Nghiên cứu một số giải pháp về quản lý bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng cho các quận trung tâm thành phố hải phòng theo hướng phát triển đô thị bền vững (tt) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------

TRỊNH TIẾN ĐẠT

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ BÃI
ĐỖ XE, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG CHO CÁC QUẬN
TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ & CÔNG TRÌNH

Hà Nội – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
---------------------------

TRỊNH TIẾN ĐẠT
KHÓA 2012-2014

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ BÃI
ĐỖ XE, ĐIỂM ĐỖ XE CÔNG CỘNG CHO CÁC QUẬN

Một lần nữa xin được cảm ơn tất cả !
Hà Nội, tháng 07 năm 2014
Học viên
Trịnh Tiến Đạt


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ,... ............................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.Lý do lựa chọn đề tài. ........................................................................................... 1
2.Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu. .................................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. ............................................................. 3
6. Các khái niệm cơ bản........................................................................................... 3

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG .......................................... 38
2.1 Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TP Hải Phòng đến năm 2025 . ............ 38
2.1.1Về kinh tế: ............................................................................................. 38
2.1.2 Về văn hóa - xã hội: .............................................................................. 39
2.1.3 Về bảo vệ môi trường: .......................................................................... 39
2.1.4 Về an ninh, quốc phòng: ....................................................................... 39
2.2 Định hướng phát triển không gian khu vực các quận nội thành – TP Hải Phòng
đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050................................................................... 39
2.2.1 Hướng phát triển thành phố: ................................................................. 39
2.2.2 Định hướng phát triển của 3 quận trung tâm Ngô Quyền, Lê Chân,Hồng
Bàng đến năm 2025: ...................................................................................... 42
2.3 Định hướng phát triển mạng lưới giao thông khu vực các quận trung tâm – TP
Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050: ................................................ 43
2.4 Phương pháp xác định vị trí và lựa chọn các loại hình bãi, điểm đỗ xe trong đô
thị .......................................................................................................................... 45
2.4.1 Các nguyên tắc xây dựng mạng lưới các bãi, điểm đỗ xe công cộng theo
hướng bền vững. ............................................................................................ 45
2.4.2 Các tiêu chí cơ bản trong QH và xây dựng bãi đỗ xe hướng tới PTBV. . 45
2.4.3 Cở sở xác định sự phân bố bãi đỗ xe trong đô thị. ................................. 47
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của bãi, điểm đỗ xe công cộng ... 57
- Quy hoạch bãi, điểm đỗ xe của thành phố. .......................................................... 57
2.6 Cơ sở pháp lý và các văn bản pháp luật liên quan đến công tác QL bãi đỗ xe và
điểm đỗ xe công cộng. ........................................................................................... 58
2.6.1 Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác QL bãi, điểm đỗ xe công
cộng .............................................................................................................. 58
2.6.2 Cơ sở pháp lý về sự tham gia của cộng đồng trong quản lý hạ tầng kỹ
thuật. ............................................................................................................. 59
2.7 Cơ sở thực tiễn quản lý bãi, điểm đỗ xe công cộng theo hướng PTBV. ............ 59
2.7.1 Quản lý quy hoạch, quỹ đất dành cho bãi, điểm đỗ xe công cộng .......... 59
2.7.2 Hình thức bố trí đỗ xe trong đô thị: ....................................................... 60

đỗ xe công cộng khu vực các quận trung tâm – TP Hải Phòng theo hướng phát triển
bền vững................................................................................................................ 97
3.4.1 Nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông và sự tham gia của cộng đồng
theo hướng phát triển bền vững: .................................................................... 97
3.4.2 Giải pháp nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng trong quá trình quản
lý hệ thống bãi đỗ xe công cộng. ................................................................... 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 102
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 102
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 103


