thì chắc hẳn ngành xây
12
dựng cũng không cần hình thức đấu thầu. Hơn nữa trong quá trình đổi mới thì

đó đòi hỏi phải thúc đẩy việc thực hiện chế độ đấu thầu có hiệu quả và
khẳng định đợc đấu thầu là công cụ, phơng tiện để hoàn thiện cơ chế quản
lý của ngành.
13
1.3.2. Thị trờng và cạnh tranh trên thị trờng:
Xây lắp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt của xã hội, chiếm vị trí
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Thực chất của hoạt động xây lắp đó là
quá trình đầu t, quá trình sử dụng vốn và lao động để tạo ra sản phẩm là
những công trình cho thị trờng với lợi nhuận tối u trong khuôn khổ luật pháp
cho phép. Hoạt động xây lắp đợc duy trì phát triển không chỉ về qui mô mà cả
về cơ cấu trình độ. Do đó khi thực hiện chế độ đấu thầu để xây dựng các công
trình thì ít nhiều làm khuynh đảo thị trờng nói chung và thị trờng xây lắp nói
riêng. Bản chất của nó là thị trờng phức tạp, thì nay áp dụng chế độ đấu thầu
nó lại càng phức tạp hơn, điều đó tác động nhiều mặt đến đấu thầu xây lắp.
- Thị trờng là cơ sở quan trọng để hình thành cơ cấu xây lắp và cơ cấu
đầu t.
- Là điểm khởi đầu và cũng là điểm kết thúc của công tác xây lắp tức
là nó tác động từ đầu vào đến đầu ra của quá trình thi công.
- Thị trờng là nơi đề ra các nhu cầu cho đấu thầu và là mục tiêu phục
vụ cho việc thực hiện tổ chức đấu thầu.
- Thị trờng cũng là nơi kiểm nghiệm tính phù hợp của việc thực hiện
chế độ đấu thầu, nó sẽ tự đào thải những mặt không hợp lý, yếu kém và kích
thích đổi mới nâng cao hiệu quả của những mặt tích cực trong đấu thầu.
- Do vậy thị trờng là động lực, là môi trờng, là điều kiện khẳng định
cho việc thực hiện chế độ đấu thầu.
- Thị trờng không phải hoàn toàn tác động trực tiếp và tự phát tới xây
dựng cơ bản mà là thông qua sự điều tiết của chính sách vĩ mô. Vì vậy, Nhà n-
ớc phải có chính sách hợp lý thì mới tác động tốt tới cả thị trờng và việc thực
hiện đấu thầu. Đặc biệt hiện nay nhu cầu trên thị trờng xây lắp rất lớn, đòi hỏi
sản phẩm xây lắp đợc tạo ra có những tiêu chuẩn nhất định do vậy đấu thầu là

thời tăng cờng các khoản chi trả nợ nớc ngoài và dự trữ quốc gia, vì vậy vốn
đầu t cho xây dựng cơ bản còn bị hạn chế bởi nhiều mặt.
Việc sử dụng vốn đầu t hiện nay đã ảnh hởng không ít đến việc thực
hiện chế độ đấu thầu. Một khi doanh nghiệp đã tự đi vào hạch toán kinh
doanh thì trong đấu thầu vốn đầu t càng phải đợc quan tâm tích cực. Bởi nếu
không xác định đợc vốn đầu t cho công trình lấy từ nguồn nào thì không thể
tiến hành đấu thầu đợc. Nhân tố này đòi hỏi:
- Phía Nhà nớc (chủ đầu t) phải xác định đợc nguồn vốn đầu t:
+ Vay nớc ngoài &viện trợ nớc ngoài.
+ Lấy từ ngân sách Nhà nớc.
+ Vốn huy động (huy động của t nhân).
15
+ Vốn vay ngân hàng.
+ Vốn tự có (liên doanh, liên kết).
- Phía doanh nghiệp (nhà thầu): phải đánh giá đúng năng lực tài chính của
mình, phải tự khẳng định mình, tức là tự đi vào hạch toán kinh doanh, phải
tính đúng, tính đủ các chi phí, phải đảm bảo đợc thu - chi cân đối, làm đợc
nh vậy tạo ra đợc cơ sở vững chắc để tham dự đấu thầu.
Vậy vốn đầu t vừa là điều kiện tiên quyết, vừa là phơng tiện thực hiện và là
mục tiêu hàng đầu của bất cứ một cuộc đấu thầu nào.
1.3.4. Nhân tố khoa học kỹ thuật và công nghệ:
Trong sự phát triển kinh tế hiện nay, chúng ta không thể mãi mãi dùng
lao động thủ công hay máy móc cũ kỹ mà phải tiến theo sự phát triển của
khoa học thời đại, hơn nữa ngành xây dựng cơ bản giờ đây còn đòi hỏi khoa
học kỹ thuật ở mức ngang tầm với thế giới để phục vụ trong công trình có qui
mô lớn và công nghệ phức tạp. Do đó khoa học kỹ thuật công nghệ là một chỉ
tiêu cơ bản trong quá trình xét thầu.
Việc sử dụng khoa học kỹ thuật vào xây lắp sẽ cho phép giảm đợc
đáng kể khối lợng lao động thủ công, nâng cao đợc năng suất và chất lợng
công trình, đặc biệt là giảm chi phí trong xây lắp. Nh vậy nhân tố khoa học

