Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình chủ tàu thủy vận chuyển khách du lịch trên địa bàn tỉnh khánh hòa - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGÔ LÊ MẠNH QUÂN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
HỘ GIA ĐÌNH CHỦ TÀU THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH
DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGÔ LÊ MẠNH QUÂN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
HỘ GIA ĐÌNH CHỦ TÀU THỦY VẬN CHUYỂN KHÁCH
DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

8310105


Ngô Lê Mạnh Quân

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt khóa học cao học tại Trường Đại học Nha Trang tôi đã nhận được
nhiều sự khích lệ, động viên từ quý thầy cô, bạn bè của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn
quý thầy cô Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt là các thầy cô thuộc khoa kinh tế và
khoa sau đại học đã tận tình truyền đạt các kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập
tại trường. Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã đồng hành cùng tôi trong suốt khóa học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Lê Chí Công, người thầy đã dành nhiều
thời gian hướng dẫn tôi nghiên cứu. Nhờ có những lời nhận xét, những góp ý quý giá
của thầy mà tôi có thể hoàn thành luận văn này. Tôi cũng đã học được rất nhiều từ thầy
về kiến thức cũng như phong cách làm việc và nhiều mặt khác.
Sau cùng tôi dành lời cảm ơn đặc biệt nhất đến các thành viên thân yêu trong
gia đình tôi: ba, mẹ, em trai, vợ và con trai đã hết lòng quan tâm động viên, chăm sóc
và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Khánh Hòa, tháng 07 năm 2018
Tác giả

Ngô Lê Mạnh Quân

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v

2.3.2. Khách du lịch.......................................................................................................12
2.3.3. Sản phẩm du lịch .................................................................................................13
2.4. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài.................................................15
2.4.1. Các nghiên cứu trong nước..................................................................................15
2.4.2. Các nghiên cứu trên thế giới................................................................................16
2.5. Phát triển giả thuyết và mô hình nghiên cứu..........................................................19
2.5.1. Các giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................19
2.5.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu ...............................................................................22
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................23
CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................24
3.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................24
3.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên và tiềm năng phát triển du lịch biển đảo tỉnh
Khánh Hòa .....................................................................................................................24
3.1.2. Hiện trạng, triển vọng ngành du lịch và hoạt động vận chuyển khách du lịch
bằng tàu thủy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa...................................................................26
3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................31
3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ.................................................................................................31
3.2.2. Nghiên cứu chính thức ........................................................................................31
3.3. Nguồn và cách thu thập số liệu...............................................................................33
3.4. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu .......................................................................34
3.4.1. Kích thước mẫu cần thu thập...............................................................................34
3.4.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu ....................................................................34
3.5. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu.................................................................35
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................35
vi


CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................36
4.1. Kết quả phân tích thống kê mô tả...........................................................................36
4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học của hộ được điều tra ...................................................36


viii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập qua các kết quả nghiên cứu
trước đây........................................................................................................................18
Bảng 2.2. Các biến số trong mô hình nghiên cứu .........................................................23
Bảng 3.1. Kết quả kinh doanh du lịch tại Khánh Hòa, năm 2012-2017 .......................27
Bảng 3.2. Sản lượng vận chuyển khách du lịch tại Khánh Hòa, năm 2012-2017.........27
Bảng 3.3. Tình hình đội tàu thủy vận chuyển khách du lịch tại Khánh Hòa ................29
Bảng 3.4. Phân bổ mẫu nghiên cứu ...............................................................................34
Bảng 4.1. Mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu ....................................36
Bảng 4.2. Kinh nghiệm làm việc của chủ hộ và thu nhập của hộ .................................37
Bảng 4.3. Học vấn của chủ hộ và thu nhập của hộ........................................................37
Bảng 4.4. Tổng công suất máy của đội tàu và thu nhập của hộ ....................................38
Bảng 4.5. Tình hình tham gia các hội, hiệp hội và thu nhập của hộ .............................38
Bảng 4.6. Vay vốn tín dụng và thu nhập của hộ ...........................................................39
Bảng 4.7. Hoạt động khác tăng thu nhập và thu nhập của hộ .......................................39
Bảng 4.8. Kết quả phân tích hồi quy nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ chủ tàu ...........40
Bảng 4.9. Tóm tắt mô hình ............................................................................................41
Bảng 4.10. Phân tích phương sai ANOVA ...................................................................41
Bảng 4.11. Tóm tắt mô hình hồi quy phụ......................................................................42
Bảng 4.12. Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ............................................43
Bảng 5.1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu........................................................................45
Bảng 5.2: Tổng hợp những điểm tương đồng và khác biệt so với những nghiên cứu
trước đây........................................................................................................................46

ix


tính trên phần mềm SPSS 23.0 để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ
gia đình chủ tàu thủy vận chuyển khách du lịch. Tác giả đề xuất 6 nhân tố ảnh hưởng
đến thu nhập của hộ chủ tàu gồm: kinh nghiệm làm việc của chủ hộ, trình độ học vấn
của chủ hộ, tổng công suất máy đội tàu, tham gia các hiệp hội, vay vốn tín dụng và
hoạt động khác tăng thu nhập. Kết quả phân tích cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến
thu nhập của hộ gia đình chủ tàu thủy vận chuyển khách du lịch theo thứ tự tầm quan
trọng giảm dần gồm: tổng công suất máy đội tàu, trình độ học vấn của chủ hộ, tham
gia các hiệp hội và hoạt động khác tăng thu nhập.

