ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG và PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH tế của mô HÌNH sản XUẤT XOÀI cát hòa lộc tại HUYỆN cái bè TỈNH TIỀN GIANG - Pdf 48

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----------*o0o*----------

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH SẢN
XUẤT XOÀI CÁT HÒA LỘC TẠI
HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG
Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

PGS.TS. Đỗ Văn Xê

Lê Thị Thu Oanh
MSSV: 4077586
Lớp: Kinh tế nông nghiệp 2
Khóa: 33

Cần Thơ – 4/2011


LỜI CẢM TẠ

Luận văn hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân là sự giúp đỡ có ý
nghĩa quyết định của thầy Đỗ Văn Xê trong việc hoàn chỉnh luận văn cả về nội
dung và hình thức trong suốt thời gian qua.
Ngoài ra, tôi rất trân trọng sự nhiệt tình giúp đỡ của các cá nhân, tổ chức
trong quá trình thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp, đặc biệt là các nông hộ trồng



NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HUỚNG DẪN
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

Giáo viên huớng dẫn

PGS.TS. Đỗ Văn Xê

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HUỚNG DẪN
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...3
2.1. Phương pháp luận .....................................................................................3
2.1.1 Giới thiệu cây xoài ..............................................................................3
2.1.2 Hiệu quả kinh tế ..................................................................................4
2.1.3 Khái niệm nông hộ ..............................................................................4
2.1.4 Tài nguyên nông hộ.............................................................................4
2.2. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................6
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu...................................................6
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................. 6
2.2.3 Các chỉ số tài chính .............................................................................7
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu............................................................. 9
2.2.5 Các phương pháp sử dụng trong phân tích......................................... 10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU............................................................................ 13
3.1Giới thiệu về tỉnh Tiền Giang................................................................... 13
3.1.1 Vị trí địa lý........................................................................................ 13
3.1.2 Hành chính - xã hội .......................................................................... 13
3.1.3 Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 13
3.1.4 Điều kiện kinh tế .............................................................................. 18
3.1.5 Cơ cấu kinh tế ................................................................................... 21
3.2 Sơ lược về huyện Cái Bè.......................................................................... 21
3.3 Giới thiệu về xoài cát Hòa Lộc ................................................................ 24
3.3.1 Nguồn gốc cây xoài cát Hòa Lộc....................................................... 24
v


3.3.2 Quy trình trồng xoài .......................................................................... 25
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TRỒNG XOÀI CÁT HÒA LỘC Ở HUYỆN CÁI
BÈ TỈNH TIỀN GIANG ............................................................. 30
4.1 Tình hình trồng xoài cát hòa lộc của các nông hộ..................................... 30

Kết luận .............................................................................................. 57
B.
Kiến nghị............................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 59
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 60
vi


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Số mẫu điều tra trồng xoài Cát Hòa Lộc........................................................... 7
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất ở Tiền Giang................................................................... 18
Bảng 3: Tốc độ tăng sản phẩm trong tỉnh theo giá năm 1994……………………….…19
Bảng 4: Tình hình cơ bản của nông hộ trồng xoài điều tra........................................... 30
Bảng 5: Trình độ học vấn của nông hộ ........................................................................ 31
Bảng 6: Diện tích trồng cây ăn trái của huyện Cái Bè qua các năm ............................. 34
Bảng 7: Lý do trồng xoài cát Hòa Lộc......................................................................... 35
Bảng 8: Diện tích và mật độ trồng xoài của các nông hộ ............................................. 35
Bảng 9: Nơi mua giống cây xoài ................................................................................. 36
Bảng 10: Lý do mua giống cây ................................................................................... 37
Bảng 11: Đánh giá về chất lượng giống ...................................................................... 37
Bảng 12: Nơi mua phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ................................................. 38
Bảng 13: Căn cứ xác định thời điểm, liều lượng bón phân và phun thuốc.................... 38
Bảng 14: Nguồn tiếp thu kiến thức khoa học kĩ thuật trồng xoài ................................. 39
Bảng 15: Sinh hoạt trong hội nông dân hoặc hợp tác xã .............................................. 40
Bảng 16: Đặc điểm thu hoạch xoài cát Hòa Lộc của nông hộ ...................................... 41
Bảng 17: Đặc điểm hoạt động mua bán xoài cát Hòa Lộc............................................ 42
Bảng 18: Người quyết định giá bán và hình thức bán xoài........................................... 43
Bảng 19: Phân loại xoài cát Hòa Lộc theo trọng lượng................................................ 43
Bảng 20: Thái độ của nông hộ trồng xoài khi giá cả biến động.................................... 43


vị

ix

tính

SVTH: Lê Thị Thu Oanh


Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc ...