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

TP

Thành phố

GT

Giao thông

GTVT

Giao thông vận tải


Quy hoạch chung

QHCT

Quy hoạch chi tiết

QL

Quản lý

XD

Xây dựng

UBND

Ủy ban nhân dân

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Số hiệu bảng,
Bảng 1.1

Tên bảng, biểu

Trang

Cơ cấu thời gian phục vụ của hệ thống giao

06


- đường Hà Nội - Bạch Đằng - Nguyễn Tri
Bảng 1.5

Tuyến Tôn Đức Thắng - Tô Hiệu - Lê Lợi - Lê

24

Lai, tổng chiều dài 5.900m
Bảng 1.6

Tuyến Điện Biên Phủ - Đà Nẵng, tổng chiều

25

dài 4.200m
Thống kê các trục bắc nam: Tuyến Trần
Bảng 1.7

25

Nguyên Hãn - Trường Chinh –
Trần Nhân Tông,

Bảng 1.8

Tuyến đường Hoàng Văn Thụ - Cầu Đất -

26


công trình

46


viii

Số hiệu bảng,
Bảng 2.4

Tên bảng, biểu

Trang

Các tiêu chí, chỉ tiêu áp dụng trong quy

46-47

hoạch bãi đỗ xe
Bảng 2.5

Tính số chỗ bảo quản xe ô tô con trong

51

các khu vực
Sự phát sinh nhu cầu sử dụng không gian đỗ
Bảng 2.6

54

Sơ đồ các thành phần cấu thành của đô thị

09

Hình 1.3

Mô hình phát triển bền vững

10

Hình 1.4

Phối hợp các mục tiêu trong PTBV

11

Hình 1.5

PTBV theo lãnh thổ

11

Hình 1.6

Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng TP Hải Phòng

16

Hình 1.7


Ùn tắc GT ở đô thị lớn

06

Hình 2.3

Bãi đỗ xe bao kín

06

Hình 2.4

Bãi đỗ xe truyền thống

60

Hình 2.5

Mô hình bãi đỗ xe ngầm

61

Hình 2.6

Mô hình bãi đỗ xe có thềm dốc song song

61

Hình 2.7



Hình thức thiết kế dải đỗ đỗ xe trên lòng

65

Hình 2.13

Đỗ xe chéo góc trên hè

65

Hình 2.14

Hệ thống ERP của Singapore

71

Sơ đồ mô hình công ty khai thác bãi, điểm

81

Hình 3.1

đỗ xe công cộng
Hình 3.2 a,b,c,d,e

Mô hình quản lý bãi đỗ xe tự động

87-88-8990-92


khi đó, TP Hải Phòng tuy đã quan tâm và đưa việc QH bãi đỗ xe vào trong các đồ
án QHC,QH phân khu tuy nhiên khi thực hiện vẫn còn nhiều bất cập, tính đến năm
2013 tỷ lệ đất GT tĩnh so với đất GT đô thị là 1.16%,so với đất xây dựng đô thị là
0.07%, đây là một tỷ lệ quá thấp nếu so sánh với tiêu chuẩn chung và thấp hơn so
với các TP khác như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng. Là TP lớn thứ ba
Việt Nam, Hải Phòng có lưu lượng phương tiện GT đường bộ lớn. Tình trạng ùn tắc
giao thông cục bộ tại một số tuyến đường lớn đã xuất hiện, trong khi TP còn thiếu
điểm đỗ xe ô tô, cảnh xe đỗ tràn lan trên các tuyến đường, thậm chí cả ở trên vỉa hè
đang làm “đau đầu”cơ quan quản lý. Trên địa bàn các quận nội thành hiện chỉ có
bốn bến xe phục vụ hoạt động vận tải đường dài, một số bãi đỗ xe phục vụ ở các
khu công cộng và ở các khu dân cư với quy mô nhỏ, số lượng và vị trí bãi đỗ xe rất
hạn chế, hầu hết là vị trí tạm thời, tận dụng gầm cầu,đất chưa sử dụng và không gian


2

đường phố. Khu vực trung tâm TP chỉ có các điểm đỗ xe theo vạch sơn dọc theo các
tuyến đường cũng giải quyết một phần nhu cầu đỗ xe của người dân nhưng lại tiềm
ẩn nhiểu nguy cơ gây cản trở và ách tắc GT.
Kinh nghiệm ở các nước cho thấy, một trong những vấn đề GT của các TP
lớn đó là việc thiếu hụt nghiêm trọng diện tích bãi đỗ xe. Bài toán này chỉ được giải
quyết khi chính quyền TP có QH và công tác QL, khai thác các bãi đỗ xe, điểm đỗ
xe công cộng một cách khoa học.
Đối với TP Hải Phòng, ngay từ bây giờ việc nghiên cứu QH và QL hiệu quả
bãi đỗ xe thực sự là cần thiết. Nó góp phần tạo nên một hệ thống GT đồng bộ, giúp
TP xây dựng và phát triển văn minh, hiện đại, khang trang, đáp ứng nhu cầu của
người dân trong việc tiếp cận dịch vụ trông giữ xe. QL bãi đỗ xe cho TP Hải Phòng
vừa là bài toán kinh tế, xã hội, vừa là bài toán môi trường, phù hợp với chiến lược
phát triển GT đô thị bền vững.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu một số giải

