BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Lê Ngọc Thuật
ĐÔ THỊ HÓA TỈNH LONG AN:
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Lê Ngọc Thuật
ĐÔ THỊ HÓA TỈNH LONG AN:
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số
: 62 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐÀM NGUYỄN THÙY DƯƠNG
tập và thực hiện luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày……tháng …… năm 2017
Tác giả
Lê Ngọc Thuật
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA ........................10
1.1. Cơ sở lí luận về đô thị hóa....................................................................................10
1.1.1. Khái niệm .......................................................................................................10
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa ...........................................14
1.1.3. Đặc trưng của quá trình đô thị hóa .................................................................20
1.1.4. Các tiêu chí đánh giá quá trình đô thị hóa ......................................................23
1.1.5. Tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường ......24
1.2. Cơ sở thực tiễn về đô thị hóa ở một số vùng và địa phương trong cả nước ...........31
1.2.1. Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long ...............................................................31
1.2.2. Ở tỉnh Bình Dương .........................................................................................33
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................................36
Chương 2. THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở TỈNH LONG AN ...37
2.1. Giới thiệu về tỉnh Long An .....................................................................................37
2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa của tỉnh Long An ..................38
3.3.6. Giải pháp bảo vệ môi trường đô thị .............................................................125
3.3.7. Giải pháp phát triển, đào tạo nguồn nhân lực ..............................................126
Tiểu kết chương 3 ......................................................................................................128
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ......................................................................................129
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................132
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CCN
:
Cụm công nghiệp
CNH
:
Công nghiệp hóa
CNH – ĐTH
:
Công nghiệp hóa – đô thị hóa
CNH – HĐH
:
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
:
Tổng sản phẩm nội địa
GTVT
:
Giao thông vận tải
KHKT
:
Khoa học kĩ thuật
KKT
:
Khu kinh tế
TP
:
thôn trên địa bàn tỉnh Long An, giai đoạn 2005 – 2015 ..............................88
Bảng 2.7. Tỷ lệ hộ nghèo, mức thu nhập hàng tháng phân theo thành thị và nông
thôn trên địa bàn tỉnh Long An, giai đoạn 2010 – 2015 ..............................92
Bảng 2.8. Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên phân theo thành thị và nông thôn trên
địa bàn tỉnh Long An, giai đoạn 2005 – 2015..............................................93
Bảng 2.9. Cơ cấu dân số tỉnh Long An phân theo nhóm tuổi, giai đoạn
2010 – 2015 ..................................................................................................94
Bảng 3.1. Mục tiêu cơ cấu ngành kinh tế tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030 .....................................................................................104
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 2.2.
Biểu đồ tỷ lệ di cư thuần ở tỉnh Long An, giai đoạn 2005 – 2015 ............53
Hình 2.3.
Biểu đồ quy mô dân số phân theo thành thị và nông thôn trên địa bàn
tỉnh Long An, giai đoạn 2005 – 2015 ........................................................57
Hình 2.6.
Biểu đồ cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn trên địa bàn
tỉnh Long An, giai đoạn 2005 – 2015 ........................................................66
Hình 2.7.
Biểu đồ diện tích đô thị tỉnh Long An, giai đoạn 2005 – 2015 .................70
giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, hình thành các khu nhà ổ chuột, sự quá tải về
phát triển cơ sở vật chất – hạ tầng kĩ thuật…
Từ sau Đổi Mới (năm 1986) đến nay, đường lối tự do hóa nền kinh tế đã góp phần
đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và trở thành một trong những quốc
gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trên thế giới. Đến Đại hội VIII (năm 1996), Đảng
ta đề ra mục tiêu mới: Xác định CNH – HĐH là con đường duy nhất đưa nước ta thoát
khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu và sớm cơ bản trở thành một nước công nghiệp
(CN) theo hướng hiện đại vào năm 2020. Những đường lối trên là tiền đề quan trọng
thúc đẩy quá trình CNH – ĐTH ở nước ta phát triển ngày càng mạnh mẽ. Song, trong
quá trình phát triển CN và đô thị cũng đã bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém gây ra những
hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển của đất nước.
