Phân tích các yếu tố tác động đến cơ hội có việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh kiên giang - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

TRẦN THANH HÙNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ HỘI CÓ VIỆC LÀM
PHI NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------

TRẦN THANH HÙNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ HỘI CÓ VIỆC LÀM
PHI NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 3 
2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................................... 3 
2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................... 3 
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát ................................................................ 3 
4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu: ......................................................................... 3 
4.1. Dữ liệu nghiên cứu: ................................................................................................ 3 
4.2. Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................... 4 
5. Ý nghĩa của đề tài......................................................................................................... 4 
6. Cấu trúc luận văn ........................................................................................................ 5 
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................. 6 
1.1. Tổng quan lý thuyết .................................................................................................. 6 
1.1.1. Lý thuyết về thị trường lao động, việc làm và thất nghiệp .................................. 6 
1.1.1.3. Lý thuyết của Karl.Marx ................................................................................... 7 
1.1.1.4. Lý thuyết của John Maynard Keynes:............................................................... 8 
1.1.2. Các khái niệm có liên quan .................................................................................. 9 
1.2. Lược khảo các nghiên cứu có liên quan: .............................................................. 16 
1.3. Khung phân tích...................................................................................................... 20 
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......................................... 24 
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của tỉnh Kiên Giang ................................. 24 
2.1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên ....................................................................... 24 
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................... 26 


2.2. Thực trạng nguồn nhân lực và việc làm của tỉnh Kiên Giang ............................ 29 
2.2.1. Thực trạng về dân số .......................................................................................... 29 
2.2.2. Thực trạng về Nguồn lao động .......................................................................... 31 
2.2.3. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn ............................................................... 33 
2.2.4. Kết quả giải quyết việc làm thời gian qua ......................................................... 35 
CHƯƠNG 3: MÔ TẢ DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 37 
3.1. Mô tả dữ liệu ........................................................................................................... 37 

5.2.1. Các giải pháp về cơ chế chính sách của Nhà nước ............................................ 57 
5.2.2. Các giải pháp trực tiếp tạo việc làm của người lao động:.................................. 58 
5.2.3. Các giải pháp khác:............................................ Error! Bookmark not defined. 
5.3. Đóng góp của đề tài................................................................................................. 63 
5.4. Một số hạn chế của đề tài ....................................................................................... 63 


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ILO

Tổ chức Lao động Quốc Tế

LĐ-TB&XH

Lao động – Thương binh và Xã hội

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

LĐNT

Lao động nông thôn

TNCS

Thanh niên cộng sản

VHLSS


31

giai đoạn 2011 - 2015 phân theo thành thị, nông thôn
Bảng 2.7: Nguồn lao động thời kỳ 2011 – 2015

32

Bảng 2.8. Thực trạng về dân số, lao động và cơ cấu lao động làm việc

33

trong nền kinh tế quốc dân 2011 – 2015
Bảng 2.9. Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2011 – 2015

35

Bảng 2.10. Kết quả giải quyết việc làm giai đoạn 2011 – 2015

36

Bảng 3.1. Mô hình phân tích và dấu kỳ vọng về các biến độc lập được

40

sử dụng trong mô hình hồi quy Logistic
Bảng 4.1: Giới tính của người lao động

46

Bảng 4.2: Dân tộc của người lao động

51

Bảng 4.10: Kiểm định đa cộng tuyến các biến độc lập trong mô hình

52

Bảng 4.11: Kết quả cơ hội có việc làm

53


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1. Mối liên hệ giữa dân số và nguồn nhân lực xã hội

12

Hình 1.2. Khung phân tích của tác giả Phùng Ngọc Triều

21

Hình 1.3. Khung phân tích

22

Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang

25

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GDP)