xii


Dựa trên kết quả phân tích kết hợp với lý luận và thực tiễn, tác giả đã đưa ra
một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập cho hộ gia đình chủ tàu thủy vận
chuyển khách đồng thời góp phần phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa gồm:
khuyến khích nâng cấp quy mô đội tàu theo hướng hiện đại, hỗ trợ giáo dục và đào
tạo, hỗ trợ và nâng cao vai trò của Hiệp hội ngành nghề, đa dạng hóa các nguồn thu
nhập từ du lịch.
Từ khóa: Nhân tố ảnh hưởng, thu nhập, hộ gia đình chủ tàu, du lịch, Khánh Hòa

xiii


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Khánh Hòa với bờ biển dài 385 km, có khoảng 200 hòn đảo lớn nhỏ ven
biển. Biển Khánh Hoà có nhiều đặc sản như tôm, mực, các loại cá biển nhiệt đới...
cùng với vịnh Nha Trang đã được công nhận là thành viên chính thức của Câu lạc bộ
các vịnh đẹp nhất thế giới là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế biển và du lịch biển.
Thực tế trong 10 năm qua kể từ khi Luật Du lịch được ban hành và áp dụng, du lịch

cho đến nay trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập
đến việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng nhằm cải thiện và nâng cao thu nhập của hộ
gia đình chủ tàu thủy vận chuyển khách du lịch. Trong khi đó, đây là vấn đề có tính
thực tiễn và lý luận. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
thu nhập hộ gia đình chủ tàu thủy vận chuyển khách du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa”. Tác giả hy vọng rằng các kết quả nghiên cứu thực tiễn là bằng chứng khoa học
quan trọng giúp các nhà quản lý địa phương hiểu rõ hơn mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến thu nhập của hộ gia đình chủ tàu thuỷ tham gia vận chuyển khách du lịch,
từ đó có những chính sách hữu hiệu nhằm cải thiện đời sống của hộ gia đình chủ tàu
nói riêng và cộng đồng địa phương nói chung, góp phần khuyến khích họ tham gia
nhiều hơn vào quá trình phát triển kinh tế biển, du lịch biển Khánh Hòa hướng đến
tính bền vững.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến thu nhập hộ gia đình chủ tàu thủy vận chuyển khách du lịch trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao thu nhập
cho các hộ gia đình chủ tàu thủy vận chuyển khách du lịch trên địa bàn tỉnh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình chủ tàu thủy vận
chuyển khách du lịch tại Khánh Hoà.
Xem xét tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình chủ tàu
thủy vận chuyển khách du lịch tại Khánh Hoà.
Đề xuất, khuyến nghị chính sách nhằm cải thiện và nâng cao thu nhập hộ gia
đình chủ tàu thủy vận chuyển khách du lịch tại Khánh Hòa.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Đâu là các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình chủ tàu thủy vận
chuyển khách du lịch tại Khánh Hoà?
Các nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập hộ gia đình chủ tàu thủy
vận chuyển khách du lịch tại Khánh Hoà?

Chương một sẽ trình bày tính cấp thiết của đề tài, xác định mục tiêu nghiên cứu,
câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của kết quả nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương hai trình bày cơ sở lý thuyết về kinh tế hộ, thu nhập, các nhân tố ảnh
hưởng đến thu nhập, tổng quan nghiên cứu trong nước, đưa ra khung phân tích và các
giả thiết nghiên cứu phù hợp với đề tài.
3


Chương 3: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Chương ba giới thiệu các phương pháp chủ yếu được sử dụng để nghiên cứu đề
tài như cách thu thập dữ liệu, phương pháp chọn điểm và hộ điều tra, phương pháp
phân tích dữ liệu thu thập được.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương bốn mô tả về thực trạng đội tàu thủy vận chuyển khách du lịch trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa và trình bày kết quả ước lượng mô hình kinh tế lượng cũng như
kiểm định các giải thiết đưa ra vể các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ gia đình
chủ tàu.
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách.
Chương năm gợi ý các chính sách nhằm nâng cao thu nhập của hộ gia đình chủ
tàu thủy vận chuyển khách du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đồng thời nêu những
điểm còn hạn chế của nghiên cứu và phương hướng nghiên cứu tiếp theo.

