BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM KIỀU LY
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN TẠI THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM KIỀU LY
KHÓA: 2012 - 2014
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI
THỊ XÃ SƠN TÂY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 2
Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................ 2
Các khái niệm (thuật ngữ) .............................................................................. 3
Cấu trúc luận văn ........................................................................................... 8
NỘI DUNG .................................................................................................... 9
Chương 1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà
Nội ................................................................................................................. 9
1.1. Giới thiệu chung về thị xã Sơn Tây - Thành phố Hà Nội [7]............... 9
2.1.2. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của quản lý chất thải rắn ............. 37
2.1.3. Yếu tố quy hoạch tác động đến quản lý chất thải rắn .................... 39
2.1.4. Yếu tố con người tác động đến quản lý chất thải rắn .................... 40
2.1.5. Dự báo phát sinh chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây đến năm 2025
a. Chỉ tiêu phát sinh……………………………………………………...41
b. Chỉ tiêu thu gom………………………………………………………43
c. Kết quả dự báo……………………………………………………..….43
2.2.Cơ sở pháp lý quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây - thành phố Hà
Nội ............................................................................................................ 52
2.2.1. Các văn bản pháp luật do Quốc Hội và Chính phủ ban hành ........ 52
2.2.2. Các văn bản pháp lý do cấp Bộ ban hành...................................... 53
2.3.Cơ sở thực tiễn quản lý chất thải rắn.................................................... 54
2.3.1. Kinh nghiệm từ trong nước........................................................... 54
2.3.2. Kinh nghiệm từ nước ngoài .......................................................... 55
Chương 3. Đề xuất một số giải pháp về quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn
Tây - Thành phố Hà Nội............................................................................... 59
3.1. Nguyên tắc chung quản lý chất thải rắn .............................................. 59
3.2. Đề xuất một số giải pháp về quản lý chất thải rắn tại Thị xã Sơn Tây Thành phố hà Nội .................................................................................... ..59
3.2.1. Giải pháp về quản lý CTR Sinh hoạt ............................................ 59
a. Công tác thu gom CTR Sinh hoạt……………………………………..59
b. Công tác vận chuyển CTR Sinh hoạt…………………………………63
c. Công tác xử lý CTR Sinh hoạt………………………………………..65
3.2.2. Giải pháp về quản lý CTR Xây dựng ............................................ 70
a. Công tác thu gom CTR Xây dựng……………………………………70
b. Công tác vận chuyển CTR Xây dựng…………………………………71
b. Công tác xử lý CTR Xây dựng
…………………………………….73
Sở TNMT: Sở Tài nguyên Môi trường
VLXD: Vật liệu xây dựng
VSMT: Vệ sinh môi trường
Danh mục các bảng, biểu
Số hiệu
bảng, biểu
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.3
Tên bảng, biểu
Thống kê diện tích, dân số và mật độ dân số TX. Sơn
Tây
Khối lượng CTR phát sinh tại các đô thị thuộc thị xã
Sơn Tây
Lượng CTR y tế phát sinh tại các cơ sở y tế trên địa
bàn thị xã Sơn Tây
Trang
15
17
25
Bảng 1.4
Bảng 2.6
Dự báo lượng thu gom theo thành phần CTR thị xã
Sơn Tây
Dự báo khối lượng chất thải rắn xây dựng và bùn thải
36
37
phát sinh và thu gom được
Bảng 2.7
Dự báo chất thải rắn y tế phát sinh tại TX. Sơn Tây đến
năm 2025
40
Đề xuất thực hiện lộ trình phân loại CTR tại nguồn
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
cho thị xã Sơn Tây
84
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Số hiệu hình
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Thành phần chất thải rắn tại Hà Nội
5
Hình 1.2
Hiện trạng các cơ sở sản xuất công nghiệp tại
TP.Hà Nội
8
Hình 1.3
Sơ đồ hiện trạng các khu xử lý CTR
11
42
Hình 2.4
Xe vệ sinh đường phố tại Singapore
43
Hình 3.1
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Mô hình phân loại CTR sinh hoạt tai nguồn thị xã
Sơn Tây
Đề xuất thực hiện lộ trình phân loại CTR tại
nguồn cho thị xã Sơn Tây
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý CTR bằng
phương pháp yếm khí tùy nghi A.B.T
Quy trình thu gom, vận chuyển
48
53
55
58
Quy trình phân loại CTR y tế
72
Hình 3.9
Quy trình thu gom vận chuyển CTR tập trung
75
Hình 3.10
Sơ đồ tái chế, tái sử dụng CTR y tế
79
1
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài :
Thị xã Sơn Tây là thị xã trực thuộc Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế,
văn hóa, chính trị, xã hội của khu vực phía Tây Băc thủ đô Hà Nội.