quỹ đất dành cho bãi đỗ xe, so sánh với các chỉ tiêu đặt ra.
+ Phương pháp phân tích hồi quy: sử dụng các thống kê có sẵn, để đưa ra các
kết quả phục vụ quá trình tính toán QH bãi đỗ xe.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Luận văn là cơ sở khoa học cho công tác QL bãi đỗ xe ở TP Hải Phòng, đồng
thời là tiền đề lý luận để các đô thị có điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tương tự
với TP Hải Phòng có thể tham khảo.
Việc áp dụng các nghiên cứu của luận văn vào quá trình QL bãi đỗ xe ở TP
Hải Phòng cho phép TP xác định một cách tổng thể ảnh hưởng của các yếu tố tác
động lên nhu cầu bãi đỗ xe, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý ở cả ba góc độ: kinh
tế, xã hội và môi trường trong quá trình lập QH & QL bãi đỗ xe cho TP.
6.Các khái niệm cơ bản.
a) Giao thông tĩnh: Là một bộ phận của hệ thống giao thông phục vụ phương
tiện trong thời gian không hoạt động và đón, trả hành khách, giao nhận hàng. Giao
thông tĩnh bao gồm hệ thống các điểm dừng, điểm đỗ.
- Điểm dừng xe ô tô: Là công trình đường bộ dành cho xe ô tô sử dụng để
đứng yên tạm thời cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực
hiện công việc khác (người điều kiển vẫn trên ghế lái và xe vẫn nổ máy).
- Điểm đỗ xe ô tô: Là công trình đường bộ dành cho xe ô tô sử dụng để đỗ
xe, bao gồm bến xe khách, bến xe ô tô hàng, bãi đỗ xe tập trung và các bãi đỗ xe
tạm thời.
b) Bãi đỗ xe, điểm đỗ xe trên đường:
- Bãi đỗ xe hay bãi đậu xe hay bãi giữ xe (tiếng Anh tại Mỹ: parking lot,
tiếng Anh tại Anh: car park) là là một khu vực rộng lớn, trống trải được quy hoạch,
xây dựng để dành cho việc đậu các loại xe (thông thường là xe hơi). Thông thường,


4

thuật ngữ này nói đến một khu vực chuyên dụng đã được giải phóng mặt bằng và

Trong nhiều trường hợp một số doanh nghiệp không có khu vực đỗ xe riêng của họ,
có rất nhiều bãi đỗ xe mà thực tế bất kỳ lái xe nào cũng có thể trả một khoản phí để
đỗ xe.


5

- Một số không gian trong một bãi đỗ xe có thể được đánh dấu là "dành
riêng" cho những người nhất định, bao gồm cả những người tàn tật. Thường có một
hoặc nhiều chỗ đỗ xe cho người khuyết tật, trong đó có thể được dành một diện tích
khá rộng, đỗ xe thường có lối vào và lối ra được kiểm soát bởi những người quản
lý, nhân viên bảo vệ hoặc người soát vé.
-Điểm đỗ xe trên đường hay còn gọi là dải đỗ xe là một hình thức đỗ xe dọc
đường và hè phố, phục vụ nhu cầu đỗ xe của các mục đích đi lại khá thuần tuý và
đối tượng phục vụ là toàn thể dân cư và hoạt động của đô thị tại các điểm được
chính quyền lựa chọn, quy định và cho phép hoạt động theo từng mức độ khác nhau
tuỳ theo các hoạt động của nền kinh tế - xã hội đô thị trong từng thời gian. Mang
tính chất phục vụ dịch vụ công cộng.
Các điểm đỗ xe tạm thời trên lòng, lề đường được phân thành các loại sau:
+ Phân theo vị trí kẻ có các loại: Các điểm đỗ xe hoàn toàn trên lòng đường,
điểm đỗ xe sử dụng một phần lòng đường và một phần hè phố, điểm đỗ xe hoàn
toàn trên hè phố.
+ Phân theo mục đích sử dụng có các loại: Các điểm đỗ xe cho phép sử dụng
làm dịch vụ trông, giữ xe có thu phí; các điểm đỗ xe chỉ cho phép đỗ xe tạm thời có
hoặc không thu phí đỗ xe (không được phép sử dụng làm dịch vụ điểm trông, giữ
xe).
7. Cấu trúc luận văn.
NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CHƯƠNG II

