BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------------------
NGUYỄN THỊ THƠM
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA
THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VỚI SẢN XUẤT TỰ DO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ THƠM
SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA
THEO MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VỚI SẢN XUẤT TỰ DO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN TIẾN KHAI
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN ................................................................................ 4
CHƯƠNG 2........................................................................................................... 5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................ 5
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ............................................................ 5
2.1.1. Khái niệm nông hộ................................................................................... 5
2.1.2. Khái niệm về kinh tế hộ nông dân ........................................................... 6
2.1.3. Khái niệm hiệu quả kinh tế ...................................................................... 7
2.1.4. Khái niệm hiệu quả sản xuất.................................................................... 7
2.2. LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ HỌC SẢN XUẤT ........................................... 7
2.2.1.Hành vi ra quyết định của nông hộ trong sản xuất ................................... 7
2.2.2.Hành vi tối đa hóa sản lượng và hàm sản xuất ......................................... 8
2.2.3. Hành vi tối thiểu hóa chi phí và hàm chi phí ........................................... 9
2.2.4. Hành vi tối đa hóa lợi nhuận và hàm lợi nhuận..................................... 11
2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP .............................................................................................................. 12
2.3.1. Các yếu tố đầu vào ................................................................................. 12
2.3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 12
2.3.1.2. Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội .......................... 13
2.3.1.3. Điều kiện kỹ thuật ............................................................................ 14
2.3.2. Các yếu tố tác động đến năng suất sản xuất trong nông nghiệp............ 15
2.4. MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN ........................................................ 17
2.4.1. Tiêu chí xây dựng cánh đồng mẫu lớn (mô hình) ................................. 17
2.4.2. Yêu cầu mô hình Cánh đồng mẫu lớn ................................................... 18
2.5. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ..................................................................... 18
2.5.1. Các nghiên cứu ngoài nước ................................................................... 18
2.5.2. Các nghiên cứu trong nước .................................................................... 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 25
4.3.2.1. Các khoản mục chi phí ....................................................................... 40
4.3.2.2. Hiệu quả kinh tế của từng mô hình..................................................... 42
4.3.2.3. So sánh hiệu quả kinh tế ..................................................................... 43
4.3.4. Phân tích điểm xu hướng PSM so sánh hiệu quả sản xuất mô hình cánh
đồng mẫu lớn và sản xuất tự do ....................................................................... 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................... 46
CHƯƠNG 5......................................................................................................... 47
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH ................................................... 47
5.1. KẾT LUẬN .................................................................................................. 47
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH ............................................................................... 48
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ....... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO
BẢNG CÂU HỎI
PHỤ LỤC SỐ LIỆU
DANH MỤC VIẾT TẮT
CBA
Phương pháp phân tích chi phí
CĐML:
Cánh đồng mẫu lớn
LN:
Lợi nhuận
SXTD:
32
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp
33
Bảng 4.1: Đặc điểm chủ hộ
34
Bảng 4.2: Đặc điểm hộ gia đình
36
Bảng 4.3: So sánh đặc điểm của hai nhóm hộ
38
Bảng 4.4: Mô tả chi phí mô hình CĐML và SXTD
40
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế CĐML và SXTD
41
Bảng 4.6. So sánh hiệu quả kinh tế
43
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất như tổng chi phí sản xuất, năng
suất, giá bán, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận cũng được mô tả theo từng
mô hình. So sánh hiệu quả sản xuất cho thấy tổng chi phí sản xuất theo mô hình
CĐML thấp hơn so với SXTD, tuy nhiên các tiêu chí còn lại đều cao hơn
SXTD. Kiểm định trung bình sự chênh lệch của các tiêu chí đánh giá hiệu quả
sản xuất gồm tổng chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận cho thấy, các
chênh lệch đều có ý nghĩa thống kê. Điều này càng chứng tỏ, sản xuất theo mô
hình CĐML hiệu quả hơn so với SXTD. Đây là bằng chứng quan trọng để có cơ
sở đề xuất các chính sách giúp hộ nông dân thấy được lợi ích của việc tham gia
CĐML.
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Xây dựng Cánh đồng mẫu lớn (CĐML) là một trong những giải pháp
quan trọng, lâu dài góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta. Sản xuất
theo mô hình này bước đầu đã đem lại những kết quả khả quan, ruộng lúa giảm
được sâu bệnh, chi phí sản xuất giảm, chất lượng sản phẩm đồng đều phù hợp
thị hiếu thị trường tiêu thụ, đầu ra sản phẩm được đảm bảo, thu nhập của người
dân được nâng cao, cải thiện đời sống hộ gia đình.