Trong những năm gần đây, đi đôi tốc độ đô thị hoá và mức độ phát triển
kinh tế nhanh là sự gia tăng về khôí lượng CTR, Tại Thị xã Sơn Tây, mỗi
ngày có khoảng 80 tấn chất thải rắn các loại thải ra môi trường, trong đó chất
thải rắn sinh hoạt chiếm 70%, số còn lại là chất thải rắn y tế, công nghiệp và
xây dựng. Mặc dù đã có những đơn vị tổ chức thu gom nhưng lại không đồng
bộ trong việc quản lý dẫn đến nhiều vấn đề bất cập làm giảm hiệu quả thu
gom và gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Mặt khác, với
Mục đích nghiên cứu :
Đề xuất một số giải pháp quản lý thu gom, phân loại, xử lý, tái chế, chôn
lấp CTR tại thị xã Sơn Tây – thành phố Hà Nội
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất thải rắn.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: thị xã Sơn Tây – thành phố Hà Nội.
Về thời gian: Giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Phương pháp nghiên cứu :
- Điều tra khảo sát, thu thập số liệu
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tính toán đánh giá
- Phương pháp chuyên gia.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :
- Ý nghĩa khoa học: xây dựng cơ sở khoa học để quản lý CTR của thị xã
Sơn Tây để phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của quốc gia.
- Ý nghĩa thực tiễn: hoàn thiệng công tác quản lý CTR Thị xã Sơn Tây,
nhằm xây dựng một khu đô thị mới, phát triển hài hòa và bền vững.
3
Các khái niệm
Khái niệm chất thải rắn [2]
- Là toàn bộ các dạng vật chất (không ở dạng khí và không hòa tan được)
được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế-xã hội của mình (bao gồm
các hoạt động sản xuất,các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng
đồng) .Trong đó quan trọng nhất là các chất thải phát sinh ra từ các hoạt động
sản xuất và hoạt động sống.
- Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm
+ Cơ quan, công sở
+ Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng
+ Khu công cộng
+ Nhà máy xửlý chất thải
+ Công nghiệp
+ Bệnh viện.
Thành phần chất thải rắn [2]
Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các
phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng
phần trăm khối lượng. Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất
quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý,
5
các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và
kế hoạch quản lý chất thải rắn.
Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từcác khu dân cưvà thương
mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ50-75%. Phần trăm đóng góp của mỗi thành phần
chất thải rắn Giá trị phân bố sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào sự mở rộng các hoạt
động xây dựng, sữa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng như công
nghệ sử dụng trong xử lý nước. Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay
đổi theo vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tếvà tùy thuộc
vào thu nhập của từng quốc gia…
Phân loại chất thải rắn [2]
Theo nguồn gốc phát sinh:
+Chất thải rắn sinh hoạt: là CTR được thải (sinh) ra từ sinh hoạt cá nhân,
các khu nhà ở (biệt thự, hộ gia đình riêng lẻ, chung cư, …), khu thương mại
và dịch vụ (cửa hàng, chợ, siêu thị, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ,
trạm dịch vụ, …), khu cơ quan (trường học, viện và trung tâm nghiên cứu, các
đời sống của mình và thải ra các chất thải rắn.Khi ấy, sự thải bỏ các chất thải
từ hoạt động của con người không gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường trầm
trọng bởi vì mật độdân cư còn thấp. Bên cạnh đó diện tích đất còn rộng nên
khả năng đồng hoá các chất thải rắn rất lớn, do đó đã không làm tổn hại đến
môi trường.