4


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Các khái niệm có liên quan đến hộ và thu nhập hộ gia đình
2.1.1. Khái niệm hộ gia đình và hộ chủ tàu thuỷ vận chuyển khách du lịch
Thống kê Liên Hợp Quốc khái niệm về “Hộ” gồm những người sống chung


một chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng để đánh giá độ phân hóa giàu nghèo, tính tỷ lệ
nghèo làm cơ sở cho hoạch định chính sách nhằm nâng cao mức sống của nhân dân,
xóa đói giảm nghèo.
Singh và Straus (1986) cho rằng: Thu nhập của hộ gia đình gồm thu nhập từ
nông nghiệp và từ phi nông nghiệp. Thu nhập nông nghiệp bao gồm thu nhập từ các
hoạt động sản xuất trong nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, và nuôi trồng thuỷ
sản. Thu nhập phi nông nghiệp là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngành nghề
công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất vật
liệu xây dựng, gia công cơ khí,.. Thu nhâp phi nông nghiệp còn được tạo ra từ các hoạt
động thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom… Ngoài ra còn có thu nhập khác thu
từ hoạt động làm thêm, làm thuê, làm công ăn lương, từ các nguồn trợ cấp xã hội và
sản xuất hoặc các nguồn thu nhập bất thường khác.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011) định nghĩa về khái niệm, nội dung và phương
pháp tính thu nhập của hộ cụ thể hơn:
Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất mà
hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời kỳ nhất định, thường là 1 năm.
Thu nhập của hộ bao gồm:
- Thu từ tiền công, tiền lương;
- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí sản xuất và
thuế sản xuất);
- Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi
phí sản xuất và thuế sản xuất);
- Thu khác được tính vào thu nhập như thu do biếu, mừng, lãi tiết kiệm …
Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài
sản, vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh, liên
kết trong sản xuất kinh doanh…
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng chỉ tiêu thu nhập bình quân của hộ trong 1
tháng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình chủ tàu thủy
vận chuyển khách du lịch, làm cơ sở cho hoạch định chính sách nhằm nâng cao mức

đối với du khách; nhóm điều kiện đặc trưng để phát triển hoạt động kinh doanh du lịch
như: tài nguyên du lịch, các điều kiện sẵn sàng phục vụ khách và một số tình hình, sự
kiện đặc biệt (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2008). Như vậy, thu nhập của
hộ gia đình chủ tàu thủy vận chuyển khách du lịch bị ảnh hưởng bởi các nhân tố chính
gồm:
2.2.1. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực thể hiện các kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động hoặc sức
khoẻ của một cá nhân để lao động tạo ra thu nhập. Đối với hộ gia đình chủ tàu thủy,
nguồn nhân lực là yếu tố về số lượng và chất lượng lao động sẵn có. Nguồn nhân lực
khác nhau tùy theo quy mô hộ gia đình, kỹ năng lao động, tiềm năng lãnh đạo, tình
trạng sức khoẻ…của lao động trong hộ. Nguồn nhân lực được xem là chất lượng cao
khi trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cao, kỹ năng lao động thành thạo.
7


Trình độ học vấn cao sẽ giúp họ dễ dàng tiếp thu, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào
sản xuất và sử dụng các nguồn lực khác để tăng thu nhập. Độ tuổi lao động, sức khoẻ
cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng lao động, đặc biệt là ở các công việc nặng nhọc
cần sức khoẻ tốt. Số nhân khẩu, tỷ lệ phụ thuộc, giới tính của chủ hộ, đặc điểm dân
tộc...cũng ảnh hưởng đến thu nhập. Số người phụ thuộc là số người ăn theo trong hộ.
Số người phụ thuộc càng cao thì phúc lợi của mỗi người trong hộ càng thấp, đặc biệt là
những hộ có nhiều trẻ em, người già yếu, người đau ốm lâu dài.
Lao động thuộc nghề vận chuyển khách du lịch ngoài những chức năng nhiệm
vụ có tính chất chung giống như của vận chuyển phục vụ dân sinh, phục vụ kinh tế,
trong kinh doanh du lịch còn có những yêu cầu riêng. Người lái phương tiện vận
chuyển phải biết làm “mềm hóa” theo yêu cầu tour du lịch. Chẳng hạn, trong giai đoạn
đón khách, vì điểm đón và trả khách không ổn định lại cần phải đúng giờ, nhất là khi
có nối tiếp giữa hai phương tiện đi lại khác nhau, trong khi đó – trong quá trình hành
trình du lịch, theo yêu cầu của khách cần có những dịch vụ xen kẽ: ăn, nghỉ, chờ đợi,
chụp ảnh… Vì vậy, người điều khiển phương tiện vận chuyển phải biết chỗ nào có thể