Huyện Vĩnh Thuận tiến hành thực hiện chủ trương mô hình “Cánh đồng
mẫu lớn” với tổng diện tích 679 ha, với 304 hộ tham gia. Sản lượng lúa hàng
năm đều tăng đã mang lại kết quả tích cực trong sản xuất nông nghiệp. Việc
người dân tham gia sản xuất lúa theo mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” giúp người
mô hình cánh đồng mẫu lớn vì nhận thức sâu về lợi nhuận kinh tế và giảm thiểu
chi phí sản xuất nhằm đem lại thu nhập cao và ổn định. Tuy nhiên, cũng có
những hộ không thích tham gia sản xuất mô hình này vì những khó khăn, vướng
mắc, bất cập chưa có biện pháp tháo gở hợp lý theo nhu cầu đầu tư và tiêu thụ.
Cho nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của
mô hình cánh đồng mẫu lớn với sản xuất tự do trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận,
tỉnh Kiên Giang”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của nông hộ tham gia mô hình
CĐML so với nông hộ sản xuất lúa tự do ở huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang,
thông qua đó giúp hộ nông dân định hướng lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ trong mô hình CĐML và
sản xuất tự do tại huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
- So sánh hiệu quả kinh tế của các hộ trồng lúa trong mô hình CĐML với
các hộ trồng lúa tự do tại huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
- Đề xuất các giải pháp để mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao hơn được
nhân rộng và phát triển.
3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Sản xuất theo mô hình nào sẽ đem lại hiệu quả kinh tế sản xuất cao cho
hộ nông dân trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang?
- Những yếu tố nào gây ra sự khác biệt về hiệu quả kinh tế sản xuất giữa
hai mô hình sản xuất cánh đồng mẫu lớn và mô hình sản xuất tự do?
- Những giải pháp nào giúp hộ nông dân nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất lúa, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống?
1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Bài luận văn gồm có 5 chương:
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu. Trình bày tóm lược đặt vấn đề, câu hỏi
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, kết cấu của
bài luận văn.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết. Trình bày các cơ sở lý thuyết của bài luận văn
và tóm lược các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày các vấn đề về
phương pháp để thực hiện nghiên cứu, nguồn dữ liệu xây dựng mô hình nghiên
cứu.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu. Phân tích và so sánh hiệu quả sản xuất lúa
giữa nhóm hộ tham gia sản xuất theo mô hình CĐML và nhóm hộ tham gia sản
xuất tự do bằng phương pháp kiểm định t-test và phương pháp PSM.
Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách. Trình bày những kết quả đạt
được của đề tài, gợi ý các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn, chỉ ra các hạn chế của đề tài và hướng
nghiên cứu tiếp theo.
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
2.1.1. Khái niệm nông hộ
Trên thế giới nhiều khái niệm về hộ nông dân:
Ellis (1988) (trích từ Vương Quốc Duy và Đặng Hoàng Trung, 2015) định
nghĩa "Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai
trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để
n xuҩ
t kinh doanh.
2.1.4. Khái niӋ
m hiӋ
u quҧsҧn xuҩt
HiӋ
u quҧsҧ
n xuҩ
t là viӋ
c xem xét và lӵa chӑ
n thӭtӵѭXWLrQFiF
ӗ
n
lӵFVDRFKRÿ
ҥ
Wÿѭ
ӧc kӃ
t quҧtӕ
t nhҩ
WĈ
Ӈÿҥ
Wÿѭ
ӧc hiӋ
u quҧsҧ
n xuҩ
WWKuQJѭ
ӡi
nông dân phҧ
c WkP
phân phӕ
ÿ
i nguӗ
n lӵc khan hiӃ
m cho nhiӅ
X SKѭѫQJ
Kѭ
ӟng sҧ
n xuҩ
t. Trong lý thuyӃ
t vӅsҧ
n xuҩ
WQJѭ
ӡi ta tìm mӑi cách chӑ
n lӵa:
Sҧ
n xuҩ
t cái gì? Sҧ
n xuҩ
t bao nhiêu và sҧ
n xuҩ
WQKѭWK
Ӄnào? QuyӃ
t ÿӏ
nh viӋ
c
này bӣLFKtQKQJѭ
ӡi sҧ
n xuҩ
Qÿ
ӅQKѭV
ӱdөQJEDRQKLrXODRÿ
ӝ
ng cho mӝt vөsҧ
n xuҩ
t, có
nên sӱdө
ng vұ
W Wѭ Q{QJ
Ӌ
p cho sҧ
nQJKL
xuҩ
t hay không, nên trӗ
ng loҥ
i cây
QjR«+
ӑ
c thuyӃ
t này nhҩ
n mҥ
QKYjRTXDQÿL
Ӈ
m là nhӳQJQJѭ
ӡi nông dân có
thӇWKD\ÿ
әi mӭFÿ
ӝvà chӫng loҥ
i cӫ
(1) Mức độ thay đổi của sản lượng phù hợp với mức độ thay đổi của
nguồn lực sử dụng trong sản xuất. Mối quan hệ này gọi là mối quan hệ yếu tố sản phẩm hay là mối quan hệ giữa nguồn lực - sản lượng (input và output).