Điều kiện mời thầu và dự thầu đối với bên mời thầu và các nhà thầu đ-
ợc qui định cụ thể trong qui chế đấu thầu, yêu cầu về các vấn đề đó đợc cụ thể
hóa nh sau:
1.4.1.1. Điều kiện mời thầu:
Điều kiện mời thầu đòi hỏi bên mời thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ
sau đây:
- Thứ nhất là văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của cấp có
thẩm quyền. Theo nh qui định trong Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng ban
hành kèm theo Nghị định 42/CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 thì các dự án
đầu t sử dụng vốn Nhà nớc phải có quyết định đầu t của ngời có thẩm quyền
trớc khi thực hiện đầu t. Nội dung của quyết định đầu t bao gồm:
a/ Xác định chủ đầu t và hình thức quản lý dự án.
b/ Xác định địa điểm, diện tích đất sử dụng.
c/ Công suất thiết kế.
d/ Tổng mức đầu t và nguồn vốn sử dụng.
e/ Phơng thức thực hiện dự án.
f/ Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ chính.
17
Với các dự án đầu t không sử dụng vốn Nhà nớc thì chủ đầu t đợc cấp
giấy phép đầu t. Nội dung của giấy phép đầu t do Bộ Kế hoạch và Đầu t qui
định:
- Thứ hai là bên mời thầu phải có kế hoạch đấu thầu đợc phê duyệt.
Nội dung của kế hoạch đấu thầu dự án gồm:
a/ Phân chia dự án thành các gói thầu.
b/ Ước tính giá của từng gói thầu.
c/ Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức áp dụng.
d/ Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu.
e/ Phơng thức thực hiện hợp đồng.
f/ Thời gian thực hiện hợp đồng.
- Thứ ba là phải có hồ sơ mời thầu (trờng hợp sơ tuyển phải có hồ sơ

f/ Bản dự toán giá dự thầu.
g/ Bản lãnh dự thầu.
1.4.1.3. Qui trình tổ chức đấu thầu và dự thầu:
a/ Qui trình tổ chức đấu thầu và dự thầu trong nớc.
Việc tổ chức đấu thầu và dự thầu trong nớc đợc thực hiện theo qui
trình sau:
(1) Chủ đầu t phải hoàn tất các công việc:
- Hoàn tất các thủ tục chuẩn bị đầu t (hồ sơ thiết kế và dự toán đợc
duyệt, giải phóng mặt bằng, xin giấy phép sử dụng đất và giấy phép xây dựng,
bảo đảm về vốn và tính giá xét thầu).
- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu (thông báo đấu thầu, hớng dẫn đấu thầu,
điều kiện cụ thể của hợp đồng, yêu cầu kỹ thuật của công trình, mẫu đơn dự
thầu, mẫu bảo lãnh dự thầu ...).
(2) Đăng ký tổ chức đấu thầu: Chủ đầu t đăng ký tổ chức đấu thầu với
cơ quan chủ quản đầu t và cơ quan Nhà nớc quản lý về xây dựng cơ bản.
(3) Thông báo mời thầu: Nội dung và phơng thức thông báo tuỳ thuộc
vào lựa chọn của chủ đầu t, áp dụng phơng thức đấu thầu hạn chế hay đấu
thầu rộng rãi.
19
(4)Kiểm tra điều kiện: Chủ đầu t kiểm tra sơ bộ các đơn vị dự thầu,
chủ yếu là về mặt pháp lý, khả năng kinh tế, kỹ thuật của các đơn vị dự thầu.
(5) Gặp gỡ sơ bộ: Chủ đầu t tổ chức tiếp xúc sơ bộ với các đơn vị dự thầu.
(6) Thu nhận hồ sơ dự thầu: bên mời thầu thu nhận những hồ sơ dự
thầu của các nhà thầu gửi đúng thời hạn.
(7) Mở thầu: ở bớc này cần xác định rõ thời gian, địa điểm, thành
phần tham dự Hội đồng xét thầu, những nội dung công việc chủ yếu cần phải
tiến hành khi mở thầu.
(8) Xét chọn đơn vị trúng thầu: qua phân tích, đánh giá, sử dụng ph-
ơng pháp cho điểm hoặc lấy ý kiến đa số để quyết định chọn nhà thầu.
(9) Thông báo trúng thầu cho nhà thầu và trên các phơng tiện thông