2.2.3. Nguồn lực tự nhiên
Nguồn lực tự nhiên đặc biệt quan trọng đối với các hộ gia đình lao động sản
xuất nuôi trồng, đánh bắt, khai thác khoáng sản…khi mà thu nhập từ các hoạt động
này phụ thuộc một phần hoặc hoàn toàn vào nguồn lực tự nhiên.
Các điều kiện về tài nguyên du lịch như là các điều kiện cần để phát triển du
lịch, thu hút thêm nhiều du khách do đó có ảnh hưởng to lớn đến thu nhập của các hộ
gia đình chủ tàu vận chuyển khách. Một quốc gia, một vùng dù có nền kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội phát triển cao, song nếu không có các tài nguyên du lịch thì cũng
không thể phát triển được du lịch. Tiềm năng về kinh tế là vô hạn, song tiềm năng về
tài nguyên du lịch là có hạn, nhất là đối với tài nguyên thiên nhiên nhất định. Tài
nguyên du lịch có thể do thiên nhiên tạo ra, có thể do con người tạo ra.
Các điều kiện về môi trường tự nhiên đóng vai trò là những tài nguyên thiên
nhiên về du lịch là: địa hình đa dạng; khí hậu ôn hòa; động, thực vật phong phú, giàu
nguồn tài nguyên nước và vị trí địa lý thuận lợi. Bên cạnh điều kiện tự nhiên thì tài
nguyên nhân văn gồm: giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế cũng
có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của du lịch ở một địa điểm, một vùng hoặc một
đất nước. Chúng có sức hấp dẫn đặc biệt với số đông khách du lịch với nhiều nhu cầu
và mục đích khác nhau của chuyến du lịch.
2.2.4. Nguồn lực cơ sở vật chất
Nguồn lực cơ sở vật chất bao gồm cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng xã hội và tư
liệu sản xuất cần thiết để tạo thu nhập của hộ gia đình.
Nguồn lực cơ sở vật chất hạ tầng xã hội là hệ thống đường sá, nhà ga, sân bay,
bến cảng, đường sắt, công viên của toàn dân, mạng lưới thương nghiệp, hệ thống
9


thông tin viễn thông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới điện v.v… Đối với các hộ có
ngành nghề liên quan đến du lịch thì cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội là yếu tố cơ sở
nhằm khai thác tiềm năng du lịch và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch qua đó cải
thiện thu nhập. Trong đó phục vụ đắc lực nhất và có tầm quan trọng nhất là hệ thống


Định nghĩa của Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada diễn ra
vào tháng 6/1991: “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi
trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít
hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của
chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới
thăm”. Trong định nghĩa trên đã quy định rõ mấy điểm: ngoài “Môi trường thường
xuyên”, có nghĩa là loại trừ các chuyến đi trong phạm vi nơi ở thường xuyên các
chuyến đi có tổ chức thường xuyên hàng ngày, các chuyến đi thường xuyên định kỳ có
tổ chức phường hội giữa nơi ở và nơi làm việc và các chuyến đi phường hội khác có tổ
chức thường xuyên hằng ngày; thì “Khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được
các tổ chức du lịch quy định trước” đây là sự quy định này nhằm loại trừ di cư trong
một thời gian dài; “Không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi
vùng tới thăm” - có nghĩa là loại trừ việc hành nghề lâu dài hoặc tạm thời.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO (1995): “Du lịch bao gồm tất cả mọi
hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và
tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục
đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không
quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có
mục đích chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi
trường sống khác hẳn nơi định cư”.
Tại Việt Nam, theo điều 10, luật Du lịch (2005) quy định: “Du lịch là các hoạt
động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí và nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định”. Từ những khái niệm trên, có thể rút ra các luận điểm cơ
bản về du lịch như sau:
- Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên.
- Chuyến du lịch ở nơi đến mang tính tạm thời, trong một thời gian ngắn.
- Mục đích của chuyến du lịch là thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng hoặc
kết hợp đi du lịch với giải quyết những công việc của cơ quan và nghiên cứu thị

này, tác giả chỉ đề cập đến cách phân loại khách du lịch theo phạm vi lãnh thổ theo
Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008):
- Khách du lịch trong nước (khách du lịch nội địa): là bất kỳ một người nào đó đi
ra khỏi môi trường sống thường xuyên của họ và trong phạm vi nước sở tại với thời
gian liên tục dưới 12 tháng và mục đích của chuyến đi là không phải đến đó để được
nhận thù lao. Như vậy khách trong nước không bao gồm các trường hợp sau:
(a) Người cư trú ở nước này đến một nơi khác với mục đích là cư trú ở nơi đó;
(b) Những người đến một nơi khác và nhận được thù lao từ nơi đó;
(c) Những người đến và làm việc tạm thời ở nơi đó;
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status