(2) Thay đổi sự kết hợp của hai hay nhiều loại nguồn lực khác nhau để sản
xuất ra một sản lượng nhất định (như sự kết hợp giữa đất đai và lao động theo
các cơ cấu khác nhau để tạo ra một sản lượng lúa như nhau).
(3) Sản lượng hoặc sản phẩm khác nhau có thể thu được từ một tập hợp
các nguồn tài nguyên (như các mức sản lượng sắn hoặc đậu khác nhau có thể thu
được trên cùng một đơn vị diện tích). Mối quan hệ này gọi là mối quan hệ sản
phẩm - sản phẩm.
Học thuyết cơ bản của nền sản xuất nông dân bao gồm hàng loạt các mục
đích có thể đạt được và một số hạn chế như không đề cập đến phương tiện tiêu
dùng của gia đình nông dân. Tìm hiểu một mục đích duy nhất có thể đạt được tối
đa hóa lợi nhuận trong thời gian ngắn hạn. Chỉ có nông dân là người duy nhất
được phép ra quyết định trong nền sản xuất của nông dân. Những giả định khác
bao gồm sự cạnh tranh trên các thị trường về sản phẩm, vật tư nông nghiệp và
vấn đề mua vật tư phục vụ sản xuất.
2.2.2.Hành vi tối đa hóa sản lượng và hàm sản xuất
Hàm sản xuất là mối quan hệ kỷ thuật biểu thị lượng hàng hóa tối đa có
thể thu được từ các kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào với một trình độ
công nghệ nhất định (Hirshlefer – 1976).
Hàm sản xuất có dạng tổng quát:
Y
(2.1)
f x1 , x2 ,..., xn
Trong đó: Y: Sản lượng đầu ra.
x1 , x2 ,..., xn Các yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất.
quan hệ giữa giá cả của các loại nguồn lực đó và giá sản phẩm. Mức độ kinh tế
tối ưu của việc chi phí nguồn lực đạt được khi giá trị sản phẩm biên tế của
nguồn lực bằng giá của nguồn lực đó (trích theo Trần Thị Mộng Thúy, 2016).
Mức tối ưu của một nguồn lực đơn có thể được biểu thị bằng một vài
phương pháp khác nhau:
PX = giá của từng đơn vị nguồn lực X (tức là MFC)
PY = giá của từng đơn vị sản lượng Y
MVP: sản phẩm giá trị cận biên (Marginal Value Product )
MPP: sản phẩm hiện vật cận biên (Marginal Physical Product)
Vậy MVPx = MPPX * PY có nghĩa là sản phẩm giá trị cận biên của nguồn
lực bằng sản phẩm hiện vật cận biên nhân với giá sản phẩm. Vì vậy, có 3 cách
để xác định điểm tối ưu:
- Điểm tối ưu kinh tế sẽ đạt được khi mức tiền lãi tăng thêm bằng chi phí
tăng thêm MVPX = PX. Nếu MVPX > PX thì nông dân sử dụng quá ít nguồn lực
và nếu Nếu MVPX < PX thì lại chứng tỏ nông dân sử dụng quá nhiều nguồn lực.