Tỉnh Long An nằm ở vị trí “bản lề” kết nối vùng Đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL) với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN). Đồng thời, Long An lại
liền kề với TP HCM. Vị trí lãnh thổ này đã tạo ra nhiều lợi thế cho quá trình tập trung
dân cư và phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh. Trong gần hai thập niên qua, Long An đã
2
nhanh chóng hình thành các khu – cụm công nghiệp (K – CCN) bao quanh TP HCM,
góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh. Theo
như Engels đã nhận định: “Nhà máy sinh ra đô thị” nghĩa là khi quá trình CNH trên
địa bàn tỉnh Long An phát triển mạnh mẽ sẽ làm biến đổi vùng nông thôn trở thành đô
thị và góp phần mở rộng lãnh thổ các đô thị. Hơn nữa, vị trí lãnh thổ kề bên TP HCM
– siêu đô thị lớn nhất cả nước, đã đưa Long An nằm trong không gian vùng đô thị mở
rộng của TP. Từ đó, nhiều đô thị trên địa bàn tỉnh được quy hoạch trở thành các đô thị
vệ tinh, đảm nhận nhiệm vụ mở rộng không gian đô thị của TP HCM về phía nam.
Sở hữu riêng cho mình nhiều thế mạnh, các đô thị tỉnh Long An được kì vọng sẽ
phát triển nhanh, mạnh và tiến xa hơn nữa trong quá trình ĐTH. Thế nhưng, vì nhiều
nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan, quá trình ĐTH ở tỉnh vẫn phát triển chưa tương
Về không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi toàn tỉnh Long An.
Về thời gian: nghiên cứu quá trình ĐTH ở tỉnh Long An từ năm 2005 đến năm
2015, định hướng đến năm 2030. Riêng về lịch sử hình thành tỉnh Long An mở rộng
thêm thời gian trước năm 2000.
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài
ĐTH và phân tích những tác động của quá trình này đến sự phát triển kinh tế – xã
hội và môi trường, từ lâu đã là một đề tài được nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên
cứu. Do vậy, cho đến thời điểm hiện nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về đô thị và
ĐTH ở Việt Nam như: “Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị” của GS. TS. Nguyễn
Thế Bá năm 1997, “Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi” của TS. Võ Kim Cương năm
2004 đã trình bày tổng quan khái niệm về đô thị và ĐTH, cũng như khái quát một số
ảnh hưởng từ quá trình ĐTH đến sự phát triển kinh tế – xã hội đô thị. Bên cạnh đó, tác
giả cũng đã trình bày những thay đổi của đô thị nước ta trong quá trình phát triển kinh
tế, cũng như một số vấn đề trái chiều do quá trình ĐTH để lại. “Địa lí đô thị” của TS.
Phạm Thị Xuân Thọ năm 2008 đã tổng hợp nhiều quan điểm, cách nhìn nhận về đô thị
và ĐTH hiện nay. Trong giáo trình này, tác giả cũng đã khái quát được lịch sử, tình
hình phát triển đô thị trên Thế giới cũng như ở Việt Nam. Giáo trình này đã trình bày
một số vấn đề mà đô thị Việt Nam đang gặp phải trong quá trình phát triển. Đồng thời,
tác giả đã đưa ra một số giải pháp khắc phục được nhiều quốc gia đi trước áp dụng
thành công… Bên cạnh những giáo trình trên, ở nước ta cũng có nhiều nghiên cứu và
báo cáo liên quan đến vấn đề đô thị và ĐTH như: “Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam”
năm 2010 do Ngân hàng thế giới phối hợp thực hiện đã đánh giá sự phát triển của hệ
thống đô thị Việt Nam thông qua phân tích sự chuyển đổi về địa giới hành chính,
4
không gian, kinh tế, dân số và phúc lợi. Báo cáo này cũng đã đưa ra nhận định quá
trình ĐTH ở nước ta sẽ sớm chuyển sang giai đoạn trung gian gắn liền với nền kinh tế
CN hiện đại thông qua phân tích 5 sự chuyển đổi trên. Ở chương 3, báo cáo đã nêu lên
2009, “Quá trình đô thị hoá quận 2 – Tp. Hồ Chí Minh và những tác động đối với kinh
tế – xã hội” của Th.S Trần Thị Bích Huyền năm 2009, luận văn “Quá trình đô thị hóa
của tỉnh Khánh Hòa” của Th.S Đỗ Nguyễn Thùy Trang năm 2013 và luận văn “Đô thị
hóa tỉnh An Giang: Thực trạng và giải pháp” của Th.S Trần Phước Hậu năm 2015. Các
luận văn trên đã trình bày hiện trạng của quá trình ĐTH ở địa bàn các huyện Bình
Chánh, quận 2 – TP HCM, tỉnh Khánh Hoà, tỉnh An Giang và các tác giả đã đưa ra
một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình ĐTH ở các địa phương trên. Luận văn “Tác
động của quá trình đô thị hóa thành phố Hồ Chí Minh đến huyện Cần Giuộc, Cần
Đước tỉnh Long An dưới góc độ địa lý kinh tế – xã hội” của Th.S Huỳnh Thị Thu Tâm
năm 2009 đã trình bày tổng quan cơ sở lí luận về đô thị, ĐTH và tổ chức lãnh thổ đô
thị. Tác giả Huỳnh Thị Thu Tâm đã trình bày quá trình phát triển của không gian đô
thị TP HCM và nêu lên những tác động của quá trình ĐTH ở TP HCM đến sự phát
triển về kinh tế lẫn xã hội của hai huyện Cần Giuộc và Cần Đước (tỉnh Long An). Sau
đó, căn cứ vào thực trạng nghiên cứu, tác giả cũng đã đưa ra một số định hướng thúc
đẩy quá trình phát triển đô thị trên địa bàn TP HCM, cũng như ở hai huyện Cần Giuộc
và Cần Đước (tỉnh Long An) trong quá trình lan tỏa ĐTH từ TP HCM.