Khi xã hội phát triển, con người sống tập hợp thành các nhóm, bộ lạc,
làng, cụm dân cư thì sự tích lũy các chất thải rắn trở thành một trong những
vấn đề nghiêm trọng đối với cuộc sống của nhân loại. Thực phẩm thừa và các
7
loại chất thải khác bị thải bỏ bừa bãi khắp nơi trong các thị trấn, trên các
đường phố, trục lộ giao thông, các khu đất trống đã tạo môi trường thuận lợi
cho sự sinh sản và phát triển của các loài gậm nhấm như chuột ... Các loài
gậm nhấm là điểm tựa cho các sinh vật ký sinh như là bọ chét sinh sống và
phát triển.Chúng là nguyên nhân gây nên bệnh dịch hạch.Do không có kế
hoạch quản lý chất thải rắn nên các mầm bệnh do nó gây ra đã lan truyền trầm
trọng ở Châu Âu vào giữa thế kỷ14. Mãi đến thế kỷ19, việc kiểm soát dịch
bệnh nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng mới được quan tâm.Người ta nhận
thấy rằng các chất thải rắn nhưthực phẩm dư thừa phải được thu gom và tiêu
huỷ hợp vệ sinh thì mới có thểkiểm soát các loài gặm nhấm, ruồi, muỗi cũng
như các vectơ truyền bệnh. Mối quan hệ giữa sức khoẻ cộng đồng với việc
lưu trữ, thu gom và vận chuyển các chất thải không hợp lý đã thể hiện rõ ràng.
Có nhiều bằng chứng cho thấy các bãi rác không hợp vệ sinh, các căn nhà ổ
chuột, các nơi chứa thực phẩm thừa… là môi trường thuận lợi cho chuột, ruồi,
muỗi và các vectors truyền bệnh sinh sản, phát triển. Việc quản lý chất thải
rắn không hợp lý là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi
trường (đất, nước, không khí).Ví dụcác bãi rác không hợp vệsinh đã làm
nhiễm bẩn các nguồn: nước mặt, nước ngầm bởi nước rỉrác, gây ô nhiễm
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp về quản lý chất thải rắn tại thị xã
Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
+ Phần Kết luận, kiến nghị
+ Phần tài liệu tham khảo
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Mục tiêu quản lý
+ Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, xây dựng hệ
thống quản lý chất thải rắn hiện đại, trong đó chất thải rắn được phân loại tại
nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ
tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết
kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy
hại được quản lý và xử lý triệt để theo các phương thức phù hợp. Đồng thời
nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn, hình
thành lối sống thân thiện với môi trường, thiết lập các điều kiện cần thiết về
tấn/ngày.
+ CTR y tế giai đoạn từ nay đến năm 2015 được đốt tại lò đốt của Bệnh
viện 105, giai đoạn sau năm 2015 xây dựng lò đốt tập trung tại KXL Xuân
Sơn.
- Nguồn lực thực hiện quy hoạch
+ Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là: 113,2 tỷ đồng;
+ Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách, vay ODA, vốn huy động và các nguồn
vốn hợp lệ khác.
103
2. Kiến nghị
Để quy hoạch quản lý chất thải rắn thị xã Sơn Tây đến năm 2025, tầm nhìn
tới năm 2050 được thực thi, đề nghị UBND thị xã chỉ đạo thực hiện các nhiệm
vụ chính sau đây:
- Đưa bãi chôn lấp giai đoạn 2 đi vào hoạt động, hoàn thiện nhà máy
Seraphin và khẩn trương hoàn thành dự án xây dựng nhà máy xử lý rác thải
MBT - CD.08.
- Đổi mới, tổ chức lại đơn vị quản lý chất thải rắn của thị xã (Phòng Môi
trường Đô thị) theo hướng xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn.
- Triển khai các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn tại các xã ngoại thị
theo hướng xã hội hóa.
- Xây dựng các dự án nâng cao năng lực thu gom, xử lý chất thải rắn theo
lộ trình quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt
động thu gom, vận chuyển, xử lý CTR; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,
bình đẳng với các đơn vị khác theo cơ chế hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc
đấu thầu thực hiện sản phẩm dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật;
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực thu gom, vận
chuyển, xử lý CTR, chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công