- Điểm tối ưu cũng có thể biểu thị bằng MVPX/ PX = 1 là tỷ lệ của sản
phẩm giá trị cận biên đối với giá vật tư bằng 1. Các dạng biểu thị điều kiện tối
ưu này thường được dùng trong các tạp chí liên quan tới nghiên cứu về hiệu quả
10
kinh tế của người nông dân và vấn đề nêu lên là tỷ lệ này có thể là một con số
khác 1 được không và nếu vậy thì theo hướng nào. Trả lời cho vấn đề này là nếu
tỷ lệ đó lớn hơn 1 tức là MVPX/PX > 1 thì không đạt tối ưu người nông dân sử
dụng quá ít nguồn lực còn nếu MVPX/PX < 1 cũng không được vì tỷ lệ này biểu
thị người nông dân dùng quá nhiều nguồn lực.
- Vì MVPX = MPX*PY nên điều kiện tối ưu cũng có thể được biểu thị bằng
MPPX = PX/PY. sản phẩm giá trị cận biên bằng tỷ lệ nghịch đảo của giá cả (yếu
tố - sản phẩm).
khi các tỷ lệ của sản phẩm hiện vật cận biên đối với chi phí của từng đơn vị
nguồn lực đều giống nhau đối với tất cả các loại nguồn lực. Điều này cũng có
nghĩa là khi nói rằng MPP trên một đô la chi phí bằng tổng tất cả các nguồn lực,
và nếu có sự thay đổi trong công nghệ sản xuất (thay đổi vị trí và hình dạng các
đường đồng mức sản lượng) hoặc nếu có sự thay đổi tỷ lệ giá của các yếu tố thì
sự kết hợp chi phí ít nhất của các nguồn lực cũng thay đổi.
2.2.4. Hành vi tối đa hóa lợi nhuận và hàm lợi nhuận
Giả thuyết người nông dân hiệu quả thường gắn với việc nông hộ đẩy
mạnh tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận là hai mặt của một
vấn đề: ở cấp một đơn vị sản xuất cá thể, người ta không thể chỉ có cái này mà
không có cái kia. Một định nghĩa chính xác về hiệu quả kinh tế cũng cần phải kể
đến một thị trường cạnh tranh, vì vậy cũng không có một đơn vị (hoặc một
ngành sản xuất) cá thể nào có thể đạt được hiệu quả nếu như những người sản
xuất phải đương đầu với các giá cả khác nhau hoặc nếu một số tác nhân kinh tế
này có thể làm ảnh hưởng giá cả và thu nhập của các tác nhân kinh tế khác (trích
theo nghiên cứu của Trần Thị Mộng Thúy, 2016).
Giả thuyết tối đa hóa lợi nhuận không yêu cầu phải có lợi nhuận bằng một
khoản tiền. Điều mà giả thuyết yêu cầu là phải điều chỉnh đầu vào hoặc đầu ra
của sản xuất sao cho các nông hộ đạt một khoản thu nhập ròng cao hơn dù bằng
tiền mặt hay bằng hiện vật và điều này được áp dụng như nhau đối với các hộ
gia đình nghèo cũng như khá giả. Đối với việc điều tra thực tế thì nguồn lực và
sản phẩm phải được ấn định theo giá thị trường và các giá ấn định này là đặc
trưng cho các điều kiện của thị trường cạnh tranh.
Theo quan điểm tân cổ điển đúng đắn, thậm chí nếu bản chất của nền kinh
tế nông dân hạn chế việc đạt hiệu quả thì điều đó không có nghĩa là trong điều
kiện có nhiều mục tiêu và hạn chế đối với hộ gia đình nông dân lại không có
12
13
trị kinh tế cũng như điều kiện sản xuất kinh doanh. Nếu trong công nghiệp,
thương mại, giao thông, đất đai là cơ sở, nền móng để xây dựng nhà xưởng, cửa
hàng, mạng lưới đường giao thông… thì ngược lại trong nông nghiệp, đất đai
tham gia với tư cách là yếu tố tích cực của sản xuất và là tư liệu sản xuất chủ
yếu không thể thay thế được.
Điểm cơ bản cần đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là
phải gắn với từng loại cây trồng cụ thể. Rất có thể một đặc điểm nào đó của đất
đai là không phù hợp cho loại cây trồng này nhưng lại là thuận lợi cho loại cây
trồng khác phát triển. Đồng thời cũng cần xem xét trong từng thời vụ cụ thể
trong năm về ảnh hưởng của đất đai đối với sản xuất một loại cây trồng cụ thể.