phương tiện ô tô cá nhân trên địa bàn TP, cũng như các dự báo đều chỉ ra rằng trong
những năm tới số lượng phương tiện ô tô cá nhân của TP sẽ tăng nhanh. Vì thế, nếu
từ bây giờ TP không có giải pháp quy hoạch và quản lý hệ thống bãi xe đỗ một cách
hợp lý cho hiện tại và tương lai thì sẽ rơi vào tình trạng bế tắc như thủ đô Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh hiện nay.
Luận văn “ Nghiên cứu một số giải pháp quản lý bãi đỗ xe công cộng cho
các quận trung tâm TP Hải Phòng theo hướng phát triển đô thị bền vững” đã đánh
giá được cơ bản tình hình thực trạng giao thông, tình hình hoạt động quản lý của
các điểm, bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn các quận trung tâm TP Hải Phòng. Từ
những đánh giá đó, có thể thấy rằng hiện tại các điểm, bãi đỗ xe công cộng ở các
quận trung tâm của TP Hải Phòng vẫn còn thiếu về QH và những chính sách QL bãi
đỗ xe trong khi đó nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông cơ giới, đặc biệt là xe
con đang ngày một tăng.
Cơ sở khoa học về QL bãi đỗ xe được nêu ra trong luận văn là các căn cứ lý
luận vững chắc, phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành, phù hợp với các
phương pháp tiếp cận vấn đề QH và QL bãi đỗ xe ở các nước tiên tiến. Đồng thời,
các cơ sở khoa học đó còn dựa trên các kinh nghiệm thực tiễn có giá trị của các đô
thị trong và ngoài nước trong QL hệ thống bãi đỗ xe.Việc đưa áp dụng các cơ sở


103

khoa học được đưa ra trong luận văn vào quá trình thực hiện quy hoạch bãi đỗ xe
cho TP Hải Phòng sẽ góp phần giải quyết bài toán bãi đỗ xe trên quan điểm QH
giao thông đô thị bền vững.
Các đề xuất được đưa ra trong luận văn dựa trên các đánh giá tổng thể quy
hoạch đô thị, quy hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của TP Hải Phòng cũng như
thực trạng phát triển hiện nay của TP. Các đề xuất đó là phương hướng để thực hiện
quản lý bãi đỗ xe cho TP một cách có hiệu quả, mang tính bền vững và tránh tình
trạng lãng phí trong sử dụng quỹ đất.

chỉnh phù hợp.
3. Tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng và năng lực của VTHKCC trên địa
bàn TP Hải Phòng. Đây là giải pháp hiệu quả, gián tiếp tác động lên nhu cầu sử
dụng phương tiện cá nhân trong di chuyển, nhất là đối với một đô thị lớn như TP
Hải Phòng. Tăng cường phục vụ vận tải công cộng trong các khu trung tâm song
song với việc áp dụng giá vé đỗ xe cao hơn mức trung bình nhằm góp phần hạn chế
nhu cầu sử phương tiện cá nhân đi vào khu trung tâm.
4. Thực hiện phân vùng TP Hải Phòng thành 3 khu vực trong QH và QL bãi
đỗ xe: khu vực hạn chế phát triển gồm 8 phường khu vực trung tâm có tỷ lệ đô thị
hóa cao, khu vực phát triển mở rộng gồm các xã ngoại thành thuộc phần mở rộng
quận Hồng Bàng và các khu vực ngoại vi để có chính sách quản lý hiệu quả. Đặc
biệt kiến nghị sở xây dựng, phòng giao thông yêu cầu với những khu vực xây dựng
mới, khu đô thị mới phải đảm bảo các chỉ tiêu QH sử dụng đất, QH GT, trong đó có
chỉ tiêu đất dành cho bãi đỗ xe..., xem đó là “điều kiện cần” để thẩm định dự án
cũng như cấp giấy phép cho đầu tư xây dựng. Đối với các tòa nhà chung cư, văn
phòng trụ sở cơ quan xây mới phải đảm bảo có bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu của tòa
nhà.
5. Trong QH các bãi đỗ xe ở Hải Phòng cần đảm bảo tiêu chuẩn dành không
gian sử dụng cho người khuyết tật. Đối với các nước phát triển đây là một trong
những yếu tố để xem xét, đánh giá tính bền vững của QH, đồng thời thể hiện nhân
văn của cộng đồng đối với người khuyết tật.
6. Một số định hướng đến năm 2025: Chiến lược của TP chuyển từ tập trung
giải quyết vấn đề dành đất cho bãi đỗ xe sang việc tập trung phát triển mạng lưới
giao thông công cộng, hạn chế sự gia tăng các phương tiện giao thông cá nhân,
đồng thời thực hiện đầu từ các không gian ngầm dành cho bãi đỗ xe, trả lại đất hè
đường cho không gian đi bộ. Áp dụng phổ biến tự động hóa trong vận hành, QL các
bãi đỗxe.


TÀI LIỆU THAM KHẢO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status