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Lao động là vốn quý, là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và
phát triển của một đất nước. Chính vì lẽ đó Đảng và Nhà nước ta luôn đặt vấn đề về
dân số, lao động, việc làm vào vị trí hàng đầu trong các chính sách kinh tế - xã hội.
Chính sách đó được thể hiện trong việc hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đặt con người và việc làm là vị trí trung tâm, lấy lợi ích của con
người làm điểm xuất phát của mọi chương trình kế hoạch phát triển.
Những năm qua công tác giải quyết việc làm và phát triển thị trường lao động
ở nước ta đã đạt được những bước đầu quan trọng. Các cơ chế, chính sách về việc
làm được chú trọng, phù hợp với cơ chế thị trường và từng bước hội nhập với thị
trường lao động thế giới. Hệ thống văn quản quản lý nhà nước về lao động, việc làm
được bổ sung ngày càng hoàn thiện. Nhiều Luật mới ra đời và đi vào thực tiễn đời
sống như Bộ Luật Lao động, Luật giáo dục nghề nghiệp, Luật bảo hiểm xã hội, Luật
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài…và nhiều văn bản hướng dẫn thi
hành đã tạo ra hành lang pháp lý về giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là
lao động ở nông thôn.
Tuy nhiên, thực trạng giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn ở nước ta
hiện nay vẫn trong tình trạng thiếu ổn định, thất nghiệp có chiều hướng gia tăng.
Theo số liệu điều tra về lao động, việc làm của thanh niên nông thôn cho thấy hiện
nay cả nước có trên 22 triệu thanh niên, chiếm trên 26% dân số, trên 33% lao động
xã hội thì trong đó trên 75% là thanh niên nông thôn.
Cùng với sự tăng dân số và quá trình đô thị hóa ngày càng cao đã dẫn đến tình
trạng đất nông nghiệp bị thu hẹp, thiếu việc làm cho thanh niên ở nông thôn ngày
càng trầm trọng. Thực trạng này đã và đang là rào cản chính đối với sự nghiệp xóa
đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, phát triển nền giáo dục, bên cạnh đó một mối lo
không nhỏ đó là phát sinh thêm nhiều tệ nạn xã hội. Lao động nông thôn với trình
độ, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, khả năng ứng dụng những thành tựu của
khoa học - công nghệ mới vào sản xuất còn hạn chế do vậy cơ hội tìm được việc làm


năng lao động, nguồn lực to lớn ở nước ta cho sự phát triển kinh tế - xã hội, mặt
khác là cơ sở để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn,


3

tạo động lực mạnh mẽ thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến cơ hội tìm được việc làm phi nông nghiệp
cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, đề xuất một số giải pháp nhằm
tạo việc làm phi nông nghiệp cho lao động nông thôn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống lại lý luận và thực tiễn vấn đề tạo việc làm cho người lao động, nhất
là lao động nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng tình hình giải quyết việc làm cho lao động nông thôn hiện
nay trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cơ hội việc làm phi nông nghiệp ở nông
thôn.
Hàm ý một số chính sách nhằm tạo việc làm phi nông nghiệp cho lao động
nông thôn một cách căn cơ, bền vững và có hiệu quả.
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu cơ hội tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp
cho lao động nông thôn. Phân tích những yếu tố có ảnh hưởng đến cơ hội tìm kiếm
việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn, từ đó hàm ý một số chính sách.
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang.
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng sử dụng số liệu khảo sát thực
tế, dữ liệu được thu thập qua 2 năm (2014-2015).
Đối tượng khảo sát: thanh niên là người lao động nông thôn trên địa bàn 02

Đối với bản thân: kết quả nghiên cứu phục vụ thiết thực cho công việc hiện tại
của bản thân đang công tác trong ngành LĐ-TB&XH, là cơ sở khoa học để đề xuất,
tham mưu cho lãnh đạo tỉnh trong xây dựng chính sách giải quyết việc làm cho người
lao động, nhất là lao động ở nông thôn.
Đối với địa phương: Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm xác định các yếu tố có
tác động đến cơ hội tìm kiếm việc làm của người lao động, từ đó đề xuất xây dựng các


5

chính sách phù hợp trong công tác giải quyết việc làm nói chung và việc làm phi nông
nghiệp cho lao động nông thôn nói riêng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
6. Cấu trúc luận văn
Luận văn này bao gồm:
Phần mở đầu: Phần này trình bày lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu luận văn.
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương này trình bày các
lý thuyết về thị trường lao động, lý thuyết về thất nghiệp và việc làm, các khái niệm
có liên quan đến đề tài nghiên cứu và lược khảo các nghiên cứu có liên quan.
Chương 2: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu. Chương này trình bày khái quát
về đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, thực trạng về nguồn lực và việc làm
của tỉnh Kiên Giang.
Chương 3: Mô tả dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày
nguồn dữ liệu, phương pháp chọn mẫu nghiên cứu, phương pháp kiểm định, phương
pháp kết hợp hồi quy và mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày tổng quan về mẫu
nghiên cứu, kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm tham gia và đối chứng, đánh giá
các nhân tố tác động đến cơ hội có việc làm của thanh niên nông thôn.
Chương 5: Kết luận. Chương này trình bày những kết quả mà đề tài đạt được,
hàm ý các chính sách về giải quyết việc làm, giúp cho thanh niên nông thôn có cơ hội

quan trọng trong việc đảm bảo việc làm cho xã hội. Còn A. Marshall (1993) khẳng
định “Khi cung và cầu ở trong tình trạng cân bằng bền vững, thì trong trường hợp, nếu
khối lượng sản xuất nào đó được dịch chuyển khỏi trạng thái cân bằng của nó, các sức


7

mạnh nhanh chóng bắt đầu hoạt động thúc đẩy nó quay trở lại vị trí trước đây, cũng
chính xác như khi hòn đá treo trên sợi dây di chuyển khỏi trạng thái cân bằng, nó sẽ
lao nhanh trở lại vị trí cân bằng của mình”. Ông cho rằng nền kinh tế thị trường sẽ tự
điều tiết nền kinh tế và không xem trọng sự cần thiết của nhà nước trong việc điều tiết
thị trường, về luận điểm này thì giống với luận điểm của các nhà kinh tế theo trường
phái cổ điển là A.Smith và D. Ricardo (Phạm Đức Chính, 2005).
Arthur Pigou (1933), người kế tục và phát triển các học thuyết của A. Marshall
đã công bố công trình “Lý thuyết thất nghiệp”. Ông cho rằng lương cao sẽ dẫn đến thất
nghiệp, vì lương cao sẽ tốn thêm nhiều chi phí nhân công, từ đó làm tăng chi phí sản
xuất nên sẽ làm giảm số lượng việc làm đi. Do đó, muốn xác định được khối lượng
việc làm thì cần có yếu tố tác dụng của cầu về lao động thực tế. Ông là người luôn ủng
hộ “Lý thuyết thất nghiệp tự nguyện”, theo lý thuyết này thì số lượng việc làm là do
cung cầu trên thị trường quyết định, do người lao động sẽ có quyền chọn từ chối làm
việc do mức lương không xứng đáng với công sức họ bỏ ra. Nên sự cân đối giữa mức
lương và việc làm sẽ giúp cho tình trạng thất nghiệp giảm, nói một cách khác là việc
làm và thất nghiệp sẽ phụ thuộc vào mức lương (Phạm Đức Chính, 2005).
1.1.1.3. Lý thuyết của Karl.Marx
Trong lý thuyết việc làm của K.Marx, giá trị thặng dư là một trong những nhân
tố chủ đạo. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa xem sức lao động con người cũng là một loại
hàng hóa, khi người công nhân đi làm thuê tức là đã bán hàng hóa sức lao động của
mình cho ông chủ tư bản, trong quá trình lao động, người công nhân sẽ tạo ra một giá
trị lớn hơn giá trị sức lao động của mình. Do đó, người chủ sẽ nhận được một giá trị từ
sức lao động và giá trị thặng dư của người công nhân, nhưng chỉ phải trả cho họ số

của người lao động và giá cả có mối liên hệ với nhau. Có nghĩa là nền kinh tế luôn ở
trong tình trạng mất cân đối thường xuyên, để cố gắng cân bằng giữa mức lương người
lao động mong muốn và mức lương các ông chủ chấp nhận trả cho người lao động.
Nếu tỷ lệ thất nghiệp giảm thì nguồn cung lao động sẽ giảm do số lượng người đi tìm
việc ít, nên các doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất sẽ gặp khó khăn trong
việc tìm kiếm người làm, dẫn đến tiền lương sẽ tăng lên. Đến một mức nào đó, các ông
chủ sẽ không thể trả hoặc không chấp nhận trả mức lương mà người lao động đòi hỏi,
họ sẽ không tuyển thêm nhân sự nữa (Phạm Đức Chính, 2005).


9

Theo Keynes, các ông chủ sẽ gặp khó khăn trong việc đàm phán với người lao
động để giảm tiền lương, chỉ khi có biến động nào đó làm cho tiền lương trong toàn bộ
nền kinh tế giảm xuống hoặc nền kinh tế xảy ra hiện tượng giảm phát thì người lao
động mới chấp nhận giảm thu nhập. Do vậy, muốn tăng số lượng việc làm thì phải
chấp nhận giảm lương thực tế. Tuy nhiên, khi xảy ra điều này, có thể làm cho nền kinh
tế phải hứng chịu một cuộc suy thoái nặng nề hơn, làm cho tâm lý người lao động
không ổn định và lo sợ, dẫn đến tổng cầu trong nền kinh tế sẽ bị sụt giảm.
Lý thuyết về việc làm của Keynes được xây dựng dựa trên các giả định đúng
với các nước phát triển, nhưng không hoàn toàn phù hợp với các nước đang phát triển.
Bởi vì hầu hết các nước nghèo, nguyên nhân khó khăn cơ bản để gia tăng sản lượng,
tạo việc làm không phải do tổng cầu không đủ cao. Ở các nước đang phát triển, khi
tổng cầu tăng sẽ kéo theo tăng giá cả, dẫn đến lạm phát. Vì thế, biện pháp tăng tổng
cầu để tăng quy mô sản xuất, tạo việc làm không luôn đúng với mọi quốc gia, trong
mọi thời kỳ. Mặt khác, nếu tạo việc làm cho khu vực thành thị và một số trung tâm
công nghiệp bằng cách tăng tổng cầu sẽ tạo ra làn sóng di dân từ nông thôn ra thành thị
và tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị gia tăng. Điều này có thể làm suy giảm việc làm và sản
lượng quốc dân của cả nước.
Lý thuyết thị trường lao động, việc làm và thất nghiệp của Keynes đã đưa ra

động cho xã hội, đóng vai trò tạo ra mọi giá trị của cải vật chất, văn hóa và dịch vụ cho
xã hội.
Ở một số quốc gia có quan niệm nguồn nhân lực không có giới hạn về tuổi, nó
bao gồm cả những người không mong muốn có việc làm, tức quy mô nguồn nhân lực.
Ở Việt Nam, nguồn nhân lực được xác định bao gồm những người trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động, có tính thêm cả lao động trẻ em và lao động cao tuổi.
Khi nói đến nguồn nhân lực không đơn thuần chỉ là số lượng lao động mà đó là
sự tổng hợp cả số lượng và chất lượng của bộ phận dân số có thể tham gia vào hoạt
động kinh tế - xã hội. Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện bằng các chỉ tiêu về
tình trạng thể lực, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn - kỹ thuật, kỹ năng nghề
nghiệp, tính năng động xã hội, tác phong nghề nghiệp …
1.1.2.3. Khái niệm về nguồn lao động:
Nguồn lao động là toàn bộ những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và
những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp,


11

đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình mình hoặc chưa có nhu cầu làm việc và
những người thuộc tình trạng khác.
Như vậy, khái niệm về nguồn lao động hẹp hơn so với khái niệm nguồn nhân
lực. Nguồn lao động không bao gồm lao động trẻ em. Nguồn lao động gồm hai bộ
phận: Bộ phận hoạt động (tích cực) và bộ phận chưa hoạt động (tiềm tàng).
Bộ phận hoạt động của nguồn lao động gồm những người đang và sẵn sàng
tham gia lao động, những người đang tích cực tìm việc làm và những người thực tế
đang làm việc.
Bộ phận chưa hoạt động của nguồn lao động gồm những người có khả năng lao
động nhưng tạm thời chưa tham gia lao động vì những lý do như đang học, đang làm
nội trợ trong gia đình, chưa có nhu cầu làm việc…
1.1.2.4. Khái niệm về lực lượng lao động:

Ghi chú: Lực lượng vũ trang và quân nhân chuyên nghiệp không thuộc đối
tượng thống kê dân sự.
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn điều tra thu thập thông tin cung, cầu lao động – Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội
1.1.2.5. Thị trường lao động:
Các nhà khoa học Mỹ cho rằng: “… Thị trường mà đảm bảo việc làm cho
người lao động và kết hợp giải quyết trong lĩnh vực việc làm, thì được gọi là thị trường
lao động”. Còn các nhà kinh tế học Nga thì cho rằng: “Thị trường lao động được hiểu
như một hệ thống quan hệ xã hội, những định mức và thể chế xã hội (trong đó có cả
pháp luật), đảm bảo cho việc tái sản xuất, trao đổi và sử dụng lao động” (Phạm Đức
Chính, 2005).


13

Còn theo các nhà kinh tế học Việt Nam: “Thị trường lao động là toàn bộ các
quan hệ lao động được xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao động (nó bao gồm các
quan hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải lao động, tiền lương và tiền
công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động...), ở đó diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa
một bên là người lao động tự do và một bên là người sử dụng lao động” (Phạm Đức
Chính, 2005).
Theo ILO thì: “Thị trường lao động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao
động được mua và bán thông qua quá trình để xác định mức độ có việc làm của lao
động, cũng như mức độ tiền công”.
Một khái niệm khác mà nhà kinh tế học người Nga Kostin Leonit
Alecxeevich đã đưa ra và được nhiều người cho rằng tương đối đầy đủ, đó là: “Thị
trường lao động - đó là một cơ chế hoạt động tương hỗ giữa người sử
dụng lao động và người lao động trong một không gian kinh tế xác định, thể hiện
những quan hệ kinh tế và pháp lý giữa họ với nhau”. Hay nói chi tiết hơn, thị trường
lao động là tập hợp những quan hệ kinh tế, pháp lý, xuất hiện giữa người sở hữu sức

tinh thần cho xã hội.
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ
thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Một người lao động được coi là có
việc làm khi họ có được một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội.
Thông qua việc làm để người ấy thực hiện quá trình lao động tạo ra sản phẩm và thu
nhập cho bản thân.
1.1.2.7. Khái niệm về thiếu việc làm:
Theo ILO: “Người thiếu việc làm là người trong tuần lễ tham khảo có số giờ
làm việc dưới mức quy định chuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu cầu làm
thêm”.
Thiếu việc làm hay còn gọi là bán thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá hình là
những người làm việc ít hơn mức mà mình mong muốn. Người thiếu việc làm bao
gồm những người trong khoảng thời gian xác định của cuộc điều tra có tổng số giờ
làm việc nhỏ hơn số giờ quy định trong tuần, trong tháng hoặc trong năm và có nhu
cầu làm thêm giờ; hoặc là những người có tổng số giờ làm việc bằng số giờ quy định



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status