Khí hậu: nhiệt độ bình quân hàng năm, hàng tháng; nhiệt độ cao nhất,
thấp nhất hàng năm, hàng tháng; lượng mưa hàng năm, hàng tháng, lượng mưa
bình quân cao nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; thời gian chiếu sáng,
cường độ chiếu sáng; chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt của khí hậu như
biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sương muối, mưa đá, mưa trái mùa, tuyết rơi,
sương mù v.v…đều phải được phân tích, đánh giá về mức độ ảnh hưởng của
từng loại cây trồng cụ thể.
Nguồn nước: trong lĩnh vực nông nghiệp, nước tưới được xem là yếu tố
quan trọng. Việc tưới đúng phương pháp, kỹ thuật có tác dụng nâng cao năng
suất cây trồng (Lê Ngọc Báu, 1999). Để xây dựng một chế độ nước tưới hợp lý
cần tính toán đến yêu cầu sinh lý của cây, điều kiện khí hậu thời tiết, lượng mưa
từng vùng, đặc điểm của đất (phèn, séc, đất cao, đất thấp).
2.3.1.2. Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội
Mật độ dân cư, lao động ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu, sự phân bố, phát
triển cây trồng, vật nuôi (là lực lượng lao động, tiêu thụ, quan trọng để phát triển
nông nghiệp).
Vốn: vốn trong sản xuất nông nghiệp, vốn là nguồn lực hạn chế đối với
các ngành kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng. Vốn trong nông nghiệp là
biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng đưa
vào sản xuất nông nghiệp. Để phát triển một nền nông nghiệp bền vững, nhằm
bảo đảm an toàn, an ninh lương thực quốc gia, đa dạng hóa nông nghiệp thì vấn
đề đầu tiên, mang tính quyết định là vốn. Vốn có vai trò quyết định đến việc hộ
gia đình có khả năng tiếp tục đầu tư vào sản xuất cũng như các trang thiết bị
15
phương tiện kỹ thuật hiện đại hỗ trợ cho sản xuất (Randrianarisoa và Minten,
2005).
Lao động: nguồn lao động trong nông nghiệp bao gồm toàn bộ những
người tham gia vào sản xuất nông nghiệp. Nguồn lao động trong nông nghiệp là
yếu tố sản xuất đặc biệt tham gia vào quá trình sản xuất không chỉ về số lượng
người lao động mà còn cả chất lượng nguồn lao động. Đặc biệt là yếu tố phi vật
chất của lao động như trình độ, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm lao động được
xem như yếu tố ảnh hưởng đến gia tăng sản lượng. Do đó, đầu tư nâng cao chất
lượng nguồn lao động chính là đầu tư làm gia tăng giá trị yếu tố đầu vào đặc biệt
này.
Phân bón: theo Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên
(1999), lượng phân bón và kỹ thuật bón phân đã trở thành một biện pháp quyết
định đến năng suất cây công nông nghiệp. Bón phân sẽ nâng cao được năng
suất, phẩm chất, hiệu quả kinh tế đồng thời giúp cây lúa khỏe, cứng cây, chống
đổ ngã, tạo điều kiện cho máy gặt làm việc thuận lợi, có năng suất cao, giảm thất
thoát trong và sau thu hoạch.
2.3.2. Các yếu tố tác động đến năng suất sản xuất trong nông nghiệp
Theo Nguyễn Thị Cành (2004), các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trong
sản xuất nông nghiệp gồm:
Các yếu tố xã hội: bao gồm trình độ kỹ thuật của nông dân, tổ chức sản
xuất, cơ cấu xã hội, đặc điểm văn hóa, sắc tộc v.v…Đây là những yếu tố quan
trọng tác động lớn đến năng suất cây trồng. Trình độ của nông dân (trình độ
thâm canh của nông dân, trình độ tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong
nông nghiệp, kinh nghiệm trong sản xuất).
Các yếu tố tự nhiên: bao gồm yếu tố giống (mỗi giống khác nhau sẽ cho
năng suất khác nhau), sinh vật, thời tiết (mưa, nắng thuận mùa hoặc trái mùa),
khí hậu, biến đổi khí hậu (nước, ánh sáng, nhiệt độ, không khí là những yếu tố
sinh thái ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi), địa
hình, vị trí đất, loại đất (đất là một nhân tố sinh thái đặc biệt quan trọng với các
sinh vật trên cạn. Các đặc trưng được quan tâm của đất như cấu trúc, nước trong
đất, độ chua, thành phần cơ giới, độ phì nhiêu. Chế độ ẩm, độ thoáng khí, nhiệt
độ và cấu trúc lớp đất mặt ảnh hưởng đến sự phân bố của các loài), yếu tố phân
bón.