sự phức tạp của gói thầu mà thời hạn nộp thầu sẽ khác nhau, nhng thông thờng
không quá 90 ngày kể từ khi bên mời thầu phát hành hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ dự thầu nếu nộp đúng hạn sẽ đợc bên mời thầu tiếp nhận và
quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật. Đến ngày giờ qui định, bên mời thầu
sẽ tổ chức mở thầu tại địa điểm cụ thể ghi trong hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu
sẽ nghiên cứu, đánh giá chi tiết và so sánh xếp hạng các nhà thầu trên cơ sở
hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá đã đợc ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t thông qua trớc khi mở thầu. Việc đánh giá sẽ đợc thực hiện qua ba bớc
chủ yếu sau:
a/ Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu:
Bên mời thầu sẽ tiến hành kiểm tra giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉ
hành nghề của các đơn vị đã nộp đơn dự thầu, sau đó kiểm tra năng lực về kỹ
thuật và tài chính, kinh nghiệm của nhà thầu theo yêu cầu của họ, kiểm tra số l-
ợng hồ sơ dự thầu mà các công ty đã nộp, tính pháp lý của chữ ký xác nhận
trong hồ sơ dự thầu, bảo lãnh dự thầu ... của các công ty. Tất cả những bớc kiểm
tra trên sẽ chứng tỏ tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu của các đơn vị dự thầu.
Sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu sẽ xem
xét sự đáp ứng cơ bản từ hồ sơ dự thầu của các công ty. ở bớc này hồ sơ dự
thầu của các đơn vị cần phù hợp với những yêu cầu, điều kiện và đặc điểm kỹ
thuật của hồ sơ mời thầu, không có những sai lệch hoặc hạn chế về tài liệu
làm ảnh hởng tới qui mô, chất lợng hoặc việc thực hiện công trình, hạn chế
21
quyền hạn của bên mời thầu hoặc nghĩa vụ của bên dự thầu.
Nếu bên mời thầu còn có điểm nào cha rõ về hồ sơ dự thầu của các
công ty, họ có thể yêu cầu những công ty đó làm rõ và gửi giải thích bằng văn
bản cho họ.
Khi đã hoàn tất các thủ tục trên, các đơn thầu cha bị loại thì sẽ đợc bên
mời thầu xem xét chi tiết.
b/ Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:
Việc trớc tiên trong bớc này là bên mời thầu sẽ xem xét kỹ và sửa chữa