Các giáo trình, chuyên khảo, đề tài nghiên cứu ở trên đã đề cập rất nhiều về cơ sở lí
luận cũng như thực tiễn của quá trình ĐTH. Đó sẽ là nguồn tài liệu tham khảo vô cùng
quý giá và bổ ích cho tác giả khi thực hiện nghiên cứu đề tài này. Dù đã có nhiều đề tài
đi trước nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn của quá trình ĐTH, nhưng nhìn chung
còn ít đề tài tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề ĐTH ở tỉnh Long
An. Đề tài này dựa trên sự kế thừa nền tảng cơ sở lí luận của những đề tài đi trước để
phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ĐTH, cũng như tác động của quá
trình ĐTH đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường của tỉnh Long An. Từ đó,
làm căn cứ để đề xuất những định hướng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh trong thời
gian tới.
6
đưa ra những phân tích và định hướng xác đáng.
7
Đô thị tỉnh Long An được hình thành từ lâu, có quá trình xây dựng, phát triển và
mở rộng. Do đó, tác giả đứng trên quan điểm này nhìn nhận quá trình ĐTH ở tỉnh
Long An trong quá khứ kết hợp với thực trạng phát triển trong những năm trở lại đây,
để đưa ra những phân tích, nhận định cùng những phương hướng, giải pháp phát triển
phù hợp trong tương lai. Những phân tích, nhận định nếu tách rời quá khứ thì việc
đánh giá thực trạng phát triển đô thị của tỉnh sẽ thiếu đi độ chính xác, do quá trình phát
triển đô thị hiện tại là kết quả của quá trình ĐTH trong quá khứ. Nếu xa rời hiện tại thì
những định hướng phát triển đô thị cho tương lai lại thiếu tính thực tế và càng không
có cơ sở để lập quy hoạch phát triển các đô thị trên địa bàn tỉnh.
6.1.4. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Trong quá trình phát triển kinh tế, con người đã ít nhiều tác động đến môi trường
tự nhiên làm cho môi trường xung quanh diễn biến theo nhiều chiều hướng khác nhau.
Những biến đổi của môi trường tự nhiên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con
người. Vì vậy, hiện nay bất cứ một vấn đề phát triển kinh tế – xã hội nào đi chăng nữa
đều được con người đặt vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển bền vững lên hàng đầu.
Đây là quan điểm xuyên suốt của tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Không thể phủ nhận những tác động tích cực của quá trình ĐTH tỉnh Long An đến
sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường. Tuy nhiên, quá trình này cũng để lại
không ít những ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người. Do vậy, quán triệt
quan điểm này khi đề xuất phương hướng phát triển, cùng quy hoạch đô thị tỉnh Long
An, tác giả đặc biệt chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường. Kiến nghị phát triển đô thị
tỉnh Long An theo hướng đô thị sinh thái, phát triển bền vững hướng tới đô thị xanh
đảm bảo hài hòa nhu cầu phát triển cho hiện tại và cả thế hệ mai sau.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Dựa trên những tài liệu, số liệu thu thập được cùng với thực tiễn phát triển của các
đô thị trên Thế giới và ở Việt Nam. Tác giả lấy đó làm căn cứ để đối chiếu, phân tích
và tìm ra những sự đồng điệu lẫn khác biệt trong quá trình ĐTH tỉnh Long An. Từ
những phát hiện mới, tác giả có thể nhận định một cách tổng hợp, chính xác hơn với
tình hình phát triển, xây dựng đô thị trong tương lai trên địa bàn tỉnh Long An sao cho
phù hợp với xu hướng chung trong quá trình ĐTH ở vùng ĐBSCL và cả nước.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn về quá trình ĐTH vận dụng vào địa bàn tỉnh
Long An.
9
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ĐTH ở tỉnh Long An.
Phân tích được thực trạng ĐTH tỉnh Long An.
Tìm ra những thành tựu và tồn tại trong quá trình ĐTH trên địa bàn tỉnh Long
An.
Đề xuất những định hướng và giải pháp phát triển đô thị trên địa bàn đến năm
2030.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu gồm lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục và danh mục bảng
biểu. Nội dung của luận văn gồm có 3 chương cụ thể:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về ĐTH.
Chương 2. Thực trạng quá trình ĐTH ở tỉnh Long An.
Chương 3. Định hướng phát triển đô thị tỉnh Long An đến năm 2030.
10
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA
11
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “Các điểm dân cư có quy mô dân số trên
20.000 dân và trên 70% dân số phi nông nghiệp được coi là đô thị”. Như vậy, tiêu chí
để nhận diện một đô thị của Liên Hợp Quốc là chú trọng vào quy mô dân số và tỷ lệ
lao động phi nông nghiệp mà chưa chú ý nhiều đến những dấu hiệu khác như: mật độ
dân số, yếu tố cơ sở hạ tầng…
Ở nước ta, theo quyết định 132/HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Chính phủ) quy định đô thị là điểm dân cư có những yếu tố cơ bản sau
đây [1, tr.5]:
+ Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát
triển kinh tế – xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định.
+ Quy mô dân số nhỏ nhất là 4.000 người (vùng núi và biên giới có thể thấp hơn).
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ≥ 60% trong tổng số lao động, là nơi có sản
xuất và dịch vụ thương mại hàng hóa phát triển.
+ Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân cư đô thị.
+ Mật độ dân cư được xác định tùy theo từng loại đô thị phù hợp với đặc điểm
từng vùng.
Theo Luật Quy Hoạch đô thị năm 2009: Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh
sống có mật độ dân số cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông
nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc
đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa
phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của một thành phố; nội thị, ngoại thị của một
thị xã, thị trấn [18, Điều 3, mục 1].
Như đã trình bày ở trên, do đô thị là sản phẩm lịch sử của xã hội loài người. Do
vậy, tùy theo trình độ phát triển kinh tế ở từng giai đoạn lịch sử mà quan niệm và cách
nhìn nhận về đô thị cũng có sự khác biệt để phù hợp với tình hình cụ thể.
Phân loại đô thị
Cũng như định nghĩa về đô thị, cách phân loại đô thị cũng chưa hoàn toàn được
thống nhất giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Tuy có nhiều cách phân
còn phù hợp với tình hình phát triển đô thị của đất nước. Gần đây nhất là Nghị định số
42/2009/NĐ – CP về phân loại và phân cấp đô thị. Theo Nghị định này, đô thị ở nước
ta được chia thành 6 loại là: Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và loại V (xem
phụ lục 1). Trong đó, TP HCM và Thủ đô Hà Nội được xếp vào đô thị loại đặc biệt.
13
Tuy nhiên, cách phân loại đô thị theo Nghị định 42 vẫn còn nhiều điểm chưa thỏa
đáng, nhất là về cấp quản lý đô thị và các tiêu chí của từng loại đô thị. 1/ Trong Nghị
định này, chúng ta nhận thấy: Ở cấp quản lý, đô thị loại II có phân ra trường hợp trực
thuộc quản lý của Trung Ương, nhưng trong thực tế ở Việt Nam chưa có đô thị loại II
nào được cấp Trung Ương quản lý. 2/ Tình trạng nhiều đô thị chưa đảm bảo được các
tiêu chí vẫn được nâng hạng. Chẳng hạn, Thủ đô Hà Nội sau mở rộng có nhiều tiêu chí
không đạt chuẩn đô thị loại đặc biệt như: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp dưới 90%, tỷ
lệ dân thành thị thấp, khoảng 49% năm 2015. Như vậy, giữa văn bản pháp luật và thực
tế vẫn còn nhiều điểm chưa được thống nhất, do đó, các cơ quan có thẩm quyền cần
nên xem xét điều chỉnh ở những Nghị định sau này.
1.1.1.2. Đô thị hóa
ĐTH theo tiếng Anh là Urbanzation, từ này nguồn gốc có từ tiếng Latin, Urbanus
là “thuộc về đô thị” còn Urbas là “thành phố”. ĐTH được xem là một quá trình vận
động, biến đổi mang tính quy luật về phát triển kinh tế – xã hội và môi trường [22,
tr.1]. Hiểu giản đơn, ĐTH là quá trình biến đổi nông thôn trở thành đô thị và tập trung
dân cư nông thôn vào các đô thị. ĐTH là quá trình đã xuất hiện từ rất lâu ở các quốc
gia phát triển và đang diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây ở nhóm các quốc gia
đang phát triển, song khái niệm về ĐTH chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỉ XX. Cũng
như khái niệm đô thị, quan điểm về ĐTH cũng có nhiều cách tiếp cận và được nhìn
nhận trên nhiều góc độ khác nhau.
Có thể hiểu ĐTH là quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ những hoạt động sơ
khai nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên sẵn có như nông, lâm, ngư nghiệp, khai
định ĐTH là một quá trình lịch sử nâng cao vai trò của đô thị trong sự vận động phát
triển của xã hội. Quá trình này bao gồm những thay đổi trong phân bố lực lượng sản
xuất, trước hết là trong phân bố dân cư, trong cơ cấu lao động và nghề nghiệp, trong
cơ cấu dân số, trông lối sống, văn hóa, trong tổ chức không gian môi trường sống của
cộng đồng [23, tr.137 – 138]. Như vậy, ĐTH là quá trình biến đổi đa diện, đa chiều
diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội loài người.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa
1.1.2.1. Vị trí địa lý
Từ xa xưa, con người đã nhận thấy vai trò của vị trí địa lý trong việc lựa chọn địa
bàn cư trú. Khu vực nào có vị trí càng thuận lợi thì mức độ tập trung dân cư càng đông
đúc, từ đó tạo điều kiện cho quá trình hình thành các điểm quần cư lớn mạnh trong
không gian kinh tế. Đó là hạt nhân cho quá trình phát triển đô thị sau này. Các đô thị
15
cổ thường được bố trí ở những nơi thuận lợi cho giao thương, ở các đồng bằng châu
thổ rộng lớn, dọc theo các lực vực sông lớn hoặc ở những vị trí tiền tiêu, thiết yếu cho
phòng chống ngoại xâm. Trong Chiếu dời đô, khi vua Lý Công Uẩn dời kinh đô nước
ta từ Hoa Lư về thành Đại La cũng đã đề cao vai trò của vị trí địa lý lên hàng đầu:
“Huống chi thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương, ở vào nơi trung tâm của trời đất;
được thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông
dựa núi. [...] Xem ra khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội
trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn
đời”. Vị trí địa lý không chỉ ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình lựa chọn địa bàn xây
dựng phát triển đô thị mà còn quy định cả chức năng của đô thị.
Trong điều kiện hiện nay, nhân tố vị trí địa lý càng được đề cao trong quá trình
phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia. Vị trí địa lý góp phần tạo ra những điều
kiện thuận lợi (hay hạn chế) cho việc huy động các nguồn lực, thu hút đầu tư, mở rộng
quan hệ kinh tế với các địa phương và các quốc gia trên thế giới. Trong thực tế, các đô
chính.
Đất đai
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng
các cở sở kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng [1, tr.69]. Hơn nữa, đất đai
còn ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mở rộng đô thị và sử dụng đất cho các đô thị
[22, tr.27]. Do đó, chọn đất có vị trí hợp lý sẽ có tác dụng lớn cho mọi hoạt động và
phát triển đô thị về tổ chức đời sống, tổ chức sản xuất, giảm giá thành xây dựng, cải
tạo cảnh quan và môi trường đô thị phong phú, hấp dẫn [1, tr.73]. Có thể nhận thấy
những đồng bằng châu thổ màu mỡ như: Hoa Bắc, Ấn – Hằng, Hoa Trung… là những
vùng tập trung hầu hết các đô thị lớn trên thế giới.
Khí hậu
Các điều kiện khí hậu đã tạo ra những thuận lợi (hay khó khăn) đến khả năng tập
trung dân cư, ảnh hưởng đến quá trình tổ chức các hình thức sản xuất kinh tế. Hơn
nữa, các đặc điểm khí hậu sẽ quy định cả việc lựa chọn vật liệu cho các công trình xây
dựng đô thị. Trên Trái Đất, các khu vực có khí hậu thuận hòa sẽ là những nơi tập trung
đông đúc dân cư và hình thành nên các đô thị lớn. Trong ba đới khí hậu trên Trái Đất,
môi trường ôn đới có khí hậu điều hòa thuận lợi cho con người cư trú đã tập trung tới