PHÂN TÍCH các yếu tố tác ĐỘNG và một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO lợi NHUẬN CHO NÔNG hộ TRỒNG lúa ở HUYỆN BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG - Pdf 48

Luận văn tốt nghiệp

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƢƠNG 1

LUẬN VĂN TỐT NGHỆP

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG VÀ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN
CHO NÔNG HỘ TRỒNG LÚA Ở HUYỆN
BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Ths. Lê Thị Thu Trang

Nguyễn Tấn Phú

Mssv: 4073576
Mã lớp: KT0788A2
Cần Thơ - 2011
GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-1

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
5
CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
7
GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-2

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp

2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
7
2.1.1. Khái niệm về sản xuất
7
2.1.2. Kinh tế sản xuất
7
2.1.3. Mục tiêu sản xuất
7
2.1.4. Lợi nhuận
7
2.1.5. Vai trò của lợi nhuận
7
2.1.6. Phƣơng pháp tính lợi nhuận và các tỉ số tính lợi nhuận
8
2.1.7. Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận
9

2.2.1. Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu
12
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
13
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
13
2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
16
CHƢƠNG III: KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU HUYỆN
BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG
17
3.1. TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN HUYỆN BÌNH MINH TỈNH VĨNH
LONG
17

3.1.1 Về vị trí địa lí
17
3.1.2 Về kinh tế - xã hội
21
3.1.2.1. Kinh tế
21
3.1.2.2. Xã hội
24
3.1.2.3. Tiềm năng và Thế mạnh huyện Bình Minh
25
GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-4

SVTH: Nguyễn Tấn Phú

34
4.7.1. Tình hình chung về mẫu điều tra số liệu sơ cấp
34

GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-5

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp

4.7.2. Phân tích chi phí, thu nhập, doanh thu cả năm
35
4.7.3. PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÌNH QUÂN TRÊN 1 HA
ĐẤT TRỒNG LÚA CỦA 03 VỤ ĐÔNG XUÂN, THU ĐÔNG VÀ HÈ THU
37
4.7.3.1. Phân tích các khoản mục chi phí trên 1ha đất trồng lúa của vụ Đông
Xuân
37
4.7.3.2. Phân tích các khoản mục chi phí trên 1ha đất trồng lúa của vụ Thu Đông
38
4.7.3.3. Phân tích các khoản mục chi phí trên 1ha đất trồng lúa của vụ Hè Thu
40
4.7.3.4. So sánh các khoản mục chi phí giữa 03 vụ lúa trong năm 2010
41
4.8. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CỦA BA VỤ ĐÔNG XUÂN THU
ĐÔNG VÀ HÈ THU
42

4.9.2. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của vụ Hè Thu
54
4.9.2. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến thu nhập của vụ Thu Đông
56
CHƢƠNG V: MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
59
5.1. CÁC THUẬN LỢI VÀ CƠ HỘI, KHÓ KHĂN VÀ RỦI RO
59
5.1.1. Thuận lợi
59
5.1.2. Cơ hội
59
5.1.3. Khó khăn
60
5.1.4. Rủi ro
61
5.2. MỘT SỐ CHIẾN LƢỢC CÓ THỂ ÁP DỤNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT LÚA CHO NÔNG HỘ Ở BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG
61
5.2.1. Chiến lƣợc kết hợp (hội nhập) về phía sau:
61

GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-7

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian 4 năm học ở Trƣờng Đại học Cần Thơ, em đã đƣợc quý
Thầy Cô của trƣờng nói chung và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh
nói riêng truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá
cả về lý thuyết và thực tiễn. Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp
em trƣởng thành và tự tin bƣớc vào cuộc sống.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trƣờng Đại học Cần Thơ
và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết ơn sâu sắc. Đặc biệt, em
xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Thu Trang đã tạo điều kiện thuận lợi, hƣớng dẫn tận
tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này.
Đồng thời, em xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chị trong
phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long đã nhiệt
tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của
mình.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô và tất cả Cô Chú, Anh Chị ở phòng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bình Minh đƣợc nhiều sức khỏe và công
tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tấn Phú

GVHD: Lê Thị Thu Trang


.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-11

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp

BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn:……………………………………………………
Học vị:………………………………………………………………………….


SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1: CƠ CẤU SỐ MẨU ĐIỀU TRA TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU
BẢNG 2: GIÁ TRỊ CHUNG CÁC NGÀNH TỪ NĂM 2008 – 2010
BẢNG 3: GIÁ TRỊ CÁC LĨNH VỰC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2008
ĐẾN 2010
BẢNG 4: DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT LÚA Ở HUYỆN BÌNH MINH TỪ NĂM
2008 ĐẾN NĂM 2010
BẢNG 5: DIỆN TÍCH ĐẤT SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ
BẢNG 6: SỐ NHÂN KHẨU VÀ SỐ LAO ĐỘNG ĐANG THAM GIA SẢN
XUẤT
BẢNG 7: ĐỘ TUỔI CỦA CHỦ NÔNG HỘ
BẢNG 8: TRÌNH ĐỘ CHỦ NÔNG HỘ
BẢNG 9: THỜI GIAN THAM GIA SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ TÍNH
ĐẾN NĂM 2010
BẢNG 10: NGUYÊN NHÂN NÔNG HỘ THAM GIA TRỒNG LÚA
BẢNG 11: NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA NÔNG HỘ KHI THAM GIA SẢN
XUẤT LÚA
BẢNG 12: NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG TIÊU THỤ HÀNG HÓA
BẢNG 13: CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT LÚA
CHO NÔNG HỘ
BẢNG 14: CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÌNH QUÂN TRÊN 1HA ĐẤT
TRỒNG LÚA
BẢNG 15: CƠ CẤU CHI PHÍ SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN NĂM 2010 CỦA
NÔNG HỘ HUYỆN BÌNH MINH

BẢNG 27: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG THU
NHẬP VỤ HÈ THU
BẢNG 28: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN Tố ẢNH HƢỞNG THU
NHẬP VỤ THU ĐÔNG

GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-14

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH
HÌNH 1: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN
HÌNH 2: QUI MÔ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ
HÌNH 3: CƠ CẤU TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA NÔNG HỘ
HÌNH 4: CƠ CẤU SỐ NĂM THAM GIA SẢN XUẤT LÚA
HÌNH 5: CƠ CẤU NHỮNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ NÔNG HỘ KHI THAM GIA
SẢN XUẤT LÚA
HÌNH 6: CHI PHÍ DOANH THU, LỢI NHUẬN TRỒNG LÚA CỦA NÔNG
HỘ HUYỆN BÌNH MINH NĂM 2010
HÌNH 7: CƠ CẤU CHI PHÍ VỤ ĐÔNG XUÂN
HÌNH 8: CƠ CẤU CHI PHÍ VỤ THU ĐÔNG

GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-15

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nông nghiệp từ lâu đã là một lĩnh vực hoạt động sản xuất quan trọng để
đảm bảo cuộc sống của con ngƣời. Hiện nay nông nghiệp lại là lĩnh vực nhạy
cảm trong tiến trình hội nhập. Việt Nam là quốc gia có đến 75% dân số sống ở
vùng nông thôn và đa phần dựa vào nông nghiệp là chủ yếu, do vậy hội nhập tạo
ra cơ hội và cũng là thách thức cho nền nông nghiệp Việt Nam.
Khái quát lại nền nông nghiệp Việt Nam trong những năm gần đây đã tiến
bộ vƣợt bậc, từ một nền nông nghiệp lạc hậu và bị tàn phá nặng nề trong chiến
tranh, đến nay nông nghiệp ta không những xóa đƣợc tình trạng thiếu hụt về
lƣơng thực mà còn trở thành một quốc gia xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới,
đứng hàng thứ hai trên thế giới trong xuất khẩu gạo.
Trong xu hƣớng toàn cầu hóa và hội nhập đang diễn ra ngày càng sâu sắc,
Việt Nam đã, đang và sẽ cố gắng hòa mình vào dòng chảy hội nhập của hệ thống
kinh tế thƣơng mại thế giới bằng cách chủ động gia nhập vào các tổ chức kinh tế
trong khu vực và trên thế giới. Hiện nay Việt Nam đã gia nhập vào nhiều tổ chức
nhƣ: Hiệp định Chung về Thuế quan và Thƣơng mại (General Agreement on
Tariffs and Trade – GATT), ASIAN và là thành viên thứ 150 của tổ chức thƣơng
mại thế giới (WTO: World Trade Organization), tạo ra cho Việt Nam nhiều cơ
hội trong ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về lai tạo giống, công nghệ sinh
học trong việc tạo ra nhiều giống mới chất lƣợng và năng suất cao, các công nghệ
tiên tiến sau thu hoạch…. Đồng thời cũng không tránh khỏi những đe dọa về thị
trƣờng, về đối thủ cạnh tranh và đặc biệt là các tiêu chuẩn về chất lƣợng vệ sinh
an toàn trong sản xuất nông nghiệp ngày càng khắc khe hơn.
Ngày nay, con ngƣời đã đạt đƣợc trình độ phát triển rất cao về ứng dụng
công nghệ và khoa học kỹ thuật trong canh tác lúa, cũng nhƣ nhiều lĩnh vực sản
xuất khác. Nhƣng nhiều nƣớc trên thế giới vẫn còn phải sống dựa vào hoạt động
nông nghiệp là chủ yếu. Giáo sƣ – Tiến sĩ Võ Tòng Xuân có nói: “Lúa là sự sống
của hơn phân nữa dân số trên thế giới, là thực phẩm hạt quan trọng trong bữa ăn
GVHD: Lê Thị Thu Trang

tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận và một số giải pháp nâng cao lợi
nhuận cho nông hộ trồng lúa ở Huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long ” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp.

(1 ) Theo nhận định của Tiến sĩ Đỗ Đức Định chủ tịch hội đồng khoa học - trung tâm nghiên cứu khoa học
- kinh tế - xã hội.
(2 ) Nguyễn Trí Ngọc - cục trƣởng cục trồng trọt.
GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-18

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất lúa của những nông hộ ở huyện
Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. Từ cơ sở đó tìm hiểu, xác định những nguyên nhân
ảnh hƣởng đến lợi nhuận và năng suất trong sản xuất lúa và đề xuất những giải
pháp nhằm nâng cao lợi nhuận và năng suất cho nông hộ sản xuất lúa trên địa
bàn huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa của
nông hộ trên địa bàn huyện Binh Minh thành phố Cần Thơ.
(2) Tìm hiểu, xác định những nguyên nhân chính ảnh hƣởng đến lợi nhuận
và năng suất sản xuất lúa.
(3) Đề ra những giải pháp khắc phục những nguyên nhân trên nhằm nâng
cao năng suất và lợi nhuận cho nông hộ trồng lúa cho nông hộ huyện Bình Minh

nhuận sản xuất lúa ở Bình Minh nhƣ thế nào?
Các tác động tích cực và tiêu cực của một số yếu tố tác đông đến lợi nhuận
nhƣ thế nào, yếu tố tác động nhiều nhất?
Những giải pháp nào để có thể khắc phục những hạn chế và phát huy
những mặt đạt đƣợc nhằm góp phần thúc đẩy tăng lợi nhuận cho nông hộ huyện
Bình Minh?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện thông qua các số liệu về thực trạng sản xuất và các
yếu tố tác động đến lợi nhuận sản xuất lúa của những nộng hộ ở Huyện Bình
Minh.
1.4.2. Thời gian thực hiện đề tài
Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 27/01/2011 đến 15/04/2011.
Số liệu sử dụng cho việc nghiên cứu: số liệu thứ cấp phục vụ cho mục tiêu
phân tích thực trạng sản xuất lúa đƣợc thu thập từ năm 2008 đến năm 2010; số
liệu sơ cấp để phục vụ cho mục tiêu tìm ra những nhân tố ảnh hƣởng đến lợi
nhuận sản xuất lúa thì đƣợc thu thập trong năm 2010.
1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Theo các lí thuyết về kinh tế sản xuất thì có rất nhiều yếu tố tác động đến
lợi nhuận và năng suất sản xuất lúa của nông hộ nhƣng do hạn chế nhiều mặt nên
đề tài chỉ tập trung phân tích và nghiên cứu các yếu tố chính là sản lƣợng, các
khoản mục chi phí lự chọn, số năm kinh nghiệm tham gia sản xuất, thời tiết (mùa
vụ: Đông xuân, Hè thu), công nghệ (tập huấn kĩ thuật) sản xuất lúa của nông hộ
tại huyện Bình Minh.
Các vấn đề liên quan đến lợi nhuận, năng suất, chi phí, sản lƣợng, doanh
thu... Trong đó đề tài dựa trên những số liệu thu thập để phân tích, đánh giá về
vai trò quan trọng, ƣớc lƣợng mức độ đóng góp của các yếu tố: diện tích gieo
trồng, sản lƣợng, chi phí...
GVHD: Lê Thị Thu Trang


nghiên cứu nhƣ sau: Sự thay đổi năng xuất khóm của nông hộ phụ thuộc vào các
biến chi phí lao động và số năm kinh nghiệm của nông hộ, còn sự thay đổi lợi
nhuận kinh tế của nông hộ phụ thuộc các biến năng suất sản phẩm khi thu hoạch
và chi phí lao động.
Bài nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu ở tỉnh Hậu Giang
của Nguyễn Quốc Nghi, Bùi Văn Trịnh và Lê Thị Diệu Hiền (Khoa kinh tế và
Quản trị kinh doanh Trƣờng Đại học Cần Thơ) bài nghiên cứu sử dụng phƣơng
pháp thống kê mô tả và xếp hạng theo tiêu thức để phản ánh thực trạng tình hình
sản xuất mía nguyên liệu của nông hộ. Sử dụng nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu
GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-21

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp

quả kinh tế nhƣ: tổng chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đánh giá hiệu quả kinh tế
việc sản xuất mía nguyên liệu của nông hộ.

GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-22

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp


1-23

SVTH: Nguyễn Tấn Phú


Luận văn tốt nghiệp

b) Đối với kinh tế xã hội
Lợi nhuận thu đƣợc của nông hộ không những đáp ứng vấn đề an sinh cho
họ mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nƣớc và là nguồn
tích lũy quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứng các
nhu cầu phát triển xã hội. Lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các
chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật nhƣ chỉ tiêu đầu tƣ, sử dụng các yếu tố đầu vào, chi phí
và giá thành sản xuất, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính nhà nƣớc.
Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là một đòi hỏi tất yếu của tất cả những
hoạt động sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của phát triển và tồn tại.
2.1.6. Phƣơng pháp tính lợi nhuận và các tỉ số tính lợi nhuận
Lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí hoạt động sản
xuất bao gồm trong giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ
doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…)
Giá vốn hàng bán: giá thành sản phẩm.
Chi phí hàng bán: là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kì.
Chi phí quản lí: trong quá trình hoạt động sản xuất nông nghiệp chi phí
quản lí đƣợc tính vào chi phí lao động của nông hộ.
Chi phí bất thƣờng: là những chi phí xảy ra không thƣờng xuyên hoặc
những chi phí nảy sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng rẽ với các hoạt
động thông thƣờng của nông hộ
*Một số tỷ suất lợi nhuận: để đánh giá hiệu quả tài chính của việc sản xuất

để đánh giá chính xác, cụ thể những tồn tại trong hoạt động sản xuất của nông
hộ. Từ đó các nhà quản lí mới đƣa ra đƣợc những quyết định thích hợp để hạn
chế, loại trừ tác động của các nhân tố làm giảm, động viên và khai thác các tác
động của các nhân tố làm tăng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả ngày
càng cao cho nông hộ.
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, giữa doanh thu chi phí và lợi nhuận
của quá trình sản xuất có mối quan hệ qua lại với nhau. Những nhân tố ảnh
hƣởng đến thu nhập và ảnh hƣởng đến chi phí sản xuất là những nhân tố ảnh
hƣởng trực tiếp đến lợi nhuận. Ngoài ra lợi nhuận còn chịu tác động của nhiều
nhân tố kinh tế xã hội: tình hình kinh tế xã hội trong nƣớc, của ngành và nông hộ,
thị trƣờng trong và ngoài nƣớc. Tất cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi
hoặc bật lợi cho hoạt động sản xuất của nông hộ. Dƣới đây là một số nhân tố ảnh
đến lợi nhuận.
2.1.7.1. Đối với nhân tố số lƣợng sản phẩm tiêu thụ
Khi các nhân tố khác cấu thành nên giá cả hàng hóa không thay đổi thì lợi
nhuận của nông hộ thu đƣợc nhiều hay ít phụ thuộc vào khối lƣợng hàng hóa tiêu
thụ nhiều hay ít. Nhƣng việc tăng hay giảm số hàng hóa bán ra tùy thuộc vào kết
quả quá trình sản xuất và công tác bán hàng, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và
chất lƣợng sản phẩm. Do đó đây là nhân tố chủ quan trong công tác quản lí của
chủ hộ sản xuất. Cũng từ tác động của nhân tố này, có thể rút ra kết luận rằng,
GVHD: Lê Thị Thu Trang

1-25

SVTH: Nguyễn Tấn Phú



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status