tổng nợ phải trả, nợ phải trả trong kỳ, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn kinh
doanh. Xem xét khả năng tín dụng của đơn vị dự thầu và địa chỉ các ngân
hàng cung cấp tín dụng cho họ. Danh mục và tổng giá trị các hợp đồng đang
thi công, giá trị công trình thi công dở dang, ngày hoàn thành và các phần
việc còn lại của hợp đồng.
- Tiêu chuẩn giá cả: giá dự thầu phải không đợc vợt giá xét thầu đã đ-
ợc quyết định. Giá dự thầu của nhà thầu có phù hợp hay không đợc xét trên
hai nội dung:
+ Phù hợp về cơ cấu giá xây lắp các hạng mục công trình hoặc phần
việc đợc duyệt của gói thầu.
+ Phù hợp về một số đơn giá của những khối lợng xây lắp chủ yếu của
gói thầu nhằm đảm bảo chất loựng công việc và sự hợp lý của đơn giá so với
mặt bằng chung.
c/ Đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn và xếp hạng nhà thầu:
Tuỳ từng công trình cụ thể mà việc đánh giá tổng hợp các tiêu
chuẩn sẽ đợc áp dụng theo phơng pháp giá qui đổi trên cùng mặt bằng hoặc
theo hệ thống thang điểm đã đợc phê duyệt. Nếu theo phơng pháp cho điểm
thì bên mời thầu cần xây dựng một thang điểm theo hệ thống 100 hoặc
1000 điểm để đánh gía chi tiết từng tiêu chuẩn. Tuy nhiên ba chỉ tiêu chính
là kỹ thuật, tài chính giá cả và kinh nghiệm nhà thầu phải có tỷ lệ từ 65%
tổng số điểm trở lên.
Sau khi bên mời thầu đã đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn theo phơng
pháp qui đổi hoặc theo hệ thống thang điểm nêu trên, các hồ sơ dự thầu sẽ đợc
xếp hạng thứ tự so sánh với nhau và trình cho ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t xem xét phê duyệt xem đơn vị nào trúng thầu.
23
Chơng 2
Phân tích thực trạng đấu thầu xây lắp
ở Sở Giao thông công chính Hà Nội thời gian qua
2.1. quá trình hình thành và phát triển chế độ đấu

ợng cửa quyền, tiêu cực diễn ra trong quá trình đầu t. Kết quả là có những
công trình phải thi công với bất cứ giá nào, chất lợng công trình giảm sút rõ
rệt, hiệu quả kém, có công trình thi công xong đa vào sử dụng thì phát hiện ra
không đảm bảo chất lợng hoặc không phát huy hiệu quả.
Những năm gần đây với chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nớc,
chúng ta đang chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr-
ờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Cùng với các hoạt động khác, hoạt động xây
dựng cũng trở nên sôi động và hình thành nên thị trờng rộng lớn, đòi hỏi rất
khắt khe cả về trình độ khoa học kỹ thuật, con ngời và tài chính.
Đứng trớc sự đòi hỏi của cơ chế kinh tế mới, nhằm khắc phục những
tồn tại của các phơng thức tự làm và giao thầu đã sử dụng trớc đây, với mục
đích: phát triển toàn diện nền kinh tế. Vào tháng 11/1987, trong Quyết định
217-HĐBT có đa ra một số điều qui định về đấu thầu, nhng không có văn bản
hớng dẫn cụ thể, nên hiệu quả của việc thực hiện chế độ đấu thầu lúc đó là
không đáng kể.
Ngày 09/5/1988, Hội đồng Bộ trởng ban hành Quyết định số 80-
HĐBT về các chính sách đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản. Trong đó
Điều 7 của Quyết định có ghi: "Từng bớc thực hiện đấu thầu trong xây dựng,
trớc mắt tổ chức đấu thầu thí điểm công tác xây lắp đối với công tác khảo sát
thiết kế công trình. Tham gia đấu thầu là các tổ chức xây dựng có t cách pháp
nhân, có đủ cán bộ thành thạo nghề nghiệp và có cơ sở vật chất kỹ thuật để
thực hiện khuyến khích việc thi tuyển phơng án thiết kế xây dựng".
Nhằm đáp ứng yêu cầu qui định của Hội đồng Bộ trởng, ngày
10/01/1989 Thông t hớng dẫn tạm thời số 03/BXD-VKT đã ra đời.
Nh vậy có thể nói chế độ đấu thầu bắt đầu từ đây và có cơ sở pháp lý
để phát triển. Chế độ đấu thầu đợc thực nghiệm ở Việt Nam trong bớc thử ban
đầu cho một số công trình nh:
- Công trình phát sóng đài truyền hình Hải Hng.
- Kho đông lạnh Hà Nội ...
Trong thực tế Thông t hớng dẫn tạm thời số 03 còn rất nhiều khiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status