BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LÊ VĂN KHƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LÊ VĂN KHƯƠNG
KHÓA: 2011-2013
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị & công trình
Mã số: 60.58.01.06
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Văn Khương
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ, sơ đồ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 3
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 4
Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 4
Cấu trúc luận văn ........................................................................................... 5
NỘI DUNG ................................................................................................... 6
Chương 1. Tổng quan về công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng
công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội .................................................. 6
1.1. Khái niệm chung về đầu tư xây dựng: .............................................. 6
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng:................................................................. 6
1.1.2. Vị trí và vai trò của đầu tư xây dựng: ............................................. 6
1.1.3. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình: .......................... 7
thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình: ......................................... 43
2.2. Cơ sở lý luận:.................................................................................... 50
2.2.1. Mục đích của thẩm định dự án: .................................................... 50
2.2.2. Quan điểm đánh giá dự án đầu tư của nhà nước: .......................... 51
2.2.3. Yêu cầu của thẩm định dự án: ...................................................... 52
2.2.4. Ý nghĩa của việc thẩm định các dự án đầu tư: .............................. 53
2.2.5. Nội dung thẩm định dự án:........................................................... 53
2.2.6 Phương pháp đánh giá, thẩm định dựa án đầu tư: .......................... 61
2.2.7. Môi trường pháp lý: .................................................................... 67
2.2.8. Thông tin phục vụ công tác thẩm định dự án:.............................. 68
2.2.9. Quy trình thực hiện thẩm định dự án:........................................... 69
2.2.10. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự
án đầu tư xây dựng công trình: .............................................................. 70
2.3. Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà
Nội trong thời gian tới: ........................................................................... 74
2.3.1. Giao thông: .................................................................................. 74
2.3.2. Cấp nước: .................................................................................... 76
2.3.3. Thủy lợi, thoát nước và xử lý nước thải: ...................................... 77
2.3.4. Xử lý chất thải rắn: ...................................................................... 77
2.3.5. Nghĩa trang: ................................................................................. 77
2.4. Đánh giá chung: ................................................................................ 77
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định dự án đầu tư xây
dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội ...................................... 79
3.1. Quan điểm và mục tiêu: ................................................................... 79
3.1.1. Quan điểm: .................................................................................. 79
3.1.2. Mục tiêu:...................................................................................... 80
3.1.3. Nguyên tắc nâng cao hiệu quả đấu thầu: ...................................... 80
3.2. Giải pháp hoàn thiện về công tác thẩm định dự án đầu tư: .......... 81
Báo cáo nghiên cứu khả thi
BCKT-KTh
Báo cáo kinh tế – Kỹ thuật
CP
Chính phủ
DA
Dự án
DAĐT
Dự án đầu tư xây dựng công trình
NSNN
Ngân sách Nhà nước
TT
Thông tư
TTHC
Thủ tục hành chính
10
Bảng 1.2. Danh mục dự án đầu tư ngoài ngân sách được thẩm tra
12
cấp giấy CNĐT giai đoạn 2011-2013
Bảng 1.3. Đánh giá thời gian thẩm định hồ sơ dự án đầu tư giai
12
đoạn 2011-2013
Bảng 1.4. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
20
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Tên sơ đồ, biểu đồ
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thực hiện dự án đầu tư nguồn vốn ngân
13
sách
Hình 1.2: Sơ đồ thực hiện dự án đầu tư nguồn vốn ngoài ngân
14
nước còn hạn hẹp, hệ thống hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng đủ nhu cầu đầu tư,
công tác đền bù giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, việc thu hút đầu tư
không tập trung, dàn trải dẫn tới tình trạng nợ xây dựng cơ bản tăng, nhiều dự
án chậm bị tiến độ, gây mất mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường, lãng phí đất
đai và nguồn lực đầu tư.
Cùng với việc tập trung nhiều cơ sở cấp trung ương, trường đào tạo,
công nghiệp… trong trung tâm thành phố, đã thu hút nhiều người đến lao
động và sinh hoạt. Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế của Hà Nội
luôn trong tốp đứng đầu của cả nước. Cùng với Luật cư trú ra đời đã tạo điều
kiện thu hút nhiều lao động và di dân từ các khu vực khác vào thành phố để
sinh sống, tạo nên tình trạng tăng trưởng dân số quá mức, gây nên sự quá tải
cho hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật: dịch vụ y tế, cơ sở giáo dục, vui
chơi giải trí, TDTT; cấp điện, cấp nước, thoát nước, đặc biệt là hệ thống giao
thông quá tải gây ùn tắc nghiêm trọng, thiếu nhà máy xử lý nước thải và nhà
1
máy xử lý chất thải rắn… Để đáp ứng các yêu cầu đó, việc triển khai các dự
án xây dựng công trình để đảm bảo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đáp
ứng nhu cầu dân sinh là yêu cầu cấp bách của Thành phố.
Việc ban hành và đi vào thực hiện các Luật có liên quan trực tiếp đến
hoạt động quản lý đầu tư và xây dựng ở Việt nam thời gian qua như Luật Xây
dựng (2003), Luật Đầu tư (2005), Luật Doanh nghiệp (2005) và các luật khác
đã hoàn thiện và khắc phục những hạn chế khi thực hiện theo cơ chế cũ. Các
cơ quan quản lý nhà nước đã có những công cụ cơ bản trong việc quản lý các
dự án xây dựng công trình.
Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, việc quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình được thực hiện theo Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày
21/5/2012 của UBND thành phố Hà Nội. Theo quy định trên, trình tự, thủ tục
hành chính theo yêu cầu hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Đánh giá công tác thẩm định các thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây
dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phân tích những tồn tại, bất
cập của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình và nguyên nhân.
- Nghiên cứu và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản về
công tác thẩm định các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác thẩm định
các thủ tục triển khai dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội
phù hợp với các quy định của pháp luật, tạo sự thuận tiện, dễ hiểu cho các nhà
đầu tư. Góp phần cải cách các thủ tục hành chính theo yêu cầu hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
(1) Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách
Thành phố.
(2) Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng đất, sử dụng vốn ngoài ngân
sách do UBND thành phố Hà Nội quản lý.
(Trừ các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và
3
các dự án được phân cấp cho cấp huyện quản lý theo quy định).
- Phạm vi nghiên cứu:
Công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình là
một quá trình xuyên suốt từ giai đoạn chấp thuận đầu tư (lựa chọn nhà đầu tư)
đến giai đoạn vận hành của dự án. Tuy nhiên, trong đề tài này tôi chọn phạm
vi nghiên cứu bao gồm:
(1) Quy trình thẩm định các thủ tục thực hiện dự án từ giai đoạn chấp
thuận đầu tư đến giai đoạn phê duyệt dự án đầu tư.
cùng với những tồn tại đã phân tích là định hướng để hoàn thiện quy trình
thẩm định dự án đầu tư.
Cấu trúc luận văn:
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG: Gồm 03 chương:
Chương 1. Tổng quan về công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng
công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương 2. Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư xây dựng công
trình.
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
KẾT LUẬN
chức thực hiện; thu thập và xử lý thông tin.
5. Trên cơ sở lý luận khoa học về công tác thẩm định dự án đầu tư xây
dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội, cùng với những phân tích,
đánh giá thực trạng, luận án đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác
thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình trong thời gian tới.
6. Những giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây
dựng công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội với nội dung chủ yếu sau:
(1) Giải pháp nâng cao nhận thức về công tác thẩm định dự án đầu tư:
nhận thức đầy đủ về vai trò của công tác thẩm định dự án, về sản phẩm của
công tác thẩm định, về đặc điểm thẩm định dự án đầu tư.
(2) Hoàn thiện về tổ chức thẩm định dự án đầu tư trên cơ sở cải tiến
quy trình tổ chức thẩm định dự án; nâng cao vai trò của kiểm soát chất lượng
thẩm định; kiện toàn và củng cố lại hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ
công tác thẩm định dự án.
(3) Hoàn thiện về nội dung thẩm định dự án theo hướng thẩm định đầy
đủ và kỹ lưỡng trên tất cả các nội dung, phù hợp với các quy định mới về đầu
tư xây dựng công trình như Luật Đất đai, Luật Đấu thầu...
(4) Hoàn thiện về phương pháp thẩm định dự án theo hướng lựa chọn
các phương pháp thẩm định phù hợp với từng nội dung. Sử dụng các phương
pháp cần đưa ra những phân tích, đánh giá định lượng.
(5) Các giải pháp khác có liên quan như nâng cao chất lượng công tác lập
dự án, tăng cường mối liên hệ với các tổ chức bên ngoài như tổ chức tư vấn.
Với trình độ, kinh nghiệm và thời gian thực hiện đề tài có hạn, mặt
khác do nội dung đề tài khá phức tạp và đa dạng, tác giả đã cố gắng thực hiện
đáp ứng mục tiêu đặt ra tuy nhiên luận án không tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả xin chân thành cám ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy
cô giáo, các nhà khoa học, các nhà quản lý cùng bạn bè và đồng nghiệp để tác
giả có thể tiếp tục hoàn thiện luận án.
100
11. Trần Thị Mai Hương (2003), “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư”, Tạp chí Xây dựng.
12. Trần Thị Mai Hương (2003), “Áp dụng phương pháp phân tích rủi ro
trong thẩm định dự án đầu tư”, Tạp chí Xây dựng.
13. Trần Thị Mai Hương (2006), “Đề xuất giải pháp trong việc vận dụng các
phương pháp thẩm định dự án đầu tư”, Tạp chí Xây dựng.
14. Trần Thị Mai Hương (2006), “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
thẩm định dự án đầu tư”, Tạp chí Xây dựn.
15. Đinh Thế Hiển (2002), Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư,
Nxb Thống kê, Hà nội.
16. Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định tài chính dự án, Nxb Tài chính, Hà
Nội.
17. Đinh Văn Khiêm, Nguyễn Văn Các, Đỗ Tất Lượng, Trần Văn Mùi
(2009), Giáo trình kinh tế xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng.
18. Nguyễn Bạch Nguyệt (2000), Lập và Quản lý dự án đầu tư, Nxb Thống
kê, Hà Nội.
19. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2002), Kinh tế đầu tư, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
20. Ngô Thị Phương (2002), Phân tích, đánh giá hiệu quả KTXH của dự án
đầu tư XD (thông qua dự án Trung Yên - Từ Liêm - Hà Nội), luận văn
thạc sĩ trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
21. Từ Quang Phương (2005), Quản lý dự án đầu tư, Nxb Lao động xã hội,
Hà nội.
22. Phạm Phụ (1991), Phân tích và lựa chọn dự án đầu tư, Trường Đại học
Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
23. Quốc hội (2003), Luật Xây dựng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội.
24. Quốc hội (2005), Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
1. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng
ABC.
2. Chủ nhiệm lập dự án: Kỹ sư Nguyễn Văn A.
3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
của Việt Nam.
4. Hồ sơ dự án trình thẩm định:
a) Tờ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình số 1119/TTrGTVT ngày 31/8/2009 và Tờ trình số 184/TTr-GTVT ngày 8/3/2010 nộp bổ
sung ngày 22/3/2010 của Sở Giao thông vận tải.
b) Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình;
c) Thiết kế cơ sở công trình, bao gồm Thuyết minh và các Bản vẽ thiết
kế cơ sở;
5. Các văn bản pháp lý liên quan:
- Quyết định số 5221/QĐ-UBND ngày 8/10/2009 của UBND Thành
phố Hà Nội phê duyệt điều chỉnh nguồn vốn các dự án thuộc chương trình
mục tiêu chỉnh trang, nâng cấp và tăng cường trật tự đô thị phục vụ kỷ niệm
1000 năm Thăng Long - Hà Nội (năm 2009);
- Quyết định số 559/QĐ-UBND ngày 01/2/2010 của UBND Thành phố
Hà Nội phê duyệt điều chỉnh, bổ sung tên danh mục và nguồn vốn các dự án
thuộc chương trình mục tiêu chỉnh trang, nâng cấp và tăng cường trật tự đô thị
phục vụ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội (năm 2010);
- Văn bản số 8592/UBND-GT ngày 7/9/2009 về việc hạ ngầm các
tuyến đường dây điện lực trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 7/01/2010 của UBND Thành phố
phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Cải tạo chỉnh trang đồng bộ hạ tầng kỹ
thuật tuyến phố Nguyễn Trãi - Trần Phú (đoạn từ Khuất Duy Tiến đến cầu Hà
Đông) - Phục vụ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội;
- Thông báo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình số
562/TB-KH&ĐT ngày 28/10/2009 của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
kiến dành cho xe máy và xe thô sơ B tối thiểu = 6m (cho một hướng), những
đoạn mặt đường cũ chưa đủ bề rộng thì xén hè để đảm bảo đủ bề rộng.
- Dải phân cách giữa: B=3m để bố trí làn đường sắt đô thị. Trong khi
chưa triển khai dự án đường sắt đô thị thì giữ nguyên giải phân cách giữa
B=1,5m như hiện trạng.
3.2 Kết cấu mặt đường: Rải thảm mặt đường bê tông nhựa.
3.3 Lát hè bó vỉa:
- Lát hè bằng Gạch bolck P7 + P10.
- Bó vỉa: bó vỉa vát BTXM mác 250 kích thước 23x26x100 cm có đan;
tại giải phân cách giữa dùng vỉa 18x53x100 cm.
3.4 Tổ chức giao thông: Tổ chức giao thông trên tuyến theo điều lệ báo
hiệu đường bộ 22TCN-237-01, vạch sơn trên tuyến, vạch sơn chỉ dẫn đường,
biển báo.
3.5 Thoát nước: Nâng cổ ga thu hàm ếch và ga thu trực tiếp. Tại một số
vị trí xén hè phải thay mới ga thu trực tiếp nối dài bằng cống tròn D400.
3.6 Chiếu sáng: Chỉnh trang hệ thống chiếu sáng trên tuyến, trồng bổ
sung các đoạn chiếu sáng có khoảng cách lớn để đảm bảo khả năng chiếu
sáng vào ban đêm trên toàn tuyến.
3.7 Các hạng mục phụ trợ khác: Đoạn nằm trên đường Nguyễn Trãi
hiện có hệ thống hào kỹ thuật đã được đầu tư trước đây (nằm dưới mặt đường
dải xe buýt hiện nay) trong quá trình cải tạo lại mặt đường sẽ tiến hành nạo
vét, cải tạo lại hệ thống hào kỹ thuật này trước khi cải tạo lại mặt đường phía
trên làm cơ sở cho dự án hạ ngầm các tuyến dây vào hệ thống hào kỹ thuật.
3.8 Khớp nối với các dự án khác: Cơ cấu mặt cắt ngang được tính toán
có khớp nối với dự án đường sắt đô thị và tuyến buýt BRT. Dự án hạ ngầm sẽ
được triển khai trước và chỉ thực hiện hoàn trả nguyên trạng đến phần nền mặt
đường và hè hiện tại, việc chỉnh trang phía trên được thực hiện vào dự án này.
4. Loại, cấp công trình: Công trình giao thông.