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Châu thổ sông Cửu Long là một vùng đồng bằng phù sa màu mỡ thuận lợi
cho việc phát triển các loại hình nông nghiệp nhất trong cả nước. Bên cạnh là nơi
sản xuất lúa nhiều nhất cả nước, đồng bằng Sông Cửu Long còn là khu vực sản
xuất và xuất khẩu thủy sản lớn nhất, và là một vườn trái cây đủ loại với sản
lượng hằng năm cao. Trong vùng có nhiều loại cây ăn trái thích hợp phát triển
như nhãn, xoài, chôm chôm, măng cụt, bưởi, vú sữa,… được trồng rãi rác khắp
các tỉnh Nam Bộ từ Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, đến các tỉnh Sóc Trăng,
Hậu Giang, Cần Thơ,… và trở thành nguồn thu nhập chính cho nhiều người dân
ở khu vực, giúp nông dân vươn lên làm giàu. Từ đó, vấn đề phát triển cây ăn trái
ở Miền Nam ngày càng được Nhà nước và các Bộ Ngành có liên quan quan tâm,
khuyến khích phát triển về các nguồn lực như giống, thuốc bảo vệ thực vật và kỹ
thuật canh tác, đặc biệt vựa trái cây quốc gia ở Cái Bè – Tiền Giang có tác dụng
hỗ trợ tích cực cho nghề làm vườn trong khu vực. Nhờ đó, có nhiều loại trái cây
ở Đồng bằng Sông Cửu Long đã xây dựng được thương hiệu như vú sữa Lò rèn –
Vĩnh Kiêm, xoài cát Hòa Lộc, bưởi Hoàng Gia, bưởi Năm Roi,…

của các hộ nông dân trồng xoài và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ
trồng xoài của nông hộ. Từ đó, đề xuất một số giải pháp phát triển mô hình
trồng xoài cát Hòa Lộc ở địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Đánh giá thực trạng trồng xoài Cát Hòa Lộc ở huyện Cái Bè tỉnh
Tiền Giang.
(2) Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xoài Cát Hòa Lộc ở huyện
Cái Bè – Tiền Giang
(3) Từ các phân tích và đánh giá trên, đề xuất giải pháp phát triển mô hình
trồng xoài Cát Hòa Lộc ở huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian
Đề tài được thực hiện trong giới hạn thời gian của học kỳ II năm học 20102011, và trong khung kế hoạch làm luận văn tốt nghiệp của Khoa Kinh tế Trường Đại học Cần Thơ.
Thời gian tiến hành thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp được thực hiện từ
27/01/2011 đến 15/04/2011
1.3.2 Phạm vi về không gian
Luận văn được thực hiện tại trường Đại học Cần Thơ với các số liệu điều
tra từ hộ nông dân sản xuất xoài Cát Hòa Lộc tại một số xã thuộc huyện Cái Bè –
Tiền Giang.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ trồng xoài cát Hòa Lộc tại
các xã không thành lập vùng chuyên canh thuộc huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang..

GVHD: PGS.TS.Đỗ Văn Xê

-2-

SVTH: Lê Thị Thu Oanh



thời gian thu hoạch khoảng tháng 1-2 dương lịch. Thời gian từ khi cây ra hoa đến
thu hoạch trái 3,5-4,0 tháng. Giống này cho năng suất trung bình 100 kg/cây/năm
đối với cây 10 năm tuổi và khá ổn định.

GVHD: PGS.TS.Đỗ Văn Xê

-3-

SVTH: Lê Thị Thu Oanh


Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc ...

2.1.2 Hiệu quả kinh tế
Khái niệm hiệu quả kinh tế được dùng như một tiêu chuẩn để xem xét các
tài nguyên được thị trường phân phối như thế nào [2, Tr.124]. Tiêu chí về hiệu
quả kinh tế thật ra là giá trị. Có nghĩa là, khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự
thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại thì không hiệu quả.
2.1.3 Khái niệm nông hộ
Hộ gia đình là tập hợp những người có quan hệ vợ chồng, họ hàng huyết
thống, cùng chung nơi ở và một số sinh hoạt cần thiết khác như: ăn, uống… Tuy
nhiên cũng có một vài trường hợp số thành viên của hộ không có họ hàng huyết
thống, nhưng những trường hợp này rất ít.
Nông hộ (hay còn gọi là hộ nông dân) là hộ gia đình mà hoạt động sản
xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp. Ngoài các hoạt động nông nghiệp, nông
hộ còn có thể tiến hành thêm một số hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các
hoạt động phụ.
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ
yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loại hình
kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế của hộ gia đình. Tuy nhiên

- Nguồn vốn sản xuất trong nông nghiệp: Vốn được xem như là một
yếu tố đầu vào có thể nâng cao chất lượng và sản lượng cho sản phẩm nông
nghiệp. Vốn trong nông nghiệp bao gồm tất cả các máy móc thiết bị được sử
dụng trong quá trình sản xuất. Hơn nữa vốn trong nông nghiệp còn được thể
hiện thông qua sản phẩm của những hoạt động sản xuất nông nghiệp trước đó
mà liên quan đến hoạt động sản xuất nông nghiệp hiện tại. Nhìn chung, vốn
trong nông nghiệp được sử dụng kết hợp với các yếu tố đầu vào khác như:
nhân lực, đất đai, năng lượng để hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra
sản phẩm nông nghiệp cụ thể nào đó.
Vốn trong nông nghiệp được đo lường bằng giá trị mà chúng được sử dụng
trong quá trình sản xuất nông nghiệp và được xem như một thứ hàng hóa. Vì vậy
trong mỗi giai đoạn sản xuất nông nghiệp sẽ xuất hiện một khoản chi phí liên
quan đến sử dụng vốn như: chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, lao
động. Sự tác động của vốn sản xuất vào quá trình sản xuất và hiệu quả sản xuất
không phải bằng cách trực tiếp mà là gián tiếp thông qua đất, cây trồng, vật nuôi.
Chu kì sản xuất dài và tính thời vụ trong nông nghiệp một mặt làm cho sự
tuần hoàn và luân chuyển vốn chậm chạp, kéo dài thời gian thu hồi vốn tạo ra sự
cần thiết phải dự trữ vốn trong thời gian tương đối dài và làm cho vốn ứ đọng.
Mặt khác, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào tự nhiên nên việc sử dụng
vốn gặp nhiều rủi ro, làm tổn thấy hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn. [5, Tr.19].
- Khoa học – Công nghệ kỹ thuật: Việc nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ
khoa học – công nghệ trong nông nghiệp mang tính vùng, tính địa phương cao.
Sự khác biệt giữa các vùng nông nghiệp đòi hỏi phải khảo nghiệm, phải địa
phương hóa các tiến bộ khoa học – công nghệ trước khi triển khai áp dụng đại
trà. Sự phát triển từng mặt, từng bộ phận của lực lượng sản xuất là biểu hiện có
GVHD: PGS.TS.Đỗ Văn Xê

-5-

SVTH: Lê Thị Thu Oanh

phỏng vấn đã soạn sẵn.
Tổng số mẫu chính thức được lấy là 60 mẫu để đảm bảo tính đại diện
cho tổng thể đồng thời cân nhắc về thời gian, chi phí và nhân lực.
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, toàn huyện phân tầng
theo từng xã và sau đó chọn mẫu ngẫu nhiên trong từng xã.

GVHD: PGS.TS.Đỗ Văn Xê

-6-

SVTH: Lê Thị Thu Oanh


Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc ...

Bảng 1: Số mẫu điều tra trồng xoài Cát Hòa Lộc


Tần số

Tỷ trọng (%)

Tân Thanh

36

60,0

Tân Hưng
An Hữu

sản xuất và thu hoạch. Bao gồm: chi phí giống, phân bón, thuốc hóa học, chi phí
thuê lao động, chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu, năng lượng dùng trong sản
xuất, chi phí thu hoạch…
TCP = Chi phí vật chất + Chi phí lao động + Chi phí khác

Các loại chi phí:
- Chi phí thuốc: gồm tất cả chi phí phun xịt thuốc sâu, bệnh, dưỡng hoa trái
và trừ cỏ dại trong một vụ.

GVHD: PGS.TS.Đỗ Văn Xê

-7-

SVTH: Lê Thị Thu Oanh


Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc ...

- Chi phí phân bón: gồm tất cả chi phí bón phân như đạm, lân, kali, phân
hỗn hợp và phân hữu cơ (phân dơi hoặc phân chuồng) sử dụng trong một vụ.
- Chi phí thuê lao động: gồm chi phí thuê lao động phục vụ sản xuất xoài
trong một năm, bao gồm thuê lao động phun xịt, làm cỏ,…
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là phần chi phí sau khi đã khấu hao của
các tài sản cố định như máy xịt, mô tưa tưới nước, hệ thống van - ống tưới,…
- Chi phí lao động gia đình: là khoảng chi phí lao động mà nông hộ sử dụng
nguồn lao động sẵn có trông gia đình thay vì thuê mướn.
- Chi phí khác: gồm tất cả các chi phí còn lại ngoài những chi phí nêu
trên như: chi phí nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất xoài trong một
năm, như chi phí xăng phun xịt, chi phí nhiên liệu tưới nước, chi phí bồi
bùn, chi phí tạo cành tỉa tán…

LN/CP =
Chi phí

Lợi nhuận/Doanh thu (LN/DT): Thể hiện trong một đồng doanh thu có
bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với doanh thu.
Lợi nhuận
LN/TN =
Doanh thu

Lợi nhuận / số ngày công lao động của gia đình (LN/NC): là một ngày
công lao động gia đình bỏ ra, tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận
LN/NC =
Số ngày công lao động gia đình

Doanh thu / số ngày công lao động của gia đình (DT/NC): cho biết một
ngày công lao động gia đình tạo ra doanh thu là bao nhiêu.
Doanh thu
DT/NC =
Số ngày công lao động gia đình

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
Dựa vào phần mềm Excel và SPSS để phân tích số liệu.
Đối với mục tiêu 1: các phương pháp so sánh, phương pháp thống kê để
đánh giá thực trạng trồng xoài Cát Hòa Lộc.
Đối với mục tiêu 2: phương pháp hồi quy tương quan và một số chỉ tiêu
kinh tế được sử dụng để phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất
xoài cát Hòa Lộc.
Đối với mục tiêu 3: từ các phương pháp phân tích và thống kê mô tả
trên, ta rút ra các giải pháp hợp lý và khắc phục các khó khăn cho mô hình

vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và
thông tin được thu thập trong điều kiện không chắc chắn.
Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu
thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên
cứu, nhờ đó mà các nhà quản trị có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
2.2.5.3. Phương pháp hồi quy tương quan
Các số liệu sơ cấp từ bảng câu hỏi phỏng vấn và các số liệu thứ cấp được
cung cấp bởi cơ quan thực tập được phân tích thông qua phương pháp hồi quy
tuyến tính bằng mô hình hồi quy bội tuyến tính.
Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm ra các nhân tố ảnh
hưởng đến một chỉ tiêu nào đó, xác định các nhân tố ảnh hưởng tốt để phát huy
và nhân tố ảnh hưởng xấu để khắc phục. Phương trình hồi quy tổng thể có dạng:
Y = β0 + β1 X1 + β2 X2+…+βk Xk
GVHD: PGS.TS.Đỗ Văn Xê

-10-

SVTH: Lê Thị Thu Oanh


Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc ...

Trong đó:Y: biến phụ thuộc (biến được giải thích).
Xi ( i = 1,2,…,k) là các biến độc lập (biến giải thích).
β0

là hệ số tự do.

β 1 ,β 2 , .. . ,β k


và các đầu ra. Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hơn chi
phí mà nó tiêu tốn, dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai.
Trong quá trình phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình trồng xoài cát Hòa
Lộc chủ yếu dựa vào doanh thu từ trồng xoài và chi phí trong quá trình trồng
GVHD: PGS.TS.Đỗ Văn Xê

-11-

SVTH: Lê Thị Thu Oanh


Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc ...

xoài để tính ra lợi ích của hoạt động trồng xoài, không phân tích đến lợi ích và
chi phí xã hội.[6.Tr.13].
2.2.5.5. Phương pháp khấu hao
Các tài sản nói chung thì có vòng đời một số năm và sẽ bị mất giá trị
qua thời gian. Giai đoạn giá trị của máy móc công ty bị mất giá trị như vậy
là 1 khoảng chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và
hầu hết doanh nghiệp sẽ khấu hao khoảng chi phí đó theo từng năm.
Nếu chúng ta giả thiết “giá trị tài sản bị hao mòn qua mỗi năm và giá trị
hao mòn từng năm là bằng nhau” thì chúng ta sử dụng phương pháp khấu
hao theo đường thẳng.
Theo phương pháp khấu hao đường thẳng chúng ta có:
Nguyên giá của tài sản cố định
Giá trị khấu hao từng năm =
Thời gian sử dụng

- Các tài sản cố định như máy xịt, máy bơm, hệ thống van tưới, mô tưa
tưới,... có thời gian khấu hao là 15 năm.

Nam và 1,9% dân số cả nước.
Tình hình dân số trong các năm qua ổn định, không biến động nhiều do
thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Tỷ lệ tăng dân số năm
2010 là 10,6%. Dân số của tỉnh: nam chiếm 49,2% (826.534 người), nữ chiếm
50,8% (854.931 người); thành thị chiếm 13,9% ( 232.977 người), nông thôn
chiếm 86,1% (1.448.488 người).
Tiền Giang có 10 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 8 huyện: Cai Lậy,
Cái Bè, Tân Phước, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân
Phú Đông, thị xã Gò Công và thành phố Mỹ Tho với 169 đơn vị hành chính cấp
xã, trong đó, thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2.
3.1.3 Điều kiện tự nhiên
* Địa hình
Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc nhỏ hơn 1% và cao
trình biến thiên từ 0m đến 1,6m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8m đến 1,1m.
GVHD: PGS.TS.Đỗ Văn Xê

-13-

SVTH: Lê Thị Thu Oanh


Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc ...

Nhìn chung, toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng, tuy nhiên có những khu vực
có tiểu địa hình thấp trũng hay gò cao hơn so với địa hình chung như sau:
- Khu vực đất cao ven sông Tiền (đê sông tự nhiên) phân bố dọc theo
sông Tiền và kéo dài từ xã Tân Hưng (Cái Bè) đến xã Xuân Đông (Chợ Gạo).
Cao trình phổ biến từ 0,9 - 1,3m, đặc biệt trên dãy đất cao ven sông Nam quốc
lộ 1 từ Hoà Hưng đến thị trấn Cái Bè do hầu hết đã lên vườn nên có cao trình
lên đến 1.6 – 1,8 m.


Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất xoài cát Hòa Lộc ...

Trên địa bàn còn có rất nhiều giồng cát biển hình cánh cung có cao trình
phổ biến từ 0,9 - 1,1m nổi hẳn lên trên các đồng bằng chung quanh.
* Khoáng sản
Khoáng sản Tiền Giang có mỏ đất sét Tân Lập với trữ lượng hơn 6 triệu
m3 , chất lượng tốt, có thể sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, đồ gốm xuất
khẩu; và trên 1 triệu m 3 than bùn có thể làm phân vi sinh hữu cơ. Ngoài ra,
còn trữ lượng cát dọc sông Tiền phục vụ cho san lắp mặt bằng và tài nguyên
nước khoáng, nước nóng …
* Thời tiết khí hậu
Khí hậu Tiền Giang mang tính chất nội chí tuyến - cận xích đạo và khí hậu
nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm. Nhiệt độ bình
quân trong năm là 27 - 27,9 oC; tổng tích ôn cả năm 10,183oC/năm.
Có 2 mùa : Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau ; mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11 (thường có hạn Bà chằng vào tháng 7, tháng 8).
Tiền Giang nằm trong dãy ít mưa, lượng mưa trung bình 1.210 1.424mm/năm và phân bố ít dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông; Độ ẩm
trung bình 80 - 85%.
Gió: có 2 hướng chính là Đông bắc (mùa khô) và Tây nam (mùa mưa); tốc
độ trung bình 2,5 - 6m/s.
* Biển và sông ngòi
Tiền Giang có khu vực giáp biển Đông thuộc huyện Gò Công Đông với bờ
biển dài 32km nằm kẹp giữa các cửa sông lớn là Xoài Rạp (sông Vàm Cỏ) và
cửa Tiểu, cửa Đại (sông Tiền). Sóng biển có độ cao cực đại (bình quân 1,25m và
tối đa 3m) vào các tháng 10 đến tháng 02 khi có ảnh hưởng rõ nét của gió Đông
Bắc (gió chướng). Ngoài ra, chế độ thủy triều khu vực biển Gò Công Đông chịu
ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều biển Đông.
Vùng ven biển, thuộc hệ thống các cửa sông giáp biển nên từ lâu đã thiết
lập được hệ thống rừng trồng ngập mặn với diện tích 2.028 ha gồm các